Đánh giá công tác xử lý nước thải tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sam Sung Electronics Việt Nam tại Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
SAM SUNG ELECTRONICS VIỆT NAM
TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
SAM SUNG ELECTRONICS VIỆT NAM
TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số : 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS. Nguyễn Thế Hùng


Tôi rất trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ sở Tài nguyên
và Môi trường, chi cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc Môi
trường tỉnh Thái Nguyên; cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ
Ban Quản lý Môi trường và Đô Thị, Cán bộ Ban quản lý khu Công nghiệp
Yên Bình, UBND huyện Phổ Yên; UBND Phường Đồng Tiến, cán bộ tổ dân
phố An Bình và Thái Bình đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những
thông tin cần thiết và tổ chức, xây dựng cuộc điều tra để thực hiện tốt đề tài
nghiên cứu của mình.
Tôi xin bày tỏ sự giúp đỡ của các học viên lớp cao học Khoa học Môi
trường khóa 22 và thân nhân trong gia đình, trong những năm qua đã động
viên và chia sẻ cùng tôi những khó khăn về mặt vật chất cũng như tinh thần
để tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận văn thạc sĩ Khoa học Môi
trường này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ..... tháng .....năm 2016
Tác giả luận văn

Phạm Thị Hải Yến


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 32
2.4.1.Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp: ............. 32
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: .............................................. 33
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và so sánh ................................................ 33
2.4.4. Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường ..... 33
2.4.5. Phương pháp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm ............. 33
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 40
3.1. Nghiên cứu khả năng gây ô nhiễm đối với nguồn tiếp nhận của nước
thải không được xử lý trước khi thải ra môi trường tại SEVT. .................. 40
3.1.1. Các nguồn phát sinh nước thải của SEVT .................................... 40
3.1.2. Lưu lượng và thành phần .............................................................. 41
3.1.3. Đánh giá khả năng gây ô nhiễm đối với nguồn tiếp nhận của nước
thải không được xử lý trước khi thải ra môi trường tại SEVT ............... 43
3.2. Đánh giá công tác quản lý môi trường nước tại SEVT ........................ 47
3.2.1. Chương trình quản lý và giám sát môi trường nước của SEVT ... 47
3.2.2. Các công trình và biện pháp xử lý nước thải của SEVT .............. 48
3.3. Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý tại SEVT ............................ 63
3.3.1. Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung
6000 m3/ ngày tháng 9 và tháng 12 năm 2015 ........................................ 64


v
3.3.2. Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau hệ
thống xử lý của công ty qua các thời điểm trong năm 2014 - 2015 ....... 65
3.3.3. Đánh giá của người dân về chất lượng môi trường nước xung
quanh SEVT ............................................................................................ 68
3.4. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý nước thải của công ty ... 70
3.4.1. Biện pháp về quản lý ..................................................................... 70
3.4.2. Biện pháp về chính sách................................................................ 70

TN&MT
TSS
VOCs

Tên ký hiệu
: Nhu cầu oxy sinh học
: Ban quản lý
:Bộ tài nguyên và môi trường
: Nhu cầu oxy hóa học
: Lượng oxy hòa tan
: Đánh giá tác động môi trường
: Hệ thống xử lý
: Đơn vị lít/ phút
: Đơn vị đo số lượng vi khuẩn trên một đơn vị tính toán
: Nghị Định-Chính phủ
: Nước thải sinh hoạt
: Nước thải sản xuất
: Nước thải
: Đơn vị đo độ đục
: Hóa chất tạo bông
: Hóa chất keo tụ
: Quy chuẩn Việt Nam
: Công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam Thái Nguyên
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Trách nhiệm hữu hạn
: Tài nguyên và Môi trường
: Hàm lượng cặn lơ lửng
: Chất hữu cơ dễ bay hơi



DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ hoạt động của bể hiếu khí aerotank ....................................... 28
Hình 3.1. Nguồn phát sinh NTSH và NTSX.................................................... 50
Hình 3.2 . Nắp bể tự hoại thu nước thải sinh hoạt .......................................... 51
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy Samsung Thái
Nguyên 6000 m3/ ngày .................................................................. 53
Hình 3.4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải rửa màn hình 1500 m3/ ngày ...... 56
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dập mù sơn 1 dây chuyền
sơn .................................................................................................. 63
Hình 3.6. Kết quả nồng độ tổng N, tổng P, BOD 5, CODsau xử lý theo
từng thời điểm ................................................................................ 66
Hình 3.7. Biểu đồ kết quả Coliform sau xử lý qua các quý năm
2014,2015 ....................................................................................... 67


1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Phổ Yên là thị xã trung du của tỉnh Thái Nguyên, có 18 đơn vị hành
chính, gồm 14 xã và 4 phường. Tổng diện tích toàn thị xã là 257 km2, dân số
là 137.198 người (2011), mật độ trung bình là 447 người/km2. Tổng quỹ đất
có 28.901 ha, trong đó đất dùng cho nông nghiệp đạt 14.500 ha - 15.000 ha,
đất dùng cho lâm nghiệp đạt 8.500 ha. Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản là
393,9 ha.
Thị xã Phổ Yên là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái
Nguyên với nhiều khu công nghiệp cả cũ và mới xây dựng. Ngoài các dự án
công nghiệp như khu công nghiệp nam Phổ Yên, khu công nghiệp tây Phổ
Yên,... còn có nhiều dự án về các lĩnh vực du lịch, phát triển đô thị như: khu

Đánh giá công tác xử lý nước thải tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sam
Sung Electronics Việt Nam tại Thái Nguyên để từ đó đề xuất các biện pháp
cải thiện, nâng cao chất lượng nước thải sau xử lý.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá sự ô nhiễm đối với nguồn tiếp nhận của nước thải không được
xử lý trước khi thải ra môi trường tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sam sung
Electronics Việt Nam tại Thái Nguyên.
- Đánh giá công tác quản lý môi trường nước tại công ty trách nhiệm hữu
hạn Sam sung ElectronicsViệt Nam tại Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý tại công ty trách nhiệm hữu
hạn Sam sung Electronics Việt Nam tại Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng nước thải sau
xử lý tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sam sung Electronics Việt Nam tại
Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho người học nâng cao và hoàn thiện kiến thức đã học, rút ra
kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này;


3
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho việc đánh giá hệ thống xử lý nước
thải của công ty TNHH Sam Sung Electronics Việt Nam Thái Nguyên để từ đó
đề ra biện pháp mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước
thải của công ty để đảm bảo tiêu chuẩn xả thải, đồng thời giảm thiểu tác hại lên
môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của từng công ty được ứng dụng công
ty được ứng dụng.
* Ý nghĩa thực tiễn
Từ những cơ sở tài liệu của đề tài, có ý nghĩa trong công tác bảo vệ môi
trường, giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt và

thứ 16 thế giới theo doanh thu năm 2011).
Samsung có tầm ảnh hưởng lớn trong phát triển kinh tế, chính trị, truyền
thông, văn hóa ở Hàn Quốc, và là động lực thúc đẩy chính đằng sau "Kì tích


5
sông Hàn". Đóng góp 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc. Doanh
thu chiếm 17% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Hàn Quốc.
- Samsung Electronics đã vạch ra một kế hoạch cụ thể để đến năm 2020
có thể đạt mức doanh thu hàng năm là 400 tỉ USD và trở thành một trong 5
thương hiệu hàng đầu trên thế giới.
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT),
có trụ sở tại Khu Công nghiệp Yên bình, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
(cách Thành phố Thái Nguyên khoảng 25 km) được khởi công xây dựng vào
ngày 25/3/2013 và bắt đầu đi vào sản xuất từ tháng 3 /2014, thực hiện quy
hoạch xây dựng trên diện tích 112,4 ha. Có ranh giới tiếp giáp với các bên
như sau:
- Phía Bắc giáp với khu công nghiệp trong tổ hợp Yên Bình I;
- Phía Tây giáp đường gom đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên;
- Phía Nam giáp hành lang Suối Dẽo;
- Phía Đông giáp với đường quy hoạch và Suối Giao.
SEVT có tổng vốn đầu tư gần 5 tỷ USD, thu hút gần 60.000 lao động
vào cuối năm 2015; Năm 2016, Tổ hợp công nghệ Samsung Thái Nguyên đã
thu hút 80.000 lao động.
SEVT là một trong hai khu tổ hợp sản xuất điện thoại di động lớn nhất
của tập đoàn Samsung trên toàn thế giới, có dây chuyền sản xuất khép kín từ
linh kiện cho đến sản phẩm hoàn thiện. Sản phẩm được xuất khẩu tới 52 quốc
gia và vùng lãnh thổ. SEVT là dự án đầu tư nước ngoài tiêu biểu tại Việt
Nam, góp phần đưa Việt Nam cùng với Hàn Quốc, Trung quốc, Ấn độ và
Brazil trở thành những mắt xích chiến lược trong chuỗi cung ứng toàn cầu của

nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử
dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh. [ 21]
Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước
có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn
nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép áp dụng. [ 21]


7
1.2.2. Nước và các yếu tố đánh giá sự ô nhiễm nước
Nước là tài sản chung của nhân loại, là nguồn gốc của sự sống, là môi
trường trong đó diễn ra các quá trình sống. Nước đóng vai trò quyết định
trong việc đảm bảo cuộc sống của con người.
Nước tự nhiên là nước được hình thành cả số lượng và chất lượng dưới
ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên, không có tác động của nhân sinh. Do
tác động của nhân sinh, nước tự nhiên bị nhiễm bẩn bởi các chất khác nhau,
dẫn đến kết quả là làm ảnh hưởng đến chất lượng của nó.
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người
và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Thông thường nước thải được
phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở cho việc lựa
chọn các biện pháp và công nghệ xử lý.
Có 5 loại nước thải có thể chảy vào hệ thống xử lý nước[19]:
• Nước thải sinh hoạt cư dân (domestic watsewater): do các hộ dân thải
ra qua sinh hoạt gia đình, mua bán, văn phòng,…
• Nước thải công nghiệp (industrial watsewater): do các nhà máy sản
xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nói chung.
• Nước thẩm lậu/nước chảy tràn (infiltration/inflow): nước thẩm lậu là tất
cả các loại nước chảy vào hệ thống cống rãnh do sự rò rỉ, bể vỡ đường ống
hoặc thấm qua tường chắn. Nước chảy tràn là lượng nước mưa chảy vào hệ

hữu cơ có trong nước.
- Chất rắn có thể lắng: Chất rắn có thể lắng là chất rắn có trong 1 lít
nước lắng xuống trong thời gian 1 giờ. Chất rắn có thể lắng được biểu thị
bằng mg/l.
- Màu: là một chỉ số đánh giá sự hiện diện của các chất tạo màu tan trong
nước (màu thực tế) và sự có mặt của các chất màu lơ lửng trong nước (màu
biểu kiến). Thường được xác định bằng phương pháp so màu với các dung
dịch chuẩn là clorophantinat coban. Đơn vị: Pt – Co.


9
- Tổng cacbon hữu cơ (Total Organic Carbon – TOC): là chỉ số phản ánh
lượng cacbon hữu cơ tổng cộng có trong một mẫu vật, được tính bằng tỉ lệ
giữa khối lượng cacbon so với khối lượng hợp chất hữu cơ. Đơn vị: mg/l.
- Nhu cầu oxy tổng cộng (Total Oxygen Demand – TOD): là chỉ số phản
ánh lượng oxy tổng cộng cần thiết để oxy hoá các chất hữu cơ và vô cơ có
trong nước thải. Đơn vị: mg/l.
- Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand – BOD) là chỉ số
phản ánh lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hữu có trong mẫu nước
nhờ hoạt động sống của vi sinh vật. BOD thể hiện được lượng chất hữu cơ dễ
bị phân huỷ có trong nước mẫu. Đơn vị: mg/l.
- Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demand – COD): là chỉ số
phản ánh lượng oxy cần thiết để oxy hoá các chất có nhu cầu về oxy trong
nước mẫu. Giá trị COD thể hiện toàn bộ các chất hữu cơ có thể bị oxy hoá
bằng tác nhân hoá học và luôn cao hơn giá trị BOD. Đơn vị: mg/l.
- Hàm lượng các kim loại và kim loại nặng: asen, cadimi, chì, niken,
crom, sắt, kẽm, mangan, thuỷ ngân, thiếc,... Đơn vị: mg/l.
- Hàm lượng dầu mỡ khoáng, dầu động thực vật. Đơn vị: mg/l.
- Photpho tổng số, photpho hữu cơ. Đơn vị: mg/l.
- Tổng nitơ, amoniac theo nitơ. Đơn vị: mg/l.

toàn hóa chất;
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ y tế về việc ban hành Tiêu
chuẩn Vệ sinh lao động;
- Thông tư 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày
15 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản
lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm
công nghiệp.


11
- Thông tư số 09 /2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây
dựng Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số
88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu
công nghiệp.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 01/09/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 06 tháng 05 năm 2013 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Khu công nghiệp Yên Bình I, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày ngày 09 tháng 8 năm 2012 của
UBND tỉnh Thái Nguyên quy định chung về công tác quản lý Tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

+ QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất
thải nguy hại;
* Tiêu chuẩn quy chuẩn khác:
- QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy
hoạch xây dựng;
- QCVN 07:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị.
1.4. Thực trạng vấn đề nước thải trên thế giới
Vài thập niên gần đây, khủng hoảng môi trường trầm trọng hơn. Theo một
báo cáo quan trọng hàng đầu của Liên Hiệp Quốc về môi trường (UNEP), sự ô
nhiễm không khí và nước trên thế giới tiếp tục gia tăng, theo đó sự phá rừng mở
rộng diện tích sa mạc, sự giảm sức sản xuất nông nghiệp, tỉ lệ gia tăng dân số
quá nhanh trong lịch sử nhân loại. Sự tàn phá đó đã dẫn đến tầm vóc hành tinh
và bao gồm sự giảm tầng ozone, sự thay đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu, sự
gia tăng chất thải độc hại và sự tuyệt chủng của hàng loạt sinh vật.


13
Trong đó, những năm thập niên 60 của thế kỷ 20, ô nhiễm nước đang với
nhịp độ đáng lo ngại. Tiến độ ô nhiễm phản ánh trung thực tiến bộ phát triển
kỹ nghệ.
Khoảng một nửa các sông trên thế giới bị cạn kiệt nghiêm trọng và bị ô
nhiễm. 60% trong số 227 con sông lớn nhất thế giới bị chia cắt ở mức cao và
trung bình do xây dựng các đập và các công trình kỹ thuật khác. Để đáp ứng
các lợi ích gồm tăng sản lượng lương thực và thủy điện. Song các thiệt hại
không thể khôi phục lại xảy ra đối với các vùng đất ngập nước và các hệ sinh
thái khác. Từ những năm thập kỷ 50, đã có 40-80 triệu người đã phải di dời.
Theo đánh giá của nhiều cơ quan nghiên cứu về tài nguyên nước, hiện tại
có khoảng 1/3 số quốc gia trên thế giới bị thiếu nước và đến 2025 con số này
sẽ là 2/3 với khoảng 35% dân số thế giới sẽ rơi vào tình cảnh thiếu nước

nước chắc chắn sẽ tác động trở lại đến chất lượng nước và tần suất các hiện
tượng cực đoan như hạn hán, lũ lụt.
Theo ước tính, đến năm 2030 sẽ có 47% dân số thế giới sinh sống tại các
vùng chịu căng thẳng về nước. Chỉ tính riêng ở Châu Phi, do biến đổi khí hậu,
số người chịu cảnh thiếu nước nhiều hơn vào năm 2020 là từ 75 đến 250 triệu
người. Khan hiếm nước ở một số vùng khô hạn và bán khô hạn sẽ tác động
lớn tới sự di cư; do hiếm nước sẽ có từ 24 triệu đến 700 triệu người dân mất
chỗ ở. [26]
Do đó, trên thế giới vấn đề đánh giá các công tác xử lý nước thải để xây
dựng, thiết kế, nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải là vô cùng cấp bách và
cần thiết, để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước ngày càng ra tăng hiện nay.
1.5. Thực trạng vấn đề nước thải tại Việt Nam
Từ năm 1998, Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ trong lĩnh vực thu
gom và xử lý nước thải:
- Trong thập niên vừa qua, đầu tư hàng năm vào lĩnh vực vệ sinh môi
trường đô thị đạt con số 150 triệu Đô la Mỹ, chiếm 0,45% GDP hàng năm.
- Đến năm 2012, 17 hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị đã
được xây dựng và 32 hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đang trong quá
trình thiết kế, thi công.


15
- 94 % người dân sử dụng nhà vệ sinh, trong đó 90% số hộ gia đình sử
dụng bể tự hoại làm công trình xử lý tại chỗ nhưng chỉ 4% lượng phân bùn
được xử lý.
- 60% hộ gia đình đấu nối xả nước thải vào hệ thống thoát nước công
cộng, hầu hết nước thải được xả thẳng ra hệ thốngtiêu thoát bề mặt, nhưng chỉ
có 10% lượngnước thải được xử lý.
Tuy nhiên, khả năng thu hồi chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành
và bảo dưỡng nói chung còn thấp. Các đơn vị chịu trách nhiệm thoát nước và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status