ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG THỊ THANH TUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NƢỚC THẢI Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
:
:
:
:
Chính quy
Khoa học môi trƣờng
Môi trƣờng
2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung quan trọng đối với mỗi sinh viên trước lúc ra
trường. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại những kiến
thức, lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như vận dụng
những kiến thức đó vào thực tiễn.
Với ý nghĩa thực tiễn đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em thực tập tại phòng Tài
nguyên và Môi trường Huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng với đề tài "Đánh giá công
tác quản lý chất thải rắn và nước thải y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Nguyên Bình,
tỉnh Cao Bằng".
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo
công tác trong khoa Môi trường. Đặc biệt là thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Ngọc
Nông và thầy giáo ThS. Nguyễn Ngọc Sơn Hải đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
giúp đỡ tận tình em trong suốt quá trình thực hiện đề tài để em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn tới các bác, các cô, chú, anh, chị đang công tác tại
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nguyên Bình và ở BVĐK huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và khuyến
khích em trong suốt qúa trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng song do thời gian, kinh nghiệm và kiến
thức còn hạn chế, bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu nên khóa luận
của em còn những thiếu xót. Em rất mong nhận được sự đóng góp kiến thức và bổ
sung của các thầy, cô giáo để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
Bảng 4.1
Đặc điểm thổ nhưỡng huyện Nguyên Bình ........................................... 26
Bảng 4.2.
Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính huyện
Nguyên Bình năm 2013 ......................................................................... 30
Bảng 4.3
Dân số theo đơn vị hành chính của huyện Nguyên Bình năm 2013...... 32
Bảng 4.4
Các hạng mục công trình xây dựng: ...................................................... 35
Bảng 4.5
Thống kê nguồn phát sinh chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ...................................................... 36
Bảng 4.6
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh ........................................................ 37
Bảng 4.7
Thành phần rác thải sinh hoạt bình thường của bệnh viện .................... 37
Hình 2.3
Sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học truyền thống (bùn
kích hoạt) (JICA, 2006) ......................................................................... 17
Hình 4.1
Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa huyện Nguyên Bình, tỉnh
Cao Bằng................................................................................................ 34
Hình 4.2
Sơ đồ quản lý chất thải y tế nguy hại ..................................................... 39
Hình 4.3
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải ........................................................... 45
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết đầy đủ
Ký hiệu viết tắt
1
CTRYT
: Bảo vệ môi trường
7
COD
: Nhu cầu oxi hóa học
8
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
9
TC
: Tiêu chuẩn
10
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
11
WHO
:Tổng oxi hòa tan
17
ĐVT
: Đơn vị tấn
18
TSS
: Tổng các chất rắn lơ lửng
19
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
20
RTYT
: Rác thải y tế
21
HCV
2.1.3 Thành phần của chất thải y tế .............................................................................6
2.1.4 Phân loại chất thải rắn y tế .................................................................................8
2.1.5 . Nước thải bệnh viện thành phần và tính chất .................................................10
2.2 Cơ sở pháp lý.......................................................................................................10
2.3 Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................11
2.3.1 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải y tế trên thế giới ........11
2.3.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải y tế tại Việt Nam .......12
2.4 Tác động của chất thải rắn và nước thải y tế tới môi trường và sức khỏe cộng
đồng ...........................................................................................................................18
2.4.1 Tác động của chất thải rắn y tế.........................................................................18
2.4.2 Độc tính của một số chất trong nước thải bệnh viện tới môi trường và con người 19
vi
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....21
3.1 Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................21
3.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................21
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................................21
3.4 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................21
3.4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ........21
3.4.2 Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng .........21
3.4.3 Điều tra đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn và nước thải y tế tại Bệnh
viện Đa khoa huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ...................................................21
3.4.4 Đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao công tác quản lý chất thải rắn y
tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng .................................21
3.4.5 Đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao công tác quản lý nước thải y tế
tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.....................................21
3.5 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................22
3.5.1 Phương pháp kế thừa ........................................................................................22
3.5.2 Phương pháp điều tra thực địa .........................................................................22
4.5.2 Biện pháp lý hóa học .......................................................................................53
4.5.3 Biện pháp sinh học ...........................................................................................53
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................54
5.1 Kết luận ...............................................................................................................54
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................56
I. Tài liệu tiếng Việt ..................................................................................................56
II. Tài liệu Internet ....................................................................................................56
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Xã hội loài người đang tiến gần hơn đến sự phát triển bền vững. Đó là việc
vừa phát triển kinh tế hiện đại song song với bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên,
tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn đang hoành hành ở khắp mọi nơi trên hành tinh
xanh. Môi trường sinh sống, hoạt động và phát triển của con người vẫn đang ngày
ngày bị tàn phá cộng đồng quốc tế vẫn đang ra sức kêu gọi bảo vệ môi trường.
Chất thải y tế là mối lo lớn nhất trong công tác kiểm soát ô nhiễm, đến mức
thế giới xếp các cơ sở y tế là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Giải
quyết vấn đề này ở nước ta đặc biệt khó khăn, bởi cơ sở khám chữa bệnh không
sinh lời, tồn tại nhờ nguồn tài chính Nhà nước hoặc từ nguồn thu của bệnh nhân.
Hiện tại chất thải bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp
bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho khu dân cư xung
quanh, gây dư luận cho cộng đồng. Các chất thải y tế có chứa đựng các yếu tố
truyền nhiễm là chất độc hại có trong rác y tế, các loại hoá chất và dược phẩm nguy
hiểm, các chất thải phóng xạ, các vật sắc nhọn, v.v…Những người tiếp xúc với chất
thải y tế nguy hại đều có nguy cơ nhiễm bệnh tiềm tàng, bao gồm những người làm
việc trong các cơ Sở y tế, những người bên ngoài làm việc thu gom chất thải y tế và
- Đánh giá công tác quản lý CTR và nước thải của các cán bộ môi trường nói
chung cũng như ban giám đốc, các nhà quản lý BVĐK huyện Nguyên Bình, tỉnh
Cao Bằng.
- Đánh giá nhận thức, hiểu biết của cán bộ bệnh viện và bệnh nhân về chất
thải nguy hại và nước thải y tế.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất CTR và nước
thải y tế của Bệnh viện Đa khoa huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
1.2.3 Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác.
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn công tác quản lý CTR và nước thải y tế BVĐK
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều
kiện thực tế cơ sở.
3
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng những kiến thức từ nhà trường vào nghiên cứu thực tế.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công tác
sau này.
- Bổ sung tư liệu học tập.
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Đánh giá công tác thu gom quản lý CTR và nước thải còn gặp những mặt
hạn chế.Đưa ra các giải pháp, đề suất phù hợp nhằm giảm bớt, cải thiện những
thiếu sót còn mắc phải trong công tác thu gom và quản lý CTR và nước thải nâng
cao hiệu quả xử lý CTR và nước thải y tế của BVĐK huyện Nguyên Bình, tỉnh
Cao Bằng.
được tiêu hủy hoàn toàn.[15]
5
-Toàn bộ CTR trong bệnh viện phát sinh từ các hoạt động diễn ra trong bệnh
viện bao gồm:
+ Các hoạt động khám chữa bệnh như: Chuẩn đoán, chăm sóc, xét nghiệm,
điều trị, phẫu thuật…
+ Các hoạt động nghiên cứu thí nghiệm trong phòng bệnh.
+ Các hoạt động hằng ngày của nhân viên bệnh viện, bệnh nhân và người
nhà bệnh nhân.
- Các chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn, từ các quá trình
khám chữa bệnh:
+ Các chất nhiễm khuẩn bao gồm: Những vật liệu thấm máu, thấm dịch và
các chất bài tiết của người bệnh như: băng, gạc, bông, găng tay, tạp dề, áo choàng,
bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, dây và túi
dung dịch dẫn lưu.
+ Tất cả các vật sắc nhọn bao gồm: Bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi dao cán mổ,
cưa, các mảnh thủy tinh vỡ, và mọi vật liệu có thể gây ra vết cắt hoặc chọc thủng,
cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hay không.
+ Các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, phát sinh từ các phòng thí nghiệm
bao gồm: Găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh, xét nghiệm,
nuôi cấy, túi PE đựng máu…
+ Các mô và cơ quan người.
+ Các dược phẩm bao gồm: Dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn,
dược phẩm bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng, thuốc gây độc tế bào.
+ Các chất hóa học nguy hại: Formaldehyde (được sủ dụng trong khoa giải
phẫu, lọc máu, ướp xác và bảo quản các mẫu xét nghiệm), các hóa chất hóa học hỗn
hợp (các dung dịch làm sạch và khử khuẩn như phenol, dầu mỡ, các dung dịch làm
vệ sinh…).
0.86 0.16
0.14
0.11
0.14
Chăm sóc đặc biệt
1.08
0.27
1.00
1.11
0.30
0.31
0.18
0.26
Khoa dược
0.64
0.47
0.45
1.02
0.87
0.73
0.87
0.26
0.21
0.17
0.21
Phụ sản
0.82
0.95
0.73
0.83
0.21
0.22
1.00
0.03
0.03
0.03
0.03
(Nguồn: Bộ Y tế, 2009)[4]
2.1.3 Thành phần của chất thải y tế
Quy chế quản lý CTRYT do bộ y tế ban hành năm 2007 nêu chi tiết các nhóm
và loại chất thải y tế phát sinh. Căn cứ vào đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và
tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được phân làm năm nhóm: Chất
thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, chất thải phóng xạ, bình chứa áp suất và
chất thải thông thường. Đối với các bệnh viện tại Việt Nam do đặc điểm có một số
lượng đáng kể người nhà bệnh nhân, người thăm hỏi và một số dịch vụ khác mà số
lượng người vãng lai này khá lớn. Chính vì hiện trạng này mà số lượng chất thải
phát sinh và thành phần chất thải cũng thay đổi.[15]
* Thành phần vật lý
Thành phần vật lý của chất thải rắn y tế gồm các dạng:
- Đồ bông vải sợi: gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải,…
- Đồ giấy: Hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh,…
7
- Đồ thủy tinh: Chai lọ, ống tiêm, bông tiêm, thủy tinh, ống nghiệm…
- Đồ nhựa: Hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng,…
8.8
Chai, túi nhựa các loại
10.1
Bệnh phẩm
0.6
Rác hữu cơ
52.57
Đất đá và các vật rắn khác
21.03
Giấy các loại
3
(Nguồn: Bộ Y tế 2006)[5]
8
2.1.4 Phân loại chất thải rắn y tế
* Chất thải thông thường
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học
nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly).
phóng xạ,…[15]
* Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải hóa học bao gồm các hóa chất có thể không gây nguy hại như
đường, axit béo, axit amin, một số loại muối,… và hóa chất nguy hại như
Formaldehit, hóa chất quang học, các dung môi, hóa chất dùng để tiệt khuẩn y tế
và dung dịch làm sạch, khử khuẩn, các hóa chất dùng trong tẩy uế, thanh trùng,…
Chất thải hóa học nguy hại gồm:
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
- Formaldehit: Đây là hóa chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nó
được sử dụng để làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩm hoặc khử
khuẩn các chất thải lỏng nhiễm khuẩn. Nó được sử dụng trong các khoa giải phẫu
bệnh, lọc máu, ướp xác,…
- Các chất quang hóa: Các dung dịch dùng để cố định phim trong khoa X-quang
- Các dung môi: Các dung môi dùng trong cơ sở y tế gồm các hợp chất của
halogen như metyl clorit, chloroform, các thuốc mê bốc hơi như halothane; các hợp
chất không chứa halogen như: xylene, axeton, etyl axetat,…
- Các chất hoá học hỗn hợp: Bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn
như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh,…
- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu.
- Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân
bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ
bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình
ảnh, xạ trị).[15]
10
2.1.5 . Nước thải bệnh viện thành phần và tính chất
- Nước thải bệnh viện gồm có:
+ Các chất thải giống như nước thải sinh hoạt.
Chính phủ về phê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 đến 2015
và định hướng đến năm 2020.
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
- QCVN 02: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất
thải rắn y tế.
- Quyết định 81/2006/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến
lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- QCVN 28: 2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua
ngày 26/06/2012.
- Thông tư số 18/2013/TT – BYT ngày 01 tháng 07 năm 2013 của Bộ Y
tế về việc quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm.
- Thông tư số 31/2013/TT – BYT ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế
về việc quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh của bệnh viện.
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT – BTC – BTNMT ngày 15 tháng 05
năm 2013 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 25/2013/NĐ – CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải.
- QCVN 28/2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn và nước thải y tế trên thế giới
- Theo kết quả điều tra tại 15 bệnh viện tư nhân tại tỉnh Fars (Iran) trong số
50 bệnh viện, mỗi ngày có khoảng 4,45 kg/giường/ngày thải ra 1830 kg rác thải
sinh hoạt (RTSH) (chiếm 71,44%), 721 kg rác lây nhiễm (chiếm 27,8%) và 19,6 kg
các vật sắc nhọn (chiếm 0,76%). Rác thải chưa được phân loại theo đúng quy định.
đô thị
Tỉnh/Tp
Tỉnh có đô
thị loại I
Tỉnh có đô
thị loại II
Lƣợng CTR
y tế
Loại đô thị
(tấn/năm)
Tỉnh/Tp
Lƣợng CTR
y tế
(tấn/năm)
Loại
đô thị
Tỉnh/Tp
Lƣợng CTR
y tế (tấn/năm)
Đắk Lắk
Sơn La
175
Nam Đinh
̣
488
Hà Giang
405
Trà Vinh
400 (**)
Nghê ̣ An
187,6
Hà Nam
967
Vĩnh Long
340,26
369
Phú Thọ
126,54
Quảng Nam
602,25
Tỉnh có đô
thị loại III
Tỉnh có đô
thị loại III
Đô thị loại
đặc biệt
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2011)[1]
Ghi chú: (*) Số liê ̣u năm 2006; (**) Số liê ̣u năm 2007
Tp. Hồ Chí Minh
2800 (**)
14
Bảng 2.4 Sự biến động về khối lƣợng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các
loại cơ sở y tế khác nhau
Bê ̣nh viê ̣n đa khoa TW
Bê ̣nh viê ̣n chuyên khoa TW
Bê ̣nh viê ̣n đa khoa tỉnh
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2011)[1]
- Quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn y tế đã
có nhiều tiến bộ, nhiều cơ sở y tế thực hiện đúng theo quy chế quản lý chất thải y
tế. Nhiều bệnh viện đã xây dựng khu lưu giữ chất thải tập trung tại bệnh viện.
* Một số công nghệ xử lý rác thải y tế tại Việt Nam
- Công nghệ lò đốt: Theo thống kê của cơ quan BVMT của Mỹ thì hiện trên 90%
rác thải y tế được xử lý qua đốt.Việc xử lý này giúp giảm mức độ ô nhiễm khi biến rác
thải thành khí CO2 và nước qua việc đốt ở một nhiệt độ bằng 1000 độ C. Việc xử lý đốt
đảm bảo rằng rắc thải y tế hoàn toàn tiệt trùng và có thẻ gảm lượng rác thải y tế tới 90%.
Tuy nhiên công nghệ đốt để lại nhiều vấn đề môi trường phải xử lý thêm như tạo ra tro
bụi và đồng thời phát ra khí dioxin gây bệnh ung thư. Với lý do này các tổ chức thế giới
đã khuyến nghị không tiếp tục sử dụng công nghệ lò đốt để xử lý rác thải lây nhiễm, thay
vào đó là sử dụng công nghệ khác có khả năn xử lý triệt để hơn.[9]
- Công nghệ tiệt trùng bằng hóa chất: Xử lý rác thải y tế bằng hóa chất tức là
sử dụng hóa chất để loại bỏ sự độc hại của rác thải y tế, biến chúng thành rác thải
thông thường. Hóa chất được kết hợp với nước nóng để khử trùng. Các loại hóa
chất hay sử dụng là chlorine, khí Ozone, formaldehyde, ethylene, khí oxit, khí
propylene, oxide và axit periacetic. Công nghệ này cho phép xử lý triệt để một số
15
loại rác thải, tuy nhiên nó vẫn tạo ra những hiệu ứng phụ đối với thành phần rác thải
sau xử lý. Vì vậy việc sử dụng trong các bệnh viện do các loại rác thải y tế rất đa
dạng dẫn tới khó khăn đảm bảo rác thải sau xử lý hoàn toàn đã tiệt trùng.[13]
- Công nghệ lò hấp: Lò hấp được xử dụng rộng rãi nhất trong ngành y tế để
tiệt trùng các thiết bị y tế và xử lý rác thải lây nhiễm trở thành rác thải thông thường.
và cơ sở y tế Bộ, ngành. Theo số liệu thống kê cho thấy, có 773 bệnh viện cần được
xây dựng và trang bị mới hoặc sửa chữa nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, trong đó
khoảng gần 563 bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải (chủ yếu là ở tuyến
huyện và tỉnh). Khoảng 54,4% các bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải (73,5%
các bệnh viện tuyến Trung ương, 60,3% các Bệnh viện tuyến tỉnh và 45,3% các
bệnh viện tuyến huyện). Tuy vậy, hệ thống xử lý chất thải ở nhiều Bệnh viện đã
xuống cấp, cần được sửa chữa, nâng cấp cho phù hợp với quy mô phát triển, nhu
cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường.[1]
- Theo thống kê báo cáo, tính đến hết tháng 6/2012, đã có 45/84 cơ sở (chiếm
53,6%) đã được Sở TN&MT các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chứng nhận
hoàn thành xử lý ô nhiễm môi trường triệt để, 27/84 cơ sở (chiếm 32,1%) đã hoàn
thành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để nhưng chưa được Sở
TN&MT các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chứng nhận hoàn thành, 12/84
cơ sở còn lại (chiếm 14,3%) đang tiến hành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi
trường triệt để.[1]
- Tất cả 52,3% (90/172) bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, còn lại 40,7%
không có hệ thống xử lý nước thải, 7,0% bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải
không hoạt động. Nhiều hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động quá tải.[1]
* Một số công nghệ xử lý nƣớc thải y tế tại Việt Nam
Hệ thống xử lý nước thải Y tế của Việt Nam được chia thành các nhóm sau:
- Nhóm 1: Nước thải được đưa vào bể tự hoại và xử lý ban đầu với bể lắng,
sau đó nước thải được khử trùng với clo rồi được xả ra ngoài. Đây là công nghệ
được sử dụng phổ biến trong bệnh viện cũ.
Hình 2.1 Sơ đồ xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp
vật lý đơn giản (lắng cặn) (JICA 2006)
Bể tự hoại
Bể lắng