Tiểu luận Quản lý chất thải nguy hại:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở LÀNG
NGHỀ ĐÚC NHÔM, CHÌ VĂN MÔN
YÊN PHONG – BẮC NINH.
Hà Nội, tháng 3 năm 2012.
MỤC LỤC
2
PHẦN I MỞ ĐẦU
Làng nghề là một trong những dặc thù của nông thôn Việt Nam. Nhiều sản
phẩm được sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thương phẩm trao
đổi, góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dư thừa
lúc nông nhàn.
Làng nghề tái chế phế liệu chủ yếu là các làng nghề mới hình thành, số lượng
ít nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế (chất thải kim loại,
giấy, nhựa, vải đã qua sử dụng). Đa số các làng nghề này nằm ở phía Bắc, công
nghệ sản xuất đã từng bước được cơ giới hóa.
Làng nghề đúc nhôm, chì Văn Môn – Yên Phong – Bắc Ninh cũng giống như
bao làng nghề khác, đang góp phần cải thiện đời sống của nhiều hộ gia đình nơi
đây và tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động. Tuy nhiên, mỗi
ngày, làng nghề này đang thải ra một số lượng lớn chất thải chưa qua xử lý ra
môi trường. Do đặc thù làng nghề, chất thải mà làng nghề thải ra mỗi ngày có
một lượng lớn là chất thải nguy hại (CTNH), gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới
sức khỏe của người dân nơi đây và chất lượng môi trường.
Về quản lý chất thải nguy hại làng nghề
Hiện nay, ở việt Nam còn thiếu các nghiên cứu về QLCTNH. Hầu hết chỉ
xây dựng các giải pháp chung cho quản lý chất thải làng nghề, chưa phân tách rõ
QLCTNH. Cụ thể có một số các tài liệu, các đề tài nghiên cứu sau:
Cuốn Tài liệu hướng dẫn áp dụng các giải pháp cải thiện môi trường cho
làng nghề tái chế kim loại [GS.TS Đặng Kim Chi và các cộng sự, 2010] cũng đã
chỉ ra công nghệ sản xuất của các làng nghề tái chế kim loại, đánh giá chung về
hiện trạng môi trường làng nghề tái chế kim loại, các thiết bị sử dụng trong quá
trình sản xuất, định mức tiêu thụ nguyên – nhiên liệu và hóa chất trong quá trình
sản xuất, đặc biệt là đã bước đầu kiểm toán chất thải trong công nghệ sản xuất.
Từ đó xác định chi phí dòng thải và hậu quả môi trường. Trên cơ sở đó, đưa ra
các giải pháp kỹ thuật – quản lý, các hướng dẫn quan trắc và kiểm soát ô nhiễm
môi trường làng nghề tái chế kim loại.
Tổng quát nhất có lẽ phải đề cập đến cuốn “Làng nghề Việt Nam và môi
trường” của Đặng Kim Chi và các cộng sự. Dựa trên cơ sở đã nghiên cứu tổng
quan về đặc điểm cũng như thực trạng sản xuất, hiện trạng môi trường các làng
nghề, tác giả đã đi đến các giải pháp chung nhất cho từng loại hình làng nghề. Ở
6
đây cũng đề cập đến việc định hướng xây dựng một số chính sách đảm bảo phát
triển làng nghề bền vững (như các chính sách về hỗ trợ tài chính, chính sách về
thị trường, về cơ sở hạ tầng, giáo dục môi trường…). Qua đó đề xuất các giải
pháp, nhìn chung tập trung vào hai nhóm chính là giải pháp kỹ thuật và giải pháp
quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các làng nghề. Các giải pháp
này được đề cập cụ thể hơn trong “ĐTNC cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc
xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở các làng
nghề Việt Nam” (KC.08.09, 2005), cụ thể là các “Tài liệu hướng dẫn áp dụng
các giải pháp cải thiện môi trường” cho các làng nghề nhựa; chế biến nông sản,
nâng cao nhận thức môi trường chiếm 14,8%; thông cảm và cùng người sản xuất
xử lý ô nhiễm chỉ có 8,5%, đặc biệt ý kiến nếu không xử lý ô nhiễm thì ngừng sản
xuất chỉ có 1,1% [Đặng Đình Long, 2005]. Qua đó cho thấy rằng ý thức của cộng
đồng trong vấn đề phát triển kinh tế gắn với môi trường còn nhiều hạn chế, vấn đề
xung đột môi trường có nguy cơ khá cao và phức tạp.
Việt Nam cũng đang có nhiều cố gắng trong việc tiếp thu kinh nghiệm của các
nước đi trước trên thế giới và trong khu vực trong lĩnh vực quản lý môi trường. Đối
với môi trường làng nghề, năm 2005 Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với
Ngân hàng thế giới (WB) cùng với Bộ Môi trường Hàn Quốc tổ chức Hội thảo áp
dụng kinh nghiệm Hàn Quốc trong quản lý môi trường các làng nghề truyền thống
Việt Nam.
Hơn nữa, kể từ khi Hiệp hội làng nghề Việt Nam được thành lập (2005) cho
đến nay đã có nhiều chương trình hoạt động cụ thể nhằm cải thiện về mặt chính
sách, ủng hộ về nguồn vốn, nâng cao kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường,
tạo thương hiệu cho các sản phẩm, quan tâm đến vấn đề môi trường các làng
nghề…, khuyến khích cho các làng nghề phát triển về nhiều mặt.
8
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.
Giới thiệu về tình hình sản xuất của làng nghề
Hoạt động chủ yếu của làng nghề Văn Môn là đúc nhôm. Xã có 450 hộ làm
nghề đúc nhôm, trong đó có trên 100 hộ sản xuất lớn, 236 hộ chuyên thu gom
phế liệu. Sản lượng nhôm, đồng phế liệu chế biến hàng năm khoảng trên 3000
tấn. Các mặt hàng sản xuất gồm:
- Đúc nhôm: 450 hộ sản xuất gồm các mặt hàng như đồ gia dụng, nhôm
•
•
•
•
Khí thải, nhiệt độ, tiếng ồn
Nước làm mát
Sử dụng nhiên liệu là than
Nấu chảy
Chất thải:
•
•
•
•
10
Khí thải: CO, SO2, CO2, NOx, bụi
Nhiệt độ, tiếng ồn
Xỉ than, xỉ kim loại
Chất thải
•
•
•
•
Chất thải:
•
Chất thải: Dầu mỡ
•
Thành phẩm: Xoong, mâm, ...
•
Chất thải: axit có chứa cặn nhôm
•
•
Sử dụng axit để đánh bóng
Sản phẩm thô
Máy đột dập, gò
thủ công
•
•
Cắt bavia
Đúc phôi nhôm
Cán kéo, tạo hình
Nước: 3,4 m3/ngày
NaOH: 5-6 kg/ngày
H2SO4: 0,5 l/ngày
Axit cromic: 0,5-0,7
l/ngày
Chất tạo bóng: 5
kg/ngày
Xử lý bề mặt
Sản phẩm
(170 kg/ngày)
12
Phế phẩm: 10 kg/ngày
(chiếm 5% nguyên liệu)
Cấn (cặn xỉ nhôm): 15
kg/ngày
Bụi: 0,728-0,91 kg/ngày
Khí lò (CO, CO2, SO2,
NOx): 2,9-3,7 kg/ngày
Xỉ than: 22-27 kg/ngày
(chiếm 27% nhiên liệu)
dạng bột là 50%, dạng bã
là 80%, nhưng số hộ sản
xuất theo dạng này rất ít,
không đáng kể.
_
Axit, bazơ (HCl, H2SO4, Đánh bóng sản phẩm, xử
HNO3, NaOH)
lý bề mặt.
Tro
Đốt dây cáp điện để lấy
_
dây đồng.
Cặn dầu thải.
Từ máy biến thế phế liệu. Khoảng 5000 l/năm
Dầu mỡ có chứa bột
Từ máy đột dập, cắt
nhôm.
bavia.
Xỉ than có lẫn kim loại Quá trình nấu chảy.
217,5 tấn/năm
Nước thải có chứa kim
Làm sạch bề mặt kim loại.
loại, axit, dầu mỡ
Đúc khuôn.
_
Đánh bóng, xử lý bề mặt.
Các khí thải độc hại
Quá trình nấu chảy
_
14
5.
Những văn bản pháp luật hiện hành có liên quan
Điều 38 của luật BVMT 2005 quy định rất rõ về BVMT đối với làng nghề.
Tuy rằng những quy định này còn rất ngắn gọn, chưa cụ thể chi tiết, nhưng đây
cũng là văn bản có tính pháp lý đầu tiên quy định về BVMT ở các làng nghề.
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về QLCTNH.
Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải
nguy hại.
Tiêu chuẩn TCVN 6706:2009 về CTNH – phân loại.
Tiêu chuẩn TCVN 6707:2009 về CTNH – dấu hiệu cảnh báo.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4317:86 - Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản thiết
kế.
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 320:2004- Bãi chôn lấp CTNH – Tiêu chuẩn
thiết kế.
Quy chế BVMT làng nghề tỉnh Bắc Ninh và đề án giảm thiểu ô nhiễm môi
trường làng nghề tỉnh Bắc Ninh ban hành tháng 7/2000.
Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các phế thải nguy
hiểm và việc tiêu hủy chúng (gồm có 29 điều, 6 phụ lục).
Công ước Stockhom về POP mà Việt Nam đã tham gia. Đây là công ước
đang sử dụng hiện tại ở Việt Nam.
Ngoài ra còn có các văn bản pháp luật và các công ước mà Việt Nam đã tham
gia khác.
6.
Hay việc chưa quy định cụ thể số lượng, chất lượng của các phương tiện vận
chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường dẫn đến nhiều loại phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại hiện
nay chưa đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật…
Vì vậy các cơ quan chức năng cần tích cực vào cuộc hơn nữa để công tác thu
gom, vận chuyển cũng như xử lí chất thải khu vực làng nghề đặc biệt là chất thải
nguy hại để phát triển làng nghề đi kèm với bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe
con người.
16
Theo thông tư 46/2011/TT-BTNMT, đối với chất thải nguy hại (nếu có) phải
thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao cho đơn vị có giấy phép hành nghề
theo quy định.
Theo thông tư 12/2011/TT-BTNMT
Thực tế tại làng nghề Văn Môn
Công tác đăng ký chủ nguồn thải CTNH
Các cơ sở sản xuất kinh doanh của làng nghề Việc đăng ký chủ nguồn thải
Văn Môn (tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều CTNH trên cơ sở tự nguyện.
hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có Rất ít các cơ sở tự giác đăng ký
phát sinh CTNH) theo điều 25 của thông tư chủ nguồn thải CTNH.
12/2011/TT-BTNMT phải lập 02 (hai) bộ hồ
sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo mẫu
quy định tại Phụ lục 1 (A và B) kèm theo
Thông tư 12/2011/TT-BTNMT và nộp trực
tiếp hoặc chuyển qua đường bưu điện đến Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh để
xem xét, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải
CTNH.
che khuất bởi bất kỳ phần nào trên bao bì
hay bị che bởi nhãn khác.
Các nhãn không được gấp nếp hay không
được dán theo cách mà các phần của nhãn
nằm trên các mặt khác nhau của kiện hàng.
Nếu bề mặt kiện hàng không đủ chỗ thì chấp
nhận dùng móc gắn kèm nhãn lên kiện hàng.
Khi dùng nhãn định hướng ít nhất phải sử
dụng hai nhãn ở hai mặt đối diện nhau của
kiện hàng và hướng mũi tên phải chỉ đúng.
Các nhãn theo các quy định thích hợp khác
không được làm rối hay mâu thuẫn với các
quy định trên.
Mọi kiện hàng phải được ghi tên thích hợp
khi vận chuyển bằng đường thủy theo đúng
hướng dẫn của Liên Hợp Quốc và ghi số chỉ
định quốc tế sau ký hiệu “UN”.
6.3 Công tác lưu giữ chất thải nguy hại
Khu vực lưu giữ CTNH phải tuân theo các Các CTNH không được lưu giữ
quy định trong mục 3, phụ lục 7 của thông tư theo đúng quy định.
12/2011.
Không có nhà kho hay khu vực
Vị trí lưu giữ các loại CTNH trong kho phải lưu giữ CTNH đảm bảo các yêu
dưa trên cơ sở tính tương thích giữa các loại cầu về thiết kế.
CTNH với nhau.
Các loại CTNH để lẫn với nhau
Khi không có điều kiện mà phải lưu giữ mà không quan tâm tới tính
CTNH ngoài trời thì cần tuân thủ một số tương thích của chúng.
nguyên tắc sau:
+ Khu lưu giữ phải có mái che mưa, nắng.
xây dựng như là một phần cấu thành nhà kho
mà phải xây tách biệt với khu lưu giữ ít nhất
10m. Cần phải có các phương tiện vệ sinh
thích hợp, có vòi nước rửa mắt trong trường
hợp khẩn cấp. Không cho phép đặt khu nhà ở
hay nhà bếp trong kho bãi lưu giữ CTNH.
6.4 Công tác vận chuyển chất thải nguy hại
Phương tiện vận chuyển CTNH phải tuân CTNH không được vận chuyển
theo các yêu cầu trong mục 4, phụ lục 7 của tới nơi xử lý/thải bỏ.
thông tư 12/2011.
Nếu có vận chuyển tới nơi thải
Việc lựa chọn vận chuyển chung CTNH góp bỏ cũng không đảm bảo các yêu
phần giảm được số lần vận chuyển và giải cầu của công tác vận chuyển
quyết nhanh chóng số lượng CTNH phát CTNH.
sinh tại các cơ sở sản xuất. Tuy nhiên không
phải chất thải nào cũng được vận chuyển
chung với nhau vì như vậy sẽ làm tăng nguy
cơ cháy nổ trong chính khối chất thải được
vận chuyển. Vì vậy khi vận chuyển CTNH
cũng nên theo nguyên tắc như trong lưu giữ
CTNH.
Lộ trình vận chuyển phải được lựa chọn sao
cho tránh tối đa các sự cố giao thông và ô
nhiễm môi trường. Tuyến vận chuyển chất
thải thường được chọn sao cho ngắn nhất,
đảm bảo khoảng cách an toàn đối với khu
dân cư, khu vực có nguồn nước dùng cho
sinh hoạt, không đi qua các giao lộ lớn,
nhiều xe và đông người qua lại. Thời điểm
vận chuyển không nên trùng vào các giờ cao
Đánh giá chung về công tác QLCTNH ở làng nghề Văn Môn – Yên
Phong –Bắc Ninh:
+ Ưu điểm: Các cơ sở sản xuất tiết kiệm được chi phí cho các công tác thu gom,
lưu giữ, vận chuyển và xử lý CTNH do không thực hiện các công tác QLCTNH
này.
+ Nhược điểm: Các cơ sở sản xuất không thực hiện công tác QLCTNH mà thải
ra ngoài môi trường. Đây là hành vi vi phạm pháp luật, gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, không chỉ vậy còn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của chính
những người dân sống tại đây. Việc xả thải các CTNH mà không có sự tái chế,
tái sử dụng lại cũng gây lãng phí và thất thoát tài nguyên, gây thiệt hại về kinh tế
cho các cơ sở sản xuất.
+ Nguyên nhân:
_ Làng nghề phát triển tự phát không có quy hoạch.
_ Công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ lao động thấp.
20
_ Ý thức BVMT chưa cao, sản xuất chạy theo lợi nhuận, bất chấp độc hại
nguy hiểm, gây ô nhiễm môi trường.
_ Người dân thiếu hiểu biết về các quy định của pháp luật về QLCTNH,
về tác hại của CTNH.
_ Thiếu các chính sách đồng bộ từ cơ quan quản lý trung ương tới địa
phương về hỗ trợ sản xuất và QLMT tại làng nghề, thiếu ban QLMT của xã.
_ Quy mô sản xuất nhỏ nằm rải rác trên địa bàn xã nên nguồn thải nhỏ,
khó tập trung và hầu như chưa được xử lý.
_ Chi phí cho QLCTNH cũng là một trong những nguyên nhân khiến các
cơ sở sản xuất không thực hiện các quy định về QLCTNH.
_ Thiếu các cơ sở, doanh nghiệp hợp đồng vận chuyển CTNH, và
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
Bộ TN&MT. 2010. Báo cáo môi trường quốc gia 2010.
Bộ TN&MT. 2008. Báo cáo môi trường quốc gia 2008 môi trường làng
3.
4.
5.
nghề Việt Nam.
Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2011. Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT.
Đặng Kim Chi và các cộng sự. 2005. Làng nghề Việt Nam và môi trường.
Đặng Kim Chi và các cộng sự. 2010. Tài liệu hướng dẫn áp dụng các giải
pháp cải thiện môi trường cho làng nghề tái chế kim loại. NXB Khoa học
6.
và Kỹ thuật.
Nguyễn Văn Công. 2009. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Biện pháp kinh tế và
7.
quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề tỉnh Hải Dương.
Vũ Thị Thùy Dương. 2008. Khóa luận tốt nghiệp. Đánh giá hàm lượng
kim loại nặng (As ,Cd, Pb, Cu, Zn) trong môi trường đất tại làng nghề đúc
/> />
nhiem/70023876/157/
19. />20. />tabid=428&cateID=24&id=82799&code=JLXHQ82799
21. />
24