đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------------

LƯƠNG KHẮC KHOA

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------------

LƯƠNG KHẮC KHOA

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CHUYÊN NGÀNH

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ

mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS ðỗ Nguyên
Hải người ñã hướng dẫn và tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành khoá luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng,
Công ty Môi trường ðô thị thành phố Hải Phòng, Sở y tế Hải Phòng ñã giúp
tôi trong quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, sự quan tâm, ñộng viên
của gia ñình, bạn bè và tập thể lớp Khoa học môi trường C-khóa 21 trong suốt
quá trình học tập cũng như quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2014
Học viên

Lương Khắc Khoa

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn


3

Yêu cầu của ñề tài

2

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

3

1.1

Tổng quan về chất thải y tế

3

1.1.1

Một số khái niệm về chất thải y tế

3

1.1.2

Nguồn phát sinh chất thải y tế.

4

1.1.3


Các biện pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại

13

1.3

Tình hình quản lý chất thải y tế trên thế giới.

17

1.3.1

Nhật Bản

18

1.3.2

Pakistan

19

1.3.3

Mỹ

21

1.4


thải y tế.

31

1.5

Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường và sức khoẻ con người.

32

1.5.1

Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường ñất.

32

1.5.2

Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường nước.

33

1.5.3

Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường không khí.

33

1.5.4


37

2.2

Nội dung nghiên cứu

37

2.2.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

37

2.2.2

Công tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên ñịa bàn thành phố
Hải Phòng

2.3.3

38

ðề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế trên ñịa bàn
thành phố Hải Phòng.

38

2.4


Phương pháp dự báo lượng rác thải

41

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

42

3.1

42

ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


3.1.1

ðiều kiện tự nhiên

42

3.1.2

ðiều kiện kinh tế - xã hội

43

Một số yếu tố liên quan ñến chất thải y tế

57

3.3

ðánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế nguy hại tại 03 bệnh
viện lớn ở Hải Phòng.

64

3.3.1

Lượng chất thải rắn phát sinh tại các cơ sở y tế.

64

3.3.2

Về thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế.

66

3.4

Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại ra ngoài
cơ sở y tế

70



3.7

ðánh giá công tác xử lý chất thải y tế trên ñịa bàn thành phố Hải
Phòng.

78

3.8

Dự báo khối lượng rác thải y tế trong tương lai

80

3.9

ðề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên ñịa

3.9.1

bàn thành phố Hải Phòng

81

Nhiệm vụ các ñơn vị có liên quan.

81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



1

Kết luận

89

2

Kiến nghị

90

TÀI LIỆU THAM KHẢO

91

PHỤ LỤC

93

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTYT

Chất thải y tế

DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Các thông số vật lý của chất thải y tế

7

1.2

Lượng chất thải y tế phát sinh trung bình tính theo mức thu nhập

1.3

Các phương pháp xử lý chất thải y tế tại Nhật Bản và số lượng

17

công ty có trách nhiệm xử lý ñược ký hợp ñồng áp dụng các
phương pháp ñó

18

1.4



Thực trạng thu gom, phân loại, quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh
viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng

3.6

52

Thực trạng thu gom, phân loại, quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh
viện Phụ sản Hải Phòng

3.7

53

Thực trạng thu gom, phân loại, quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh
viện Trẻ em Hải Phòng

3.8

54

Thực trạng xử lý thải rắn y tế tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp
Hải Phòng

55

3.9

Thực trạng xử lý thải rắn y tế tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Page viii


3.14

Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và vệ sinh
viên theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Việt Tiệp

3.15

Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và vệ sinh
viên theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Phụ sản

3.16

58
59

Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và vệ sinh
viên theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Trẻ em

60

3.17

Thực trạng nhà lưu giữ chất thải rắn y tế tại bệnh viện Việt Tiệp

61

3.18


74

Thống kê thành phần bê tông hóa tro, xỉ của chất thải y tế sau khi
thiêu ñốt

3.24

77

So sánh kết quả ño khí thải lò ñốt Hoval-MZ04 với QCVN
02:2012

3.25

79

Khối lượng rác thải y tế phát sinh trên thành phố Hải Phòng qua
các năm

3.26

80

Dự báo khối lượng rác thải y tế trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng
giai ñoạn 2014-2021

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

81


77

Số biểu ñồ
4.1

Tên biểu ñồ

4

Trang

Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải
y tế theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Việt Tiệp

4.2

Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải
y tế theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Phụ sản

4.3

59
59

Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải
y tế theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Trẻ em

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


ra các quá trình lý, hoá khác nhau như quá trình thuỷ phân, quá trình hoà
tan...làm cho pH giảm, các vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh bám vào các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


hạt bụi và lan toả khắp nơi có thể gây bệnh dịch nguy hiểm.
Bên cạnh ñó, rác thải y tế có những ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức
khỏe của con người. Qua nghiên cứu người ta nhận thấy rằng, chất thải y tế có
ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ cán bộ, nhân viên y tế, ñến cộng ñồng dân cư
nếu như việc quản lý không thực hiện ñúng yêu cầu vệ sinh. Các bệnh có
nguy cơ lây lan rất lớn qua rác thải bệnh viện là bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm
gan B, HIV - AIDS..... ñối tượng dễ bị lây nhiễm nhất là y tá, bác sỹ, hộ lý, và
ñặc biệt là những người nhặt, thu gom rác thải. Họ thường không có các trang
thiết bị bảo hộ an toàn như : găng tay, kính mắt...
Với tính chất ñặc thù của chất thải y tế như nói trên, tôi ñã chọn thực
hiện ñề tài: “ðánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên ñịa bàn thành
phố Hải Phòng”.
2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá công tác quản lý chất thải y tế trên ñịa bàn thành phố Hải
Phòng.
- ðề xuất các giải pháp quản lý chất thải y tế nhằm cải thiện công tác
quản lý rác thải y tế tại Hải Phòng.
3. Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh rõ tổng quan về chất thải y tế
- Nguồn phát sinh chất thải y tế
- Các biện pháp quản lý chất thải y tế
- ðánh giá hiện trạng quản lý chất thải y tế tại thành phố Hải Phòng và
ñề xuất các phương pháp và giải pháp có tính khả thi trong việc quản lý chất

tới nơi xử lý ban ñầu, lưu giữ, tiêu huỷ.
9. Xử lý ban ñầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có
nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi
lưu giữ hoặc tiêu huỷ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


10. Xử lý và tiêu huỷ chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm
làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải ñối với sức khoẻ con người
và môi trường. (Nguồn Trung tâm tư liệu quốc gia (2004), “Tổng luận về
chất thải y tế”, Hà Nội).
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải y tế.
Chất thải nói chung và chất thải y tế nói riêng là mối quan tâm của cộng
ñồng và toàn xã hội bởi tính nguy hại của nó ñối với sức khoẻ của con người
và các sinh vật sống trong môi tường tự nhiên.
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế từ hoạt ñộng
khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, nghiên cứu ñào tạo. chất thải y tế có
thể ở dạng rắn, lỏng và khí.

Buồng tiêm

Phòng bệnh nhân
không lây nhiễm

Phòng mổ

Phòng bệnh nhân
truyền nhiễm


Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần như:
máu, dịch cơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan người, ñộng vật;
bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn; dược phẩm; hoá chất và các chất phóng xạ
dùng trong y tế.
Ta thấy rằng chất thải bệnh viện gồm 2 thành phần chính là phần không
ñộc hại ñược xử lý ñơn giản như rác thải sinh hoạt và phần ñộc hại cần những
biện pháp xử lý thích hợp.
1.1.3. Phân loại chất thải y tế
Căn cứ vào các ñặc ñiểm lý học, hoá học, sinh học và tính chất nguy hại,
chất thải trong các cơ sở y tế ñược phân thành 5 nhóm sau:
- Chất thải lây nhiễm.
- Chất thải hoá học nguy hại.
- Chất thải phóng xạ.
- Bình áp suất.
- Chất thải thông thường.
1.1.3.1. Chất thải lây nhiễm.
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc
chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, ñầu sắc nhọn của
dây truyền, lưỡi dao mổ, ñinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và
các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt ñộng y tế.
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu,
thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong
các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ ñựng, dính bệnh phẩm.
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể, rau
thai, bào thai và xác ñộng vật thí nghiệm. (Nguồn: Bộ Y tế (2007), “Quy chế
quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh. (Nguồn: Bộ Y
tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


1.1.4. Thành phần chất thải y tế.
1.1.4.1. Thành phần vật lý.
- ðồ bông vải sợi gồm bông, gạc, băng, quần áo cũ, khăn là, vải trải...
- ðồ giấy: hộp ñựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh...
- ðồ thuỷ tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thuỷ tinh, ống nghiệm...
- ðồ nhựa: hộp ñựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi ñựng hàng...
- ðồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp ñựng...
- Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc...
- Rác rưởi, lá cây, ñất dá...
Bảng 1.1. Các thông số vật lý của chất thải y tế
Các thông số

Hàm lượng

Tỷ lệ dễ cháy

83-99%

Trị số nhiệt trị

Khô: 573 kcal/kg
Ướt: 90 kcal/kg


1.1.4.2. Thành phần hoá học.
- Những chất vô cơ, kim loại, bột bó, chai thuỷ tinh, sỏi ñá, hoá chất
thuốc thử.
- Những chất hữu cơ: ñồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, ñồ nhựa...
Nếu phân tích nguyên tố thì thấy gồm những thành phẩm: C, H, O, N, S,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


P, Cl và một phần tro.
Thành phần hoá học ñiển hình của các loại chất thải y tế ước tính khoảng
50% cacbon, 20% ôxy, 6% hydro và nhiều nguyên tố khác.
1.1.4.3. Thành phần sinh học.
Máu, những loại dịch tiết, những ñộng vật làm thí nghiệm, bệnh phẩm
ñặc biệt là những vi trùng gây bệnh.
1.2. Các biện pháp quản lý chất thải y tế
1.2.1 Quản lý chất thải y tế tại nguồn
1.2.1.1. Phân loại chất thải rắn
Người làm phát sinh chất thải phải thực hiện phân loại ngay tại nơi phát
sinh chất thải. Từng loại chất thải phải ñựng trong các túi và thùng có mã mầu
kèm biểu tượng theo ñúng quy ñịnh.
- Mã màu sắc của túi ñựng chất thải y tế:
+ Màu vàng ñựng chất thải lây nhiễm.
+ Màu ñen ñựng chất thải hoá học nguy hại và chất thải phóng xạ.
+ Màu xanh ñựng chất thải thông thường và các bình áp suất nhỏ.
+ Mầu trắng ñựng chất thải tái chế. (Nguồn: Bộ Y tế (2007), “Quy chế
quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội).
- Túi ñựng chất thải:
+ Túi màu vàng và màu ñen phải làm bằng nhựa PE hoặc PP, không

năng ban ñầu.
- Thùng ñựng chất thải:
+ Phải làm bằng nhựa có tỷ trọng cao, thành dầy và cứng hoặc làm bằng
kim loại có nắp ñậy mở bằng ñạp chân. Những thùng thu gom có dung tích từ
50 lít trở lên cần có bánh xe ñẩy.
+ Thùng màu vàng ñể thu gom các túi, hộp chất thải màu vàng.
+ Thùng màu ñen ñể thu gom các túi chất thải màu ñen. ðối với chất thải
phóng xạ, thùng ñựng phải làm bằng kim loại.
+ Thùng màu xanh ñể thu gom các túi chất thải màu xanh.
+ Thùng màu trắng ñể thu gom các túi chất thải màu trắng.
+ Dung tích thùng tuỳ vào khối lượng chất thải phát sinh, từ 10lít ñến
250lít.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


+ Bên ngoài thùng phải có vạch báo hiệu ở mức 3/4 thùng và ghi dòng
chữ "Không ñược ñựng quá vạch này".
- Biểu tượng chỉ loại chất thải:
Mặt ngoài túi, thùng ñựng một số loại chất thải nguy hại và chất thải ñể
tái chế phải có biểu tượng chỉ loại chất thải phù hợp.
+ Túi, thùng màu vàng ñựng chất thải lây nhiễm có biểu tượng nguy hại
sinh học.
+ Túi, thùng màu ñen ñựng chất thải gây ñộc tế bào có biểu tượng chất
gây ñộc tế bào kèm dòng chữ "Chất gây ñộc tế bào".
+ Túi, thùng màu ñen ñựng chất thải phóng xạ có biểu tượng chất phóng
xạ và có dòng chữ "Chất thải phóng xạ"
+ Túi, thùng màu trắng ñựng chất thải ñể tái chế có biểu tượng chất thải
có thể tái chế. (Nguồn: Bộ Y tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”,

chất thải của cơ sở y tế phải ñược xử lý ban ñầu tại nơi phát sinh chất thải.
(Nguồn: Nguyễn ðức Khiển (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây
Dựng, Hà Nội).
1.2.1.3. Vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phát sinh tại các
khoa/phòng phải ñược vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y
tế ít nhất một lần một ngày và khi cần.
- Cơ sở y tế phải quy ñịnh ñường vận chuyển và giờ vận chuyển chất
thải. Tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc người bệnh và các
khu vực sạch khác.
- Túi chất thải phải buộc kín miệng và ñược vận chuyển bằng xe
chuyên dụng; không ñược làm rơi, vãi chất thải, nước thải và phát tán mùi hôi
trong quá trình vận chuyển.
1.2.1.4. Lưu giữ chất thải rắn trong các cơ sở y tế
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phải lưu giữ trong
các buồng riêng biệt.
- Chất thải ñể tái sử dụng, tái chế phải ñược lưu giữ riêng.
- Nơi lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có ñủ các ñiều kiện sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


+ Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối ñi công cộng và khu vực tập trung
ñông người tối thiểu là 10 mét.
+ Có ñường ñể xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài ñến.
+ Nhà lưu giữ chất thải phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và
có khoá. Không ñể súc vật, các loài gậm nhấm và người không có nhiệm vụ
tự do xâm nhập.
+ Diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh của cơ sở y tế.

trong thùng hoặc hộp, dán kín nắp và ghi nhãn "chất thải giải phẫu" trước khi
vận chuyển ñi tiêu huỷ.(Nguồn: Bộ Y tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y
tế”, NXB Y học, Hà Nội).
1.2.3. Các biện pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại
Việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại phải bảo ñảm tiêu
chuẩn môi trường và ñáp ứng các yêu cầu của các Công ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên. Các công nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại gồm: thiêu ñốt
trong lò ñốt ñạt tiêu chuẩn môi trường, khử khuẩn bằng hơi nóng ẩm; công
nghệ vi sóng và các công nghệ xử lý khác. Khuyến khích áp dụng công nghệ
thân thiện với môi trường.
1.2.3.1. Phương pháp xử lý ban ñầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải ñược xử lý an toàn ở gần nơi
chất thải phát sinh.
- Phương pháp xử lý ban ñầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao có thể
áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Khử khuẩn bằng hoá chất: ngâm chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
trong dung dịch Cloramin B 1-2%, Javen 1-2% trong thời gian tối thiểu 30
phút hoặc các hoá chất khử khuẩn khác theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản
xuất và theo quy ñịnh của Bộ Y tế.
+ Khử khuẩn bằng hơi nóng: cho chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao vào
trong máy khử khuẩn bằng hơi nóng và vận hành theo ñúng hướng dẫn của
nhà sản xuất.
+ ðun sôi liên tục trong thời gian tối thiểu 15 phút.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status