Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại Farm ớt ngọt 66 moshav Paran vùng nông nghiệp arava Israel (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

CHU THỊ KHÁNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI FARM ỚT NGỌT 66 MOSHAV PARAN, VÙNG NÔNG NGHIỆP
ARAVA, ISRAEL

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệđàotạo

: Chínhquy

Chuyênngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tàinguyên

Khóahọc

: 2013–2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hƣớng dẫn

: TS. Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
sau hơn 10 tháng thực tập tốt nghiệp tại moshav Paran vùng nông nghiệp
Arava đất nƣớc Israel em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới Ban giám
hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên ; Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
tài nguyên; các phòng ban cùng các thầy cô giáo đã dạy dỗ, truyền đạt và
trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có những kiến thức mới
trong quá trình thực tập tại đất nƣớc xa xôi Israel.
Đặc biệt em xin cảm ơn thầy gíao: TS Nguyễn Ngọc Anh đã trực tiếp
hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và
hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn tới farmer Mr Yuval Kelem, các giảng
viên của em trong AICAT với những bài học hấp dẫn và bà Hanni, giám
đốc của AICAT đã tạo điều kiện giúp đỡ để em có điều kiện đƣợc thực tập và
nâng cao sự hiểu biết về kiến thức nông nghiệp tiên tiến nơi đây.
Trong thời gian thực tập khóa luận, bản thân em đã cố gắng khắc phục
mọi khó khăn để hoàn thiện khoá luận. Tuy nhiên với thời gian ngắn và hạn
chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy
nên kính mong các thầy cô và giáo viên hƣớng dẫn giúp đỡ, góp ý, tạo điều
kiện để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.


Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

LUT

Loại hình sử dụng đất


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu....................................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ............................................................................. 4
2.2. Cơ sở khoa học của đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................... 4
2.2.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp ............................... 4
2.3. Cơ sơ thực tiễn của đề tài ........................................................................... 6
2.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới về đánh giá hiệu quả sử dụng đất ....... 6
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc về đánh giá hiệu quả sử dụng đất...... 9
2.4. Tổng quan về đất nƣớc Israel và nền nông nghiệp Israel ........................ 11

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban
tặng cho con ngƣời. Đất đai là nền tảng để con ngƣời định cƣ và tổ chức các
hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tƣợng lao động mà còn là tƣ liệu
sản xuất không thể thay thế đƣợc, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông
nghiệp, đất là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất
nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trƣờng duy nhất sản xuất ra những lƣơng
thực thực phẩm nuôi sống con ngƣời. Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền
vững đang trở thành vẫn đề cấp thiết của mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản
xuất của đất đai cho hiện tại và cho tƣơng lai.
Xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao,
con ngƣời tìm ra nhiều phƣơng thức sử dụng đất có hiệu quả hơn. Tuy nhiên,
do có sự khác nhau về số lƣợng, mỗi loại đất bao gồm những yếu tố thuận lợi
và hạn chế cho việc khai thác sử dụng, nên phƣơng thức sử dụng đất cũng
khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
Đất nƣớc Israel nói chung và vùng nông nghiệp Arava nói riêng có đất
đai phần lớn là sa mạc và núi đá nhƣng nền nông nghiệp phát triển thuộc hàng
đầu thế giới. Ngày nay, mỗi khi nhắc tới Israel không ai không nói tới sự thần
kỳ trong nông nghiệp của quốc gia này trong điều kiện thời tiết khí hâụ vô
cùng khắc nghiệt. Nhƣng nền nông nghiệp của Israel lại vô cùng khởi sắc và
thành công đảm bảo lƣơng thực trong nƣớc mà còn xuất khẩu một lƣợng lớn
ra nƣớc ngoài. Đổi lại Việt Nam ngày nay, với sự gia tăng dân số, sự phát
triển và mở rộng mạnh của các khu công nghiệp, các khu đô thị, các khu du
lịch vui chơi, giải trí, đã tạo rất nhiều áp lực lên việc sử dụng đất đai. Cộng
với việc nhiều vùng diễn ra tình trạng hạn hán kéo dài hoặc xâm nhiễm mặn


2


- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sở điều
kiện tự nhiên – kinhtế - xã hội tại trang trạiớt ngọt
- Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm
1.3. Yêu cầu
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, KT-XH đấy đủ và chính xác, các
chỉ tiêu đảm bảo tính thống nhất và tính hệ thống
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đƣợc áp dụng phƣơng
pháp, các kỹ thuật khoa học tiến bộ theo hệ thống quốc gia với chỉ tiêu phù
hợp với điều kiện cụ thể của trang trại.
- Các giải pháp đề xuất phải hợp lý về mặt khoa học và phải có tính
thực thi đối với điều kiện tại Việt Nam.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại
Israel từ đó đề xuất đƣợc những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền
vững, áp dụng vào điều kiện tại Việt Nam.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật đất đai 2013

là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tƣ liệu lao động, vật
chất, là vị trí để định cƣ, là nền tảng của tập thể” Các Mac (1949). Thực tế


5

cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài ngƣời, sự hình thành và phát
triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học
công nghệ đều đƣợc xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai đƣợc coi là tƣ liệu sản xuất
chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất
còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
Là đối tƣợng chịu sự tác động trực tiếp của con ngƣời trong quá trình
sản xuất: Là nơi con ngƣời thực hiện các hoạt động của mình tác động vào
cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
2.2.1.4. Tầm quan trọng của đánh giá đất
Đánh giá đất đai là một phần quan trọng của việc đánh giá tài nguyên
thiên nhiên và cũng là cơ sở để định hƣớng sử dụng đất hợ lý, bền vững trong
sản xuất nông, lâm nghiệp. Hiện nay trên thế giới có khoảng 3.3 tỷ ha đất
nông nghiệp, trong đó đã khai thác đƣơcc 1.5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu,
sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn[4]. Trong 45 năm qua, theo kết quả
đánh giá của Liên hợp quốc về “Chƣơng trình môi trƣờng” cho thấy: 1,2 tỷ ha
đất đang bị thoái hóa ở mức trung bình hoặc nghiêm trọng do những hoạt
động của con ngƣời.
Hằng năm có khoảng 6-7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói
mòn và thoái hóa. Để giải quyết đƣợc nhu cầu về lƣơng thực không ngừng gia
tăng con ngƣời phải tiến hành thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và
mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Bên cạnh đó, việc ngăn chặn đƣợc những suy thoái về tài nguyên đất
đai gây ra do sự thiếu hiểu biết của con ngƣời và hƣớng tới việc sử dụng và

trƣớc mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu út nhiều sự quan tâm của nhiều
nhà khoa học trên thế giới. Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào
việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên


7

mỗi loại đất để từ đó có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm
khai thác tốt hơn lợi thế của từng vùng.
Hằng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nƣớc trên thế giới
cũng đƣa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mới, các
kỹ thuật canh tác mới. Xu hƣớng chung trên thế giới là tập trung mọi nỗ lực
nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên những vùng đất bằng cách đƣa
them một số loại cây trồng vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lƣợng lƣơng
thực, thực phẩm trên một đơn vị diện tích.
Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp, loài ngƣời đã chọn ra nhũng
giống cây trồng phù hợp cho từng vùng sinh thái khác nhau. Lịch sử phát
triển nông nghiệp thế giới cũng đã chỉ rõ việc chuyển biến mọi nền sản xuất
nông nghiệp từ trình độ tự cấp, tự túc sang trình độ có tính chất hang hóa gắn
liền với những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu cây trồng.
Từ cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19, cuộc cách mạng hệ thống cây trồng
bắt đầu ở một số nƣớc Tâu Âu, chế độ độc canh trong sản xuất nông nghiệp
đƣợc thay thế bằng các chế độ luân canh cây ngũ cốc và đồng cỏ, đồng thời
sử dụng các loại cây họ đậu làm thức ăn gia súc kết hợp với nông cụ cải tiến
và phân bón đa thực sự nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp (Phạm Chí
Thanh, 1996) [6]. Các chế độ luân canh này đánh dấu một bƣớc ngoặt trong
quá trình phát triển nông nghiệp ở Châu Âu. Chế độ luân canh này đồng thời
với việc tang cƣờng các biên pháp kỹ thuật nhƣ làm đất, bón phân … Chính
vì vậy năng suất ngũ cốc đƣợc tăng lên gấp 2 lần so với chế độ luân canh cũ
và sản phẩm lƣơng thực, thực phẩm đƣợc tăng lên gấp 4 lần trên cùng một

và tăng nguồn vi sinh vật có ích trong đất. mô hình canh tác ở vùng trũng bao
gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, nghề cá, nghề phụ đã làm đa dạng hóa nguồn
thu nhập. Đó là cách tốt nhất giúp ngƣời nghèo tránh đƣợc rủi ro, tăng nguồn
thu tiền mặt hàng ngày nên mô hình lúa – cá – gia cầm – rau đƣợc gọi là ngân


9

hàng sống (Living bank) của nhân dân sản xuất nhỏ (theo Janet) (Dẫn theo
Trần Đức Viên, 1998) [10].
Đài Loan là một nƣớc có diện tích đất sản xuất nông nghiệp rất thấp
nhƣng do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chính sách khuyến
khích nên đã tạo cho nông nghiệp những bƣớc phát triển vƣợt bậc, không
những cung cấp dồi dào lƣơng thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác
đóng góp rất lớn cho công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa và thúc đẩy nền
kinh tế quốc dân phát triển.
Một số nƣớc đã ứng dụng công nghệ thong tin xác định hàm lƣợng chất
dinh dƣỡng dựa trên phân tích lá, phân tích đất để bón phân cho cây ăn quả
nhƣ ở Israel, Philipin, Hà Lan, Mỹ, Nhật…, kết hợp giữa phân bón vào đất,
phun phân qua lá, phân vi lƣợng, chất kích thích, điều hòa sinh trƣởng đã
mang lại hiệu quả sản xuất rất cao (Viện quy hoạch và thiết ké nông nghiệp, 2006)
Hiện nay, xu hƣớng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông
nghiệp tập trung nghiên cứu, cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng đất
bằng cách đƣa them một số loại cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm
tăng sản lƣợng nông sản trên một đơn vị diện tích canh tác. Cải tiến cơ cấu
cây trồng theo hƣớng kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trƣờng
nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Nguyễn Hữu
Tính, 1995) [7].
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước về đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, đời sống, các hoạt động kinh tế xã hội, thậm chí cả nền văn minh từ xa xƣa đã gắn với trồng trọt, chăn nuôi.

ngắn ngày lợi nhuận đạt 21,2 triệu đồng/ha/năm cao hơn đối chứng làm 1 vụ
lúa là 9,6 triệu đồng/ha/năm.
Có thể nhận thấy những nghiên cứu sâu về đất và hiệu quả sử dụng đất
ở trên là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hƣớng


11

sử dụng và bảo vệ cũng nhƣ xác định các chỉ tiêu đáng giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa.
2.4. Tổng quan về đất nƣớc Israel và nền nông nghiệp Israel
2.4.1. Tổng quan về đất nước Israel
Israel - một đất nƣớc Do Thái nhỏ bé, phải hứng chịu điều kiện tự
nhiên vô cùng khắc nghiệt, 70% diện tích lãnh thổ là sa mạc, còn lại là đồi núi
đá trọc, trong khi khí hậu nơi đây cực kỳ khô hạn. Một đất nƣớc không hề
có "rừng vàng, biển bạc" nhƣng lại có một nền kinh tế phát triển, hùng mạnh
nhất Thế giới.
Theo số liệu của IMF năm 2013, thu nhập bình quân đầu ngƣời tính
theo sức mua của Israel đạt 37.000USD, GDP đạt khoảng 291 tỷ USD, tốc độ
tăng trƣởng đạt 3,33%.
Israel có diện tích rất nhỏ, trên 20.000km2, chỉ bằng 1/16 diện tích của
Việt Nam. Tuy nhiên Israel lại đƣợc mệnh danh là “thung lũng Silicon” của
thế giới trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ nƣớc. Chỉ có 1,7% dân số
làm nông nghiệp nhƣng mỗi năm Israel xuất khẩu trên dƣới 3,5 tỷ USD nông
sản, là một trong những nƣớc xuất khẩu nông sản hàng đầu Thế giới.
Ngƣời Israel luôn bày tỏ sự tự hào khi nói về đất nƣớc mình rằng: Tuy
có khí hậu và địa lý vô cùng khắc nghiệt, nhƣng chúng tôi vẫn có nền nông
nghiệp tiên tiến nhất Thế giới.
Kể từ khi độc lập năm 1928, tổng diện tích đất canh tác đã tăng từ
408.000 mẫu Anh (1.650 km2) đến 1.070.000 mẫu Anh (4.300 km 2), số cộng

3,6% giá trị xuất khẩu. Mặc dù lao động trong nông nghiệp chỉ chiểm 3,7%
tổng lực lƣợng lao động trong nƣớc, Israel tự sản xuất đƣợc 95% nhu cầu thực
phẩm, phần còn lại đƣợc bổ sung từ việc nhập khẩu ngũ cốc, các loại hạt lấy
dầu, thịt, cà phê, ca cao, đƣờng.


13

Israel là nơi khai sinh ra hai loại hình cộng đồng nông nghiệp độc đáo,
cộng đồng hợp tác xã Kibbutz và Moshav, hình thành từ những ngƣời Do
Thái hồi hƣơng từ khắp nơi trên thế giới.
Bởi vì sự đa dạng của các loại hình đất đai và khí hậu, Israel có thể
trồng nhiều loại cây khác nhau. Lúa mì, các loại cây thuộc chi lúa miến và bắp
đƣợc trồng ở 215,000 hecta, trong đó 156,000 hecta chỉ trồng vào mùa đông.
Trái cây và rau củ bao gồm các loại cam chanh, bơ, kiwi, ổi, xoài, nho.
Chúng đƣợc trồng ở đồng bằng ven biển Địa Trung Hải. Cà chua, dƣa leo,
tiêu và bí đƣợc trồng phổ biến ở mọi miền đất nƣớc; dƣa gang đƣợc trồng
trong mùa đông ở các thung lũng. Các vùng cận nhiệt đới của đất nƣớc trồng
chuối và chà là, vùng đồi núi phía bắc trồng táo, lê, cherry. Ngoài ra, các
vƣờn nho đƣợc trồng khắp đất nƣớc, ngành chế biến rƣợu của Israel đang
cạnh tranh mạnh với thế giới.
Chăn nuôi
Bò sữa của Israel cho lƣợng sữa trung bình hàng năm cao nhất thế giới,
10.208 kg (khoảng 10.000 lít) trong năm 2009 (theo số liệu thống kê của cục
thống kê Israel xuất bản năm 2011) vƣợt qua bò sữa Mỹ (9,331 kg mỗi con),
Nhật (7.497), châu Âu (6.139) và Úc (5.601)
1.304 triệu lít sữa đã đƣợc sản xuất bởi các đàn bò của Israel trong năm
2010. Hầu hết sản lƣợng sữa của Israel đều xuất phát từ các trang trại nuôi
giống bò Israel-Holsteins, một giống cho sản lƣợng cao và có sức đề kháng
tốt. Ngoài ra Israel còn xuất khẩu sữa cừu.

Loại hoa phổ biến nhất là Chamelaucium, tiếp đến là hoa hồng với diện
tích trồng là 214 ha. Ngoài ra còn có các loại hoa đƣợc phƣơng Tây ƣa
chuộng nhƣ là hoa huệ, tu líp, hƣớng dƣơng, lisianthus. Israel là đối thủ lớn
trên thị trƣờng hoa thế giới, nhất là cung cấp các loại hoa truyền thống châu
Âu trong các tháng mùa đông.
Triển lãm công nghệ nông nghiệp


15

Triển lãm công nghệ nông nghiệp mang tên Agritech Exhibition, đƣợc
tổ chức 3 năm một lần, là một sự kiện hàng đầu về lĩnh vực nông nghiệp, nơi
trình diễn các công nghệ nông nghiệp của Israel và thế giới. Nó thƣờng thu
hút nhiều bộ trƣởng nông nghiệp, các nhà hoạch định, chuyên gia, nông dân
và ngƣời huấn luyện trong lĩnh vực nông nghiệp. Đó là cơ hội để cùng một
lúc đƣợc nhìn thấy những tiến bộ mới nhất trong nông nghiệp và công nghệ
nông nghiệp, nhất là trong lĩnh vực tƣới tiêu, quản lý nguồn nƣớc, nông
nghiệp trong điều kiện thiếu nƣớc, trồng trọt năng suất cao trong nhà kính, các
tiến bộ trong giống cây trồng, nông nghiệp hữu cơ và định hƣớng sinh thái.
Canh tác hữu cơ
Sản phẩm hữu cơ chiếm 1,5% tổng sản phẩm nông nghiệp và 13% sản
lƣợng xuất khẩu. Israel có 70 km2 các cánh đồng canh tác hữu cơ.


16

Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu:

+

Địa điểm: farm 66 moshav Paran, vùng nông nghiệp Arava,

Israel.
3.4.2. Thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu cụ thể về trang trại; Quy mô, diện tích, tình hình sản
xuất của trang trại
3.4.3. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1+p2.q2+...+pn.qn
Trong đó:
+ p: là khối lƣợng từng loại sản phẩm đƣợc sản xuất/ha/năm
+ q: là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trƣờng cùng thời điểm
+ T: là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm
- Thu nhập thuần túy (N): N = T - Csx
Trong đó:
+ N: thu nhập thuần túy của 1 ha đất canh tác/năm
+ Csx: chi phí sản xuất của 1ha đất canh tác/năm bao gồm cả chi phí
vật chất và chi phí lao động
- Hiệu quả sử dụng vốn (H) H = T/Csx
- Giá trị ngày công lao động: HLđ=N/số ngày công lao động/ha/năm
- Các chỉ tiêu phân tích đƣợc đánh giá bằng tiền theo thời giá hiện hành
và định tính (phân cấp) đƣợc tính bằng mức độ cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt
mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp.
- Thu nhập bình quân/lao động nông nghiệp.
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status