TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌ NH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
ĐÀO VĂN NHÂN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MỘT SỐ AO NUÔI
THỦY SẢN Ở CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU NHẰM ĐƯA
RA NHỮNG PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TỰ NHIÊN ĐỂ TỐI
ƯU HÓA AO NUÔI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌ NH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MỘT SỐ AO NUÔI
THỦY SẢN Ở CÔNG TY TNHH THỦY SẢN TOÀN CẦU
NHẰM ĐƯA RA NHỮNG PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TỰ
NHIÊN ĐỂ TỐI ƯU HÓA AO NUÔI VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
Họ tên sinh viên: ĐÀO VĂN NHÂN
Mã số sinh viên:DQB05140080
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Giảng viên hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ YÊN
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, doanh nghiệp, công ty đã giúp đỡ,
dìu dắt tôi trong suốt thời gian qua. Tất cả mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ, đặc
biệt ở Farm Công ty TNHH Toàn Cầu tại Bến Tre, mặc dù số lượng công việc
của công ty ngày một tăng lên nhưng công ty vẫn dành thời gian để hướng dẫn
rất nhiệt tình.
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu
nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể
cán bộ, công nhân viên tại các doanh nghiệp để báo cáo này được hoàn thiện
hơn.
Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại các
doanh nghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................... 1
3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ..................................................................2
4.2. Phương pháp kế thừa .......................................................................................2
4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm ........................................................................2
4.4. Phương pháp xác định các chỉ số thủy lý hóa..................................................3
4.5. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 5
2. DAO ĐỘNG CÁC CHỈ SỐ THỦY LÝ HÓA GIỮA 3 AO NUÔI THÍ
NGHIỆM .............................................................................................................. 18
2.1. Nhiệt độ..........................................................................................................18
2.2. pH...................................................................................................................20
2.3. Oxy hòa tan(DO) ...........................................................................................21
2.4. Độ mặn ...........................................................................................................23
2.5. NH3 ................................................................................................................24
2.6. Kiềm...............................................................................................................26
2.7. Độ trong .........................................................................................................28
3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC YẾU TỐ
VƯỢT NGƯỠNG QUY ĐỊNH TRONG AO NUÔI ........................................... 30
3.2. Đối với pH .....................................................................................................31
3.3. Đối với độ kiềm .............................................................................................32
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 33
1. KẾT LUẬN....................................................................................................... 33
2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 33
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 43
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
A
: Ao
BOD
: Nhu cầ u oxy sinh hóa
COD
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phương pháp xác định các chỉ số thủy lý hóa ........................................ 3
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của pH tới sinh trưởng của tôm, cá [7] ............................... 9
Bảng 2.2: Chỉ số thủy lý hóa ao nuôi TN1 ........................................................... 15
Bảng 2.3: Các chỉ số thủy lý hóa ao của ao nuôi TN2 ......................................... 16
Bảng 2.4: Các chỉ số thủy lý hóa của ao nuôi TN3 .............................................. 17
Bảng 2.5: Sự biến động nhiệt độ giữa các ao nuôiOC........................................... 18
Bảng 2.6: Sự biến động pH giữa các ao nuôi ....................................................... 20
Bảng 2.7: Sự biến động DO giữa các ao nuôi (mg/l) ........................................... 22
Bảng 2.8: Sự biến động độ mặn giữa các ao nuôi ................................................ 23
Bảng 2.9: Sự biến động NH3 giữa các ao nuôi ..................................................... 25
Bảng 2.10: Sự biến động kiềm giữa các ao nuôi .................................................. 26
Bảng 2.11: Sự biến động độ trong giữa các ao nuôi ............................................. 28
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Đánh thuốc, chế phẩm và xi phong, làm sạch đáy ................................. 3
Hình 2.1: Hình thái ngoài của tôm thẻ chân trắng .................................................. 7
Hình 2.2: Vòng đời tôm thẻ chân trắng. ................................................................. 8
Hình 2.3: Cơ sở vật chất tại farm .......................................................................... 13
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện sự biến động nhiệt độ giữa các ao nuôiOC ................ 19
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện sự biến động pH giữa các ao nuôi ............................. 20
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện sự biến động DO giữa các ao nuôi (mg/l) ................. 22
Hình 2.7: Biểu đồ thể hiện sự biến động độ mặn giữa các ao nuôi ...................... 24
ao hoặc quản lý chất lượng nước. Kinh nghiệm thực tiễn đã khẳng định người
nuôi tôm sẽ thành công hơn nếu thực hành được nguyên tắc cốt lõi “nuôi tôm là
nuôi nước”.
Để “nuôi” được nước, chúng ta cần hiểu về yêu cầu chất lượng nước ban
đầu và diễn biến điển hình của nó trong một vụ nuôi. Hơn nữa, đánh giá chất
lượng nước bằng cảm quan chỉ hiệu quả với những người đã có nhiều năm kinh
nghiệm. Nếu bạn mới bắt đầu nuôi tôm, cần phải thực hiện một cách nghiêm túc
các công đoạn trong quá trình cải tạo ao, dự đoán thời điểm có thể xảy ra sự cố
và thường xuyên quan trắc các yếu tố môi trường quan trọng trong suốt quá trình
nuôi.
Tôm thẻ chân trắng là loài rộng muối. Nhờ vậy chúng được thả nuôi ở cả
3 vùng nước: mặn, lợ và ngọt. Tuy nhiên, độ mặn chỉ là một trong nhiều yếu tố
môi trường cần phải kiểm soát. Không phải nguồn nước cấp nào cũng có tính
chất tự nhiên thuận lợi cho việc nuôi tôm. Các yếu tố môi trường cơ bản của
nguồn nước ban đầu cần được kiểm tra gồm độ mặn, độ pH, độ kiềm và hàm
lượng chất hữu cơ. Có nhiều phương pháp để xử lý và quản lý và môi trường
nước: phương pháp hóa học, phương pháp sinh học, phương pháp cơ học... Việc
lựa chọn phương pháp thích hợp để quản lý hiệu quả các yếu tố môi trường nước
mà không gây hại đến môi trường là rất quan trọng.
Vì lý do đó, đề tài “Đánh giá chất lượng nước một số ao nuôi thủy sản ở
Công ty TNHH Thủy sản Toàn Cầu nhằm đưa ra những phương pháp xử lý tự
nhiên để tối ưu hóa ao nuôi và bảo vệ môi trường” được tôi chọn để làm khóa
luận tốt nghiệp.
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu sự biến động một số yếu tố môi trường nước ao nuôi.
- Ảnh hưởng của chất lượng nước đến quá trình nuôi tôm.
- Các phương pháp xử lý nước tự nhiên được dùng trong ao nuôi tôm.
1
Trong quá trình thí nghiệm tôi tiến hành xác định các yếu tố môi trường
trong quá trình nuôi. Nếu có ao nuôi nào có các hiện tượng bất thường nào về
yếu tố môi trường thì tôi sẽ xử lý bằng các biện pháp tự nhiên không ảnh hưởng
tới sức khỏe tôm và môi trường.
* Các phương pháp xử lý tự nhiên.
2
- Làm sạch đáy thường xuyên bằng:
+ Xi phong làm sạch phân tôm, cặn bã, bùn, chất bẩn ở dưới đáy
+ Lau sạch rong rêu chất nhờn dưới đáy, bờ ao.
- Luân phiên bật tắt quạt và máy sục khí để tăng DO, gom chất bẩn vào
giữa đáy, hòa tan các chất khoáng.
- Vớt bọt khi tảo tàn ngăn sự lắng động phát sinh khí độc.
- Đánh thuốc, cấy vi sinh cải thiện chất lượng nước, xử lý đáy.
- Thay nước cho ao nuôi theo định kỳ (3 ngày thay 1 lần ).
- Nước thải sẽ được xử lý ở hồ lắng rồi mới được đưa ra ngoài môi trường.
Hình 1.1: Đánh thuốc, chế phẩm và xi phong, làm sạch đáy
4.4. Phương pháp xác định các chỉ số thủy lý hóa
Bảng 1.1: Phương pháp xác định các chỉ số thủy lý hóa
STT
Yếu tố
Dụng cụ
Thời ghian đo
Khúc xạ kế
8h
5
Amoniac (NH3) (mg/l)
Test NH3
8h
6
Độ kiềm (mg/l)
Aqua Base
8h
7
Độ trong
Đĩa Shachi
8h
Các chỉ số thủy lý hóa sẽ được đo vào 8 giờ sáng hàng ngày.
hơn 76,5 % [3].
Với sản lượng khai thác thủy sản tương đối ổn định kể từ cuối những năm
1980, ngành nuôi trồng thủy sản cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong nguồn
cung cho tiêu dùng. Trong đó, năm 1974, tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản chỉ
đạt 7%, tỷ lệ này đã tăng lên 26% năm 1994 và 39% năm 2004. Năm 2014 đã
đánh dấu cột mốc quan trọng khi tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản lần đầu tiên
vượt lượng thủy sản khai thác tự nhiên [2].
Như vậy, so với sự chững lại của ngành khai thác thủy sản thì ngành nuôi
trồng thủy sản đã và đang cho thấy sự phát triển vượt bậc, nhằm bù đắp khoản
thiếu hụt nguồn cung cấp thủy sản trên toàn cầu.
1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình
Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2 , có bờ biển dài 3260 km. Vùng nội
thuỷ và lãnh hải rộng 226.000 km2 , vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu
km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160
km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền. Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh
học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật
5
biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã
được phát hiện [4].
Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi
phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Sản lượng thủy sản Việt
Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là
9,07 %/năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi
trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao
trong các năm qua, bình quân đạt 12,77 %/năm, đóng góp đáng kể vào tăng
trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước. theo thống kê thì sản lượng nuôi
trồng thủy sản năm 2016 đạt 3.650 ngàn tấn, tăng 1,9% so với năm 2015 [4].
Hình 2.1: Hình thái ngoài của tôm thẻ chân trắng
2.3. Tập tính sống
Ở vùng biển tự nhiên tôm thẻ chân trắng thích nghi sống nơi đáy bùn, độ
sâu khoảng 72m, có thể sống trong phạm vi độ mặn 5 – 50 o/oo, thích hợp ở độ
mặn nước biển 28 – 34 o/oo, pH = 7,7 - 8,3, nhiệt độ thích hợp 25 - 32 ̊C, tuy
nhiên chúng có thể sống ở nhiệt độ 12 – 28 ̊C. Tôm thẻ là loài ăn tạp như những
loài tôm khác nhưng không đòi hỏi lượng đạm cao như tôm sú, có tốc độ sinh
trưởng nhanh, chúng lớn nhanh hơn tôm sú ở tuổi thành niên. Trong điều kiện tự
nhiên từ tôm bột đến tôm cỡ 40g/con mất thời gian khoảng 180 ngày hoặc từ
0,1g đến 15g trong trong giai đoạn 90 – 20 ngày [1].
2.4. Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp thiên về động vật, phổ thức ăn rộng, khả
năng bắt mồi khỏe, tôm sử dụng được nhiều loại thức ăn tự nhiên có kích cỡ phù
hợp từ bùn bã hữu cơ đến các động vật, thực vật thủy sinh. Nhu cầu protein trong
khẩu phần thức ăn cho tôm thẻ chân trắng từ 20-35%, thấp hơn so với các loài
tôm khác cùng họ. Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm rất cao, trong điều kiện
nuôi thâm canh hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) từ 1,1-1,3. Tôm thẻ chân trắng
lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác từ 1-3 tuần, tôm nhỏ trung bình
1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lột xác lần tăng dần theo thời gian nuôi, đến
giai đoạn lớn (15-20g) trung bình 2,5 tuần lột xác 1 lần [2].
2.5. Đặc điểm sinh trưởng, sinh sản
- Đặc điểm sinh trưởng
Loại này có tốc độ tăng trưởng nhanh trong thời gian 60 ngày nuôi, sau đó
mức tăng trọng giảm dần theo thời gian. Tháng nuôi đầu tiên, mỗi tuần có thể
tăng 3g với mật độ 100/m2, tới cỡ 30g tôm lớn chậm dần 1g/tuần. Do đó trong
7
quá trình nuôi giai đoạn đầu cần chú ý tăng lượng thức ăn và đảm bảo thành phần
3.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ là điề u kiện xác định đặc điể m các quá triǹ h sinh học, lí ho ̣c, hóa
ho ̣c diễn ra trong nước. Tôm cá là các động vật biế n nhiệt. Nhiệt độ là yế u tố sinh
thái quan tro ̣ng ảnh hưởng tới nhiề u phương diê ̣n trong đời số ng của tôm cá như:
hô hấ p, tiêu thu ̣ và đồ ng hóa thức ăn, tăng cường hệ miễn dịch, sự tăng trưởng,…
Nhiệt độ thay đổ i theo mùa nên ở miề n Nam Việt Nam có thể nuôi tôm cá quanh
năm trong khi ở miề n Bắ c chỉ đươ ̣c chủ yếu vào mùa có nhiệt độ ấ m áp [6]. Ở
Viê ̣t Nam, nhiệt độ thích hợp cho tôm là 20-30oC (tốt nhất: 26-30oC).
3.2. Độ pH
Đô ̣ pH đă ̣c trưng cho hoạt tính phản ứng của môi trường. Đô ̣ pH của môi
trường đầ m nuôi ảnh hưởng khá lớn đế n sự sinh trưởng của tôm cá. pH thấ p có
thể làm tổ n thương phầ n phu ̣, mang, quá trình lô ̣t xác và đô ̣ cứng của vỏ tôm. Đô ̣
pH thấp làm tăng tính đô ̣c của khí H2 S, gây ngộ độc cho tôm cá, khi pH cao lại
làm tăng độc tính của NH3 [5]. Đô ̣ pH trong khoảng thích hợp cho tôm là 7,5-8,5
(tốt nhất là 8-8,5).
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của pH tới sinh trưởng của tôm, cá [7]
Đặc điểm môi trường
pH
Giới hạn thích nghi của tôm cá
Axit mạnh
4
Điểm chết đối với tôm cá
Axit yếu
Oxy hòa tan (DO) là lượng oxy có trong nước được tính bằng mg/l hoặc
% bảo hòa dựa trên nhiệt độ [11].
Oxy hòa tan cần thiết cho sự hô hấp của động vật thủy sản trong quá trình
oxy hóa và giải phóng năng lượng cung cấp cho duy trì sự sống của cơ thể, tăng
9
trưởng, sinh sản và các hoạt động sống khác. Sự thay đổi hàm lượng oxy hòa tan
trong nước sẽ ảnh hưởng đến tình trạng sinh lý trong cơ thể của các loài giáp xác.
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước thấp ảnh hưởng đến tỉ lệ sống, tần số hô hấp,
hệ thống tuần hoàn và ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất cũng như quá trình
lột xác của một số loài tôm nước lợ (Clark, 1986). Trong khi đó, khả năng
chuyển tải oxy của máu đạt tối đa khi độ bão hòa oxy đạt 100%. Khi độ bão hòa
oxy đạt trên 300% (25 - 40 mg/L) thì gây độc cho tôm cá và có thể gây chết cá
do các bọt khí hình thành trong ống tiêu hóa, hệ tim và mạch máu (Fidler and
Miller, 1994) [12].
3.4. BOD, COD
COD là nhu cầ u oxy hóa ho ̣c cần thiết cho quá triǹ h oxy hóa toàn bô ̣ các
chấ t hữu cơ trong nước thành CO2 và H2 O. BOD là nhu cầ u oxy sinh học cầ n
thiế t cho vi sinh vật tiêu thu ̣ để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước [9].
Giá trị BOD thích hợp cho ao nuôi thủy sản biến thiên trong khoảng nhỏ
hơn 10 ppm. Hàm lượng COD thích hợp cho ao nuôi thủy sản là từ 15- 20 ppm,
giới hạn tối đa cho phép là nhỏ hơn 35 ppm. BOD và COD là chỉ tiêu dùng để
đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ [8].
COD phản ảnh lượng tiêu hao oxy do quá trình biến đổ i các chất hữu cơ
(biế n đổ i hóa ho ̣c), do đó giá trị COD phản ánh mức độ gia tăng chất hữu cơ có
trong đầ m như thức ăn thừa, sản phẩ m bài tiế t của tôm và xác sinh vật chế t. Sự
biế n đổ i COD trong đầ m nuôi tôm tăng dầ n từ đầ u vu ̣ tới cuố i vu ̣, thường đầ u vu ̣
hàm lượng COD thấ p từ 0,5 – 1,2 mg/l, cuố i vu ̣ nuôi có thể lên tới 10 - 12 mg/l.
Trong đầm nuôi, COD thường biế n đổ i từ 1,9 - 6,5 mg/l tuy giá trị ở mức trung
thiếu máu hay máu màu nâu. Độ độc của NO−
2 phụ thuộc vào độ mặn, độ mặn
càng cao độc tính càng giảm [8].
- Amoni
NH3 rất độc đối với tôm cá. Nồng độ của NH3 tăng khi pH và nhiệt độ
tăng. Khi NH3 trong nước cao, NH3 bị tích lũy trong máu dẫn đến rối loạn trao
đổi chất, có thể dẫn đến chết cá. Hàm lượng NH3 thích hợp cho cá, tôm là nhỏ
hơn 0,1 mg/L. NH4+ không độc nhưng hàm lượng quá cao (>2 mg/L) dẫn đến tảo
phát triển gây biến động pH, DO và CO2 [8].
−
Trong môi trường nước, mố i quan hê ̣giữa NH4+ , NH3 , NO−
2 ,NO3 , có tính
liên tục và liên quan chặt chẽ với nhau. Trong quá trin
̀ h oxy hóa amoni thành
−
−
NO2 , NO3 , mức đô ṭ iêu tố n lượng oxy trong nước khá lớn, để oxy hóa 1 mg
−
amoni ở giai đoạn tạo NO−
2 cầ n đế n 3,43 mg O2 , còn ở giai đoạn tạo NO3 là 4,5
mg O2 [9].
3.6. Photphat (𝐏𝐎𝟑−
𝟒 )
Photphat là chấ t dinh dưỡng cầ n thiế t cho sự phát triể n của rong, tảo,
trong nước, photphat tồ n tại ở 3 dạng là: orthophotphat (PO3−
4 ), orthophotphat
3−
2−
monohydro (HPO4 ) và orthophotphat dihydro (H2 PO4 ). Trong phân tić h mẫu
phát triển bình thường thì nước phải sạch, không bị ô nhiễm. Chất lượng nước
phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước, chất đất, chế độ cho ăn, thời tiết, công
nghệ và chế độ quản lý đầm nuôi.
Chất lượng nước đối với người nuôi tôm chính là chất lượng nước cho
phép nhân giống thành công các sinh vật mong muốn. Các yêu cầu về chất lượng
nước sẽ được quyết định bởi giống sinh vật được nuôi trồng và các thành phần
khác đan xen vào nhau. Đôi khi một thành phần có thể được xử lý một cách riêng
biệt, nhưng do tính chất tương tác phức tạp giữa chúng, một hỗn hợp của các
thành phần sẽ được đưa ra. Sự tăng trưởng cùng với tỷ lệ sống quyết định năng
suất cuối cùng, chúng bị ảnh hưởng bởi các chỉ số sinh thái và cách quản lý thực
tiễn.
5. ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG
NGHIÊN CỨU
5.1. Cơ sở vật chất
Farm được bắt đầu xây dựng từ năm 2015 và đưa vào hoạt động từ tháng
6/2016. Farm có diện tích 5ha, với 3 khu ương nuôi tôm riêng biệt: Khu ương
tôm P5 - P12, khu ương gièo tôm P12 - P30 ngày tuổi, khu nuôi tôm thương phẩm.
Ngoài ra còn có 5 ao chứa nước (cao điểm có khả năng chứa 15.000m3 nước) và
2 ao chứa nước thải (cao điểm có khả năng chứa 5.000m3 nước thải).
12
Hình 2.3: Cơ sở vật chất tại farm
- Khu ương tôm P5 - P12: Được xây dựng một khu nhà riêng tách biệt với
môi trường xung quanh. Với 24 bể ximăng có diện tích 4m2/bể, có thể ương được
từ 200 – 400 P5 lên P12.
- Khu ương gièo tôm P12 – P30 ngày tuổi: Với 24 bể ương bằng bạt HPDE
có thể tích 50m3/bể, có thể ương được từ 150.000 – 200.000 tôm P12 được đặt
trong khu nhà gièo có mái che. Có khả năng cách ly với môi trường bên ngoài
thì Bình Đại có phần cô lập, nằm lẻ loi trên một dãy cù lao:
- Phía Tây Bắc giáp huyện Châu Thành;
- Phía Đông Bắc giáp sông Mỹ Tho, ngăn cách với huyện Gò Công, tỉnh Tiền
Giang;
- Phía Tây Nam giáp sông Ba Lai, ngăn cách với các huyện Giồng
Trôm, Ba Tri;
- Phía Đông Nam là biển Đông.
14
CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁC AO NUÔI
Chất lượng nước là yếu tố cực kỳ quan trọng trong nuôi thủy sản; nhưng
khó dự đoán và khó kiểm soát. Chất lượng nước quyết định hiệu quả của thức ăn,
tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống của tôm. Tôm chết, bệnh, chậm lớn, hay thức ăn
kém hiệu quả đều do chất lượng nước. Người nuôi tôm thuờng nói: "Nuôi tôm là
nuôi nước". Để tôm phát triển bình thường thì nước phải sạch, không bị ô nhiễm.
Chất lượng nước phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước, chất đất, chế độ cho ăn,
thời tiết, công nghệ và chế độ quản lý đầm nuôi. Chất lượng nước được đánh giá
bằng nhiều thông số sinh, hóa, lý khác nhau; và cần được kiểm tra liên tục để có
thể xử lý nước kịp thời để bảo vệ con nuôi.
1.1. Các chỉ số về thủy lý hóa của ao nuôi 1 (A1)
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành xác định được thông số
của các yếu tố môi trường và được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2: Chỉ số thủy lý hóa ao nuôi A1
Lần đo
1
8,2
8,3
8,3
8
Oxy hòa tan DO
(mg/l)
4,6
5,0
5,1
4,9
4,5
5,2
Độ mặn ( o/oo )
28
26
27
144
162
Độ trong (cm)
22
24
27
35
37
42
Chỉ số
15