!
! Đề tài:
GVHD: TS. TRƯƠNG THỊ LAN ANH
LỚP : QTKD ĐÊM 2 K22
HVTH: ĐẶNG PHÚ QUỐC
TP HỒ CHÍ MINH 05/2014
2.2.3! Thiết kế chi tiết! !7!
2.2.4! Viết mã nguồn! !7!
2.2.5! Kiểm thử! !8!
2.2.6! Phát hành! !8!
2.3! Nhận diện và tính chi phí chất lượng! !11!
2.3.1! Phân tích yêu cầu khách hàng! !13!
2.3.2! Thiết kế hệ thống! !14!
2.3.3! Thiết kế chi tiết! !14!
2.3.4! Viết mã nguồn! !15!
2.3.5! Kiểm thử! !15!
2.3.6! Phát hành! !16!
2.4! Nhận xét về chi phí chất lượng! !17!
Chương 3: CÁC CAN THIỆP OD NHẰM CẮT GIẢM CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG TRONG DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN PHẦN MỀM! !20!
3.1! Tiến hành thanh tra chất lượng! !20!
!
!
3.2.1! Miêu tả giải pháp! !20!
3.2.2! Các bên ủng hộ! !20!
3.2.3! Các bên chống đối! !20!
3.2.4! Kế hoạch quản trị sự thay đ ổi! !21!
3.2! Tự kiểm tra công việc (self check) trước khi thực hiện kiểm tra chéo (cross check)! !22!
3.2.1! Miêu tả giải pháp! !22!
3.2.2! Các bên ủng hộ! !22!
3.2.3! Các bên chống đối! !22!
3.2.4! Kế hoạch quản trị sự thay đ ổi! !23!
3.3! Xây dựng hệ thống đánh giá kỹ sư thông qua số lỗi mắ c phải! !23!
3.2.1! Miêu tả giải pháp! !23!
3.2.2! Các bên ủng hộ! !24!
3.2.3! Các bên chống đối! !24!
Đối tượng của nghiên cứu này là các thành viên của nhóm thực hiện dự án phát triển
phần mềm tại công ty TNHH Thiết Kế Renesas Vietnam bao gồm các trưởng nhóm,
trưởng đội, phó trưởng độ i và các kỹ sư thực hiệ n. Phạm vi nghiên cứu xoay quanh
quy trình phát triển phần mềm của phòng phần mềm.
2!
!
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này dựa trên lý thuyết về chi phí chất lượng trong quá trình quản trị chất
lượng. Các số liệu được phát thảo lại nhờ quan sát thực tế của người viết trong quá trình
phát triển phần mềm tại công ty. Các tài liệu về quy trình phát triển phần mềm của nhóm
được vẽ lại dựa trên kinh nghiệm làm việc 2 năm tại công ty này của người viết. Các tính
toán về chi phí chất lượng dựa trên cơ sở mức lương của các kỹ sư tại công ty này. Mức
lương là loại dữ liệu rất nhạy cảm và được công ty liệt vào hàng dữ liệu bảo mậ t; tuy vậy,
người viết cũ ng có được loại dữ liệ u này dựa vào các trao đổi, quan sát, lắng nghe từ các
đồng nghiệp của mình trong suốt thời gian làm việc tại đây.
5. Kết cấu đề tài
Bài tiểu luận bao gồm các nội dung sau:
• Phần mở đầu: giới thiệu sơ bộ về đề tài, lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Chương 1: giới thiệu nền tảng cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu. Trong chương
này, lý thuyết về chi phí chất lượ ng trong quả n trị chất lượng sẽ được đề cập như
là nền tảng của nghiên cứu.
• Chương 2: giới thiệu đôi nét về công ty TNHH Thiết Kế Renesas Vietnam.
Chương này cũng trình bày về cách nhận diện và tính chi phí chất lượng trong dự
án phát triển phần mềm của công ty. Từ đó, các vấn đề nổi cộm liên quan đến chi
phí chất lượng sẽ được chỉ ra.
• Chương 3: đây là bước can thiệp trong quá trình thực hiện dự án Thay Đổi và Phát
Triển Tổ Chức. Từ những kết quả phát hiện được ở chương 2, chương này sẽ đề
chất lượng tổng thể; thực hiện công tác chuẩn bị các thủ tục cần thiết nhằm phổ biến
các kế hoạch này cho các thành viên tham gia.
• Chi phí kiểm soát quá trình: chi phí thực hiện kiểm tra và thử nghiệm trong quá
trình sản xuất.
• Đánh giá chất lượng: chi phí đánh giá hoạt động thực hiện kế hoạch chất lượng tổng
thể.
• Huấn luyện: chi phí chuẩn bị và tiến hành các chương trình huấn luyện liên quan
đến chất lượng.
1.2.2 Chi phí kiểm tra, đánh giá (Appraisal Costs)
Chi phí kiểm tra, đánh giá là những chi phí liên quan đến các hoạt động đánh giá việc đạt
được yêu cầu chất lượng. Chi phí kiểm tra, đánh giá bao gồm:
• Chi phí kiểm tra và thử nghiệm đầu vào: chi phí đánh giá chất lượng sản phẩm mua,
chi phí thử nghiệm, xét nghiệm.
• Chi phí kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình: chi phí đánh giá mức độ thực hiện
theo các yêu cầu về chất lượng trong quá trình sản xuất.
• Chi phí kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng: chi phí đánh giá chất lượng sản phẩm
cuối cùng trước khi giao.
• Chi phí đánh giá chất lượng sản phẩm: chi phí phát sinh do thực hiện đánh giá chất
lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất hay sản phẩm cuối cùng.
1.2.3 Chi phí hư hỏng (Failure Costs)
5!
!
1.2.3.1 Chi phí hư hỏng bên trong (Internal Failure Costs)
Đây là các khoản chi phí liên quan đến các khuyết tật của sản phẩm được phát hiện trước
khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Chi phí hư hỏng bên trong bằng 0 nếu mọi sản
phẩm không bị khuyết tật nào trước khi giao hàng. Chi phí này bao gồm:
• Chi phí về phế phẩm: chi phí lao động, nguyên liệu, và chi phí sản xuất chung đã
được cấu thành trong phế phẩm và không có khả năng thu hồi.
• Chi phi về sản phẩm làm lại: chi phí phục hồi các sản phẩm sai hỏng để biến chúng
thành chính phẩm.
Giai đoạn này nhằm làm rõ các yêu cầu tính năng và thông số mà phần mềm cần đạt
được. Số người tham gia vào giai đoạn này gồm 2 trưởng nhóm (Group Manager), 2
trưởng đội (Team Leader), và 5 phó trưởng độ i (Crew Leader) và 30 thành viên khác.
Giai đoạn này cần thời gian 1 tuần đ ể phân tích. Nhằm mục đích đạt chất lượng sản
phẩm, công ty yêu cầu tổ chức 2 cuộc họp nộ i bộ để kiểm tra lại (review) các phân tích.
Nếu sau khi đã kiểm tra lại việc phân tích mà còn thiếu sót thì sẽ tiế n hành phân tích lại
7!
!
trong vòng 2 ngày và lại tổ chức lại 1 cuộc họp nữa để kiểm tra lại các đ iểm sửa đổ i, bổ
sung. Mỗi cuộc họp kéo dài 2 giờ.
Ngoài ra giai đoạn này còn nhằm mục đích lên kế hoạch phát triển dự án, đề ra các chỉ
tiêu chất lượng. Công việc này do 2 trưởng nhóm và 2 trưởng đội đảm nhiệm, thời gian
thường kéo dài 1 tuần.
2.2.2 Thiết kế hệ thống
Giai đoạn này nhằm thiết kế phần mềm ở mức độ cấp cao trên phương diện người dùng.
Số người tham gia vào giai đoạn này gồm 2 trưởng đội, 5 phó trưởng đội và 30 thành
viên khác. Giai đoạn này mất 3 tuần để thiết kế. Nhằm mục đích đạt chất lượng sản
phẩm, công ty yêu cầu tổ chức 6 cuộc họp chính thức để kiểm tra lại bằng cách kiểm tra
chéo (cross check) các thiết kế. Trong 6 cuộc họp chính thức này, cứ sau mỗi cuộc họp
mà còn phát hiện lỗi thì phải mất thêm 2 ngày để làm lại, sửa đổi; đồng thời phải tổ chức
lại 1 cuộc họp để kiểm tra lại các sửa đổi. Mỗi cuộc họp kéo dài 2 giờ.
2.2.3 Thiết kế chi tiết
Giai đoạn này nhằm thiết kế phần mềm ở mức thấp hơn đứng trên phương diện của ngườ i
phát triển phần mềm. Số người tham gia giai đoạn này gồm 2 trưởng đội, 5 phó trưởng
nhóm và 30 thành viên khác. Giai đoạn này mất 4 tuần để thiết kế. Nhằm mục đích đạt
chất lượng sản phẩm, công ty yêu cầu tổ chức 8 cuộc họp chính thức để kiểm tra lại thông
qua hình thức kiểm tra chéo. Trong 8 cuộc họp chính thức này, cứ sau mỗi cuộc họp mà
còn phát hiện lỗi thì phải mất thêm 2 ngày để làm lại, sửa đổi; đồng thời phải tổ chứ c lại
1 cuộc họp nữa để kiểm tra các sửa đổi. Mỗi cuộc họp kéo dài 2 giờ.
2.2.4 Viết mã nguồn
để chắc chắn sả n phẩm không còn bất cứ lỗ i nào trước khi giao cho khách hàng, trưởng
phòng phần mềm đã lập nên một nhóm gồm 7 kỹ sư có kinh nghiệm đóng vai là người
dùng cuối cùng để sử dụng sản phẩm. Nhóm này thườ ng phải làm việc 2 ngày trước khi
9!
!
sản phẩm được phát hành. Sau khi sản phẩm đã được phát hành, dự án được xem như kết
thúc và cả nhóm sẽ chuyển sang một dự án mới. Tuy nhiên, song song với dự án mớ i là
việc hỗ trợ khách hàng nếu như sản phẩm đã giao có lỗi mà lỗi này lại do khách hàng tìm
thấy. Việc hỗ trợ này thường do 2 trưởng đ ội và 5 phó trưởng đội đảm nhiệm. Nếu lỗi là
phức tạp thì sẽ mất khoảng 2 tuần để giải quyết. Thường thì một sả n phẩm đã giao sẽ có 2
lỗi do khách hàng tìm thấy.
10!
!
!
Kiểm tra lại
(Review)
!
Kiểm tra lại
(Review)
!
Lỗi do thiết
kế mã
nguồn kiểm
thử
!
!
!
!
Lỗi do khách hàng
phát hiện
(Customer feedbacks)
!
Có
Không
Đúng
Lỗi
Không lỗi
Lỗi
Không lỗi
Sai
Lỗi
Lỗi
Không lỗi
!"######
!!∗!
= 90909 (VND/giờ)
! Phó trưởng đội:
12!
!
!"######
!!∗!
= 68182 (VND/giờ)
! Kỹ sư có kinh nghiệm:
!""""""
!!∗!
= 51136 (VND/giờ)
! Kỹ sư chưa có kinh nghiệm:
!"#####
!!∗!
= 42614 (VND/giờ)
• Để chuẩn bị cho một buổi họp kiểm tra lại (review), các thành viên phải kiểm tra
chéo các công việc của nhau tại bàn làm việc của mình trước khi chính thứ c vào họp.
Việc kiểm tra chéo tại bàn này mất trung bình 1 giờ cho một thành viên sẽ tham gia buổi
họp. Mụ c đích của buổi họp là nhằm cho các thành viên chỉ ra lỗi của nhau và đồng thời
bàn luận về các giải pháp gợi ý, và các đề xuất khác.
Theo cơ sở lý thuyết ở chư ơng 1, chi phí chất lượng của dự án được chia nhỏ thành 3
loại:
! Chi phí phòng ngừa: đó là chi phí cho các nỗ lực nhằm ngăn ngừa sản phẩm xuất
hiện lỗi. Trong dự án của công ty, chi phí phòng ngừa đượ c thể hiện trong các khâu
2 ∗ 107955 + 2 ∗ 90909 + 5 ∗ 68182 + 10 ∗ 42614 + 20 ∗ 51136 ∗ 2 ∗ 2 =
8749992(𝑉𝑁𝐷)
2.3.1.3 Chi phí sai hỏng
14!
!
[Lương giờ của (2 trưởng nhóm + 2 trưởng đổi + 5 phó trưởng đội + 10 kỹ sư chưa kinh
nghiệm + 20 kỹ sư kinh nghiệm)]*(2 ngày làm lại + 1 cuộc họp lại) =
2 ∗ 107955 + 2 ∗ 90909 + 5 ∗ 68182 + 10 ∗ 42614 + 20 ∗ 51136 ∗ 2 ∗ 8 + 1 ∗
2 = 39374964(𝑉𝑁𝐷)
2.3.2 Thiết kế hệ thống
2.3.2.1 Chi phí phòng ngừa
Giai đoạn này không có chi phí phòng ngừa.
2.3.2.2 Chi phí đánh giá và kiểm tra
[Lương giờ của (2 trưởng đổ i + 5 phó trưởng đội + 10 kỹ sư chưa kinh nghiệ m + 20 kỹ
sư kinh nghiệm)]*(6 cuộc họp review) =
2 ∗ 90909 + 5 ∗ 68182 + 10 ∗ 42614 + 20 ∗ 51136 ∗ 6 ∗ 2 = 23659056(𝑉𝑁𝐷 )
2.3.2.3 Chi phí sai hỏng
[Lương giờ của (2 trưởng đổ i + 5 phó trưởng đội + 10 kỹ sư chưa kinh nghiệm + 20 kỹ
sư kinh nghiệm)]*(2 ngày làm lại + 1 cuộc họp lại) =
2 ∗ 90909 + 5 ∗ 68182 + 10 ∗ 42614 + 20 ∗ 51136 ∗ 2 ∗ 8 + 1 ∗ 2 =
35488584(𝑉𝑁𝐷)
2.3.3 Thiết kế chi tiết
2.3.3.1 Chi phí phòng ngừa
Giai đoạn này không có chi phí phòng ngừa.
2.3.3.2 Chi phí đánh giá và kiểm tra:
[Lương giờ của (2 trưởng đổ i + 5 phó trưởng đội + 10 kỹ sư chưa kinh nghiệ m + 20 kỹ
sư kinh nghiệm)]*(8 cuộc họp review) =
15!
!
2 ∗ 90909 + 5 ∗ 68182 + 10 ∗ 42614 + 20 ∗ 51136 ∗ 8 ∗ 2 = 31545408(𝑉𝑁𝐷 )
nghiệm + 20 kỹ sư kinh nghiệm)]*(15 lỗi)*(1 cuộc họp hội ý + 1 tuần làm lại) =
2 ∗ 107955 + 2 ∗ 90909 + 5 ∗ 68182 + 10 ∗ 42614 + 20 ∗ 51136 ∗ 15 ∗ 1 ∗ 2 +
5 ∗ 8 = 1378123740(𝑉𝑁𝐷)
2.3.6 Phát hành
2.3.6.1 Chi phí phòng ngừa
Giai đoạn này không có chi phí phòng ngừa.
2.3.6.2 Chi phí đánh giá và kiểm tra
(Lương giờ của 7 kỹ sư có kinh nghiệm)*(2 ngày) =
7 ∗ 51136 ∗ 2 ∗ 8 = 5727232(𝑉𝑁𝐷 )
2.3.6.3 Chi phí sai hỏng
[Lương giờ của (2 trưởng đội + 5 phó trưởng đội)]*(2 lỗi)*(2 tuần) =
(2 ∗ 90909 + 5 ∗ 68182) ∗ 2 ∗ 2 ∗ 5 ∗ 8 = 83636480(𝑉𝑁𝐷)
17!
!
Chi phí chất lượng của dự án được tóm tắt và tính theo bảng sau (đơn vị VND):
Bảng 2-1 Tóm tắt chi phí chất lượng
Giai đoạn
(1)
Phân
tích
yêu cầu
khách
hàng
(2)
Thiết
kế hệ
thống
(3)
Thiết
và kiểm
tra
874999
2
23659
056
31545
408
23659
056
3154540
8
57272
32
1248861
52
6.
3
Chi phí
sai hỏng
393749
64
35488
584
35488
584
35488
584
1378123
740
2.4 Nhận xét về chi phí chất lượng
Chi phí chất lượng của một dự án phát triển phần mềm tổng cộng là 1.973.396.208 VND.
Đó là một con số khá lớn.
Trong đó, chi phí chất lượng tập trung phần lớn ở chi phí sai hỏng (81% trên tổng các
loại chi phí – hình 2-2).
18!
!
Hình 2-2 Tỉ lệ các loại chi phí chất lượng
Như chỉ ra ở hình 2-3, giai đoạn có chi phí chất lượng cao nhất là giai đoạn kiểm thử (71
% trên tổng các giai đoạn). Lý do là trong giai đoạn kiểm thử, nếu phát hiện lỗi thì sẽ rất
mất nhiều nguồn lực và thời gian để xem lại tất cả các giai đoạn trước đó đã làm đúng
chưa, nếu chưa đúng thì phải làm lại các giai đoạn đó.
Như vậy, vấn đề đã được xác định: chi phí chất lượng trong khâu kiểm thử của quá trình
phát triển phần mềm đạt tỉ lệ rất lớn và cao hơn các giai đoạn khác. Chương 3 tiếp theo
sau sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế chi phí chất lượ ng tại giai đoạn kiểm thử.
Chi!phí!phòng!ngừa!
12%!
Chi!phí!đánh!
giá!và!kiểm!tra!
6%!
Chi!phí!sai!hỏng!
82%!
% Các loại chi phí chất lượng
19!
!
Hình 2-3 Tỉ lệ các chi phí chất lượng trong các giai đoạn phát triển phần mềm
3.2.1 Miêu tả giải pháp
Cứ sau mỗi giai đoạn thiết kế hệ thống, thiết kế chi tiết, viết mã nguồn thì cần phải có
việc thanh tra của một kỹ sư phụ trách chất lượng. Kỹ sư này sẽ theo dõi nhóm đã làm
theo các bước, tuân thủ theo đúng quy trình phát triển phần mềm hay chưa. Chỉ cho nhóm
tiếp tục làm giai đoạn kế tiếp, nếu thanh tra thấy giai đoạn trước đã đạt các chỉ tiêu chất
lượng.
Đây là giải pháp hợp lý vì như đã chỉ ra ở chương 2, chi phí sai hỏng xuất hiện phần lớn
ở khâu kiểm thử. Mà nguyên nhân để dẫn đến điều này là các khâu trước đó đã chưa thực
hiện tốt công việc của mình và còn sản sinh nhiều lỗi. Do đó, khi đến khâu kiểm thử thì
các lỗi này được tìm thấy. Sau khi lỗi đã tìm thấy thì phải truy nguyên nhân của nó, mà
nguyên nhân thì nằm ở các khâu trước đó. Do đó, việc hạn chế lỗi ở các khâu trước trướ c
khi đi vào khâu kiểm thử sẽ giảm thiểu chi phí sai hỏng ở khâu kiểm thử.
3.2.2 Các bên ủng hộ
Trưởng nhóm và trưởng đội sẽ là những người ủng hộ vì hai chức danh này chịu trách
nhiệm chính đối với trưởng phòng và khách hàng. Nếu sản phẩm giao cho khách hàng mà
bị khách hàng phát hiện thấy lỗi thì họ sẽ chịu trách nhiệm đối với trưởng phòng.
3.2.3 Các bên chống đối
21!
!
Phó trưởng đội và các thành viên cấp dưới sẽ có khả năng bày thỏ thái độ bất hợp tác. Lý
do là khi tiến hành một khâu kiểm tra chất lượng trước khi qua giai đoạn mới bắt buộc họ
phải làm nhiều công việc thêm khác. Khi đó mức độ tập trung vào công việc sẽ tăng cao
và có thể gây căng thẳng.
Vị trí kỹ sư bổ sung để tiến hành kiểm tra chất lượng công việc của nhóm trước khi
chuyển tới giai đoạn tiếp theo có thể sẽ chống đối. Vì khi thực hiện công việc mới, họ có
thể bị bắt buộc tạm ngưng công việc yêu thích hiện thời củ a mình để chuyển qua công
việc mới mà có thể là họ chưa quen và chưa có kinh nghiệm nhiều.
3.2.4 Kế hoạch quản trị sự thay đổi
Nhân lực để tiến hành giải pháp này yêu cầu cần bổ sung thêm một kỹ sư có kinh nghiệm
khoảng trên 3 năm làm việc để tiến hành thanh tra chất lượng công việc trước khi chuyển
trưởng phòng đến lược lại chịu trách nhiệm với khách hàng và cấp trên). Lý do thứ hai là
các vị trí này tham gia vào việc phát triển phần mềm rất ít, đa phần thời gian họ tham gia
vào các hoạt động quản lý, trao đổi với khách hàng. Đ iều đó kéo theo kết quả là nếu tiến
hành thêm khâu tự kiểm tra thì họ khả năng tham gia của họ sẽ rất thấp, mà các kỹ sư cấp
dưới mới chính là người trực tiếp tiến hành.
3.2.3 Các bên chống đối
Các kỹ sư cấp dưới là những ngườ i có khả năng chống đối cho giải pháp này nhiều nhất.
Lý do cho sự chống đối là họ phải làm thêm công việc mà trước đây họ không phải làm.
Việc tự kiểm tra không phải là một công việc đơn giản, các kỹ sư phải xem đầu ra của
mình đã đáp ứng đủ các tiêu chuẩn được đề ra trong một danh sách các tiêu chí chất
lượng hay không. Nếu các danh sách tiêu chí chất lư ợng này là lớn thì thái độ chống đối
của kỹ sư cũng sẽ theo đó mà tăng cao.