Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Nho Hiển
Nguyễn Nho Hiển
i
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
MỤC LỤC
* ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRÊN TOÀN BỘ BCTC
55
(1) ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG:
55
RỦI RO TIỀM TÀNG TRÊN TOÀN BỘ BCTC ĐƯỢC AASC ĐÁNH GIÁ TRÊN BA MỨC ĐỘ: THẤP, TRUNG BÌNH,
CAO.RRTT ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ TỪ KHÁI QUÁT ĐẾN CHI TIẾT. ĐỐI VỚI CÔNG TY ABC, DO LÀ KHÁCH HÀNG LÂU NĂM
TRUNG BÌNH
56
THẤP
56
TRUNG BÌNH
56
CAO
56
TRUNG BÌNH
56
CAO
56
CAO NHẤT
56
KHÁCH HÀNG ABC CÓ RỦI RO TIỀM TÀNG TRÊN BCTC ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ LÀ TRUNG BÌNH, RỦI RO KIỂM SOÁT LÀ
TRUNG BÌNH, DO ĐÓ RỦI RO PHÁT HIỆN TRÊN TOÀN BỘ BCTC LÀ TRUNG BÌNH.
56
* ĐÁNH GIÁ MỨC TRỌNG YẾU VÀ PHÂN BỔ ƯỚC LƯỢNG VỀ TÍNH TRỌNG YẾU
56
MỨC TRỌNG YẾU LÀ GIÁ TRỊ CỦA SAI SÓT DỰ TÍNH NẾU CÓ THÌ SẼ GÂY ẢNH HƯỞNG TỚI TÍNH SÁT THỰC CỦA VIỆC
TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BCTC, TỪ ĐÓ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG BCTC.
56
ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU CHO TOÀN BỘ BCTC, KTV XÁC ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM CÁC KHOẢN MỤC LỢI
NHUẬN TRƯỚC THUẾ, DOANH THU, VCSH, TỔNG TÀI SẢN. DO XÁC ĐỊNH RRPH LÀ CAO, KTV QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN MỨC TRỌNG YẾU DỰ KIẾN CHO TOÀN BỘ BCTCLÀ 1.243.310.679 VNĐ ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRÊN GLV
56
SAU KHI XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU DỰ KIẾN CHO TOÀN BỘ BCTC, KTV AASC PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU CHO
CÁC KHOẢN MỤC THEO CÔNG THỨC SAU
58
SAI SỐ CÓ THỂ CHẤP NHẬN ĐƯỢC ĐỐI VỚI TỪNG KHOẢN MỤC I:
THỰC HIỆN TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN, BAO GỒM TỔNG HỢP CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH, GIẢI THÍCH VÀ ĐƯA RA
CÁC ĐỀ XUẤT, ĐIỀU CHỈNH.
59
2.2.2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI
KHÁCH HÀNG ABC
61
2.2.2.1. LẬP KẾ HOẠCH VÀ SOẠN THẢO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN
61
PHỤ LỤC 1: BCTC CỦA CÔNG TY ABC TRƯỚC KHI ĐƯỢC KIỂM TOÁN
121
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC.............................................................................................. 127
CÔNG TY............................................................................................................................... 127
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT ...................................................... 127
CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT:........................................................................................ 128
KIỂM TOÁN VIÊN................................................................................................................... 128
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH........................... 128
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Nguyễn Nho Hiển
130
iii
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
iv
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA AASC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY....................................... 42
BẢNG 2 - MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO PHÁT HIỆN DỰ KIẾN...................................................... 56
BẢNG 3 : TRÍCH MẪU GLV........................................................................................................ 57
BẢNG 4: TRÍCH GLV IDC VÀ IEC................................................................................................ 63
BẢNG 5 : TỔNG HỢP SỐ LIỆU ID0 VÀ IE0.................................................................................. 74
BẢNG 6 : TRÍCH GLV ID1 VÀ IE1: ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU................................................................. 76
BẢNG 7 : TRÍCH GLV ID4 VÀ IE4 TỔNG HỢP ĐỐI ỨNG............................................................... 78
BẢNG 8 :TRÍCH GLV ID2 VÀ IE2................................................................................................. 80
BẢNG 9 :TRÍCH GLV ID5 VÀ IE5................................................................................................. 84
BẢNG 10:TRÍCH GLV ID7 VÀ IE7................................................................................................ 86
BẢNG 11 : TRÍCH GLV ID8 VÀ IE8.............................................................................................. 88
BẢNG 12 :TRÍCH GLV ID6 VÀ IE6............................................................................................... 90
BẢNG 13 : TRÍCH GLV ID9 VÀ IE9 KIỂM TRA CHI TIẾT................................................................. 92
BẢNG 14 : TRÍCH GLV IE11 VÀ ID11........................................................................................ 100
Nguyễn Nho Hiển
như mọi khía cạnh trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Điều
này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên Báo cáo tài chính phải luôn đảm bảo tính
trung thực, hợp lý, chính xác.
Chi phí hoạt động - gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp - là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh
của mọi loại doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp như doanh
nghiệp thương mại, các tập đoàn sản xuất, các công ty xây dựng… Chi phí
hoạt động là chi phí gián tiếp ảnh hưởng lớn đến kết quả thu được trong kỳ
của một doanh nghiệp. Chi phí hoạt động xuất hiện trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong các cơ sở để xác định các chỉ
tiêu quan trọng như lợi nhuận và số thuế thu nhập doanh nghiệp, do đó việc
phản ánh sai lệch chi phí hoạt động sẽ dẫn đến các chỉ tiêu sau đó như lợi
nhuận trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế sẽ bị phản
ánh lệch lạc.
Bất kỳ sai phạm nào tồn tại đối với các khoản mục này đều gây ra rủi ro
lớn cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán.Nhất là hiện nay khi mà các
doanh nghiệp trong nước vẫn còn khái niệm kế toán tài chính và kế toán thuế
là một, nên việc phản ánh một cách chính xác các thông tin làm cơ sở cho
việc tính thuế càng được coi trọng.Chênh lệch giữa số thuế phải nộp Ngân
sách Nhà nước trên Báo cáo kiểm toán và Báo cáo quyết toán thuế phải là nhỏ
nhất. Do đó đòi hỏi Báo cáo tài chính sau kiểm toán phải phản ánh các thông
tin tài chính một cách quan trung thực và hợp lý nhất, đặc biệt là các chỉ tiêu
làm cơ sở tính thuế.
Nguyễn Nho Hiển
1
CQ49/22.02
Nguyễn Nho Hiển
2
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình và phương pháp kiểm toán
chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC.
-Phạm vi nghiên cứu của đề tàilà nghiên cứu thực trạng quy trình và
phương pháp kiểm toán khoản mụcchi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC
tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC.
4. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở vận dụng các phương pháp:
phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, phương pháp phân tích tài
liệu, phương pháp chọn mẫu, ước lượng khả năng sai sót, nghiên cứu tổng
hợp, đối chiếu so sánh tài liệu và thực tiễn, phương pháp toán học, logic học...
kết hợp với các phương pháp, kỹ thuật kế toán, kiểm toán khác.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình và phương pháp kiểm
toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC.
Chương 2: Thực trạng quy trình và phương pháp kiểm toán chi phí hoạt động
trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC.
ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn
chủ sở hữu như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
• Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào
hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí
bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...
Nội dung của chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả
cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,
vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,
KPCĐ).
Nguyễn Nho Hiển
4
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng
gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong
quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ dụng cụ, đồ dùng đo
lường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận
Học viện Tài chính
- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện
truyền dẫn.
- Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất thuế môn bài, và các
khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà.
- Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài
phục vụ chung toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ,
tiền mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ
dần ( không đủ tiêu chuẩn TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ.
- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản
đã kể trên, như chi hội nghị, tiếp khách, chỉ công tác phí, chi đào tạo cán bộ
và các khoản chi khác..
1.1.2. Vai trò chi phí hoạt động
-Bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý trong doanh nghiệp là hai bộ phận
rất quan trọng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của một doanh nghiệp.
Nếu như không có bộ phận bán hàng doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn
trong việc tiêu thụ sản phẩm như vậy sẽ ảnh hưởng đến doanh thu trong kỳ
của đơn vị, quá trình luân chuyển vốn gây ứ đọng vốn, và đó là điều mà
không doanh nghiệp nào mong muốn cả. Cũng như vậy, nếu như không có bộ
phận quản lý thì doanh nghiệp sẽ không định hướng được, không xác định
được liệu các sản phẩm của mình có thực sự là cái mà thị trường đang cần
không, ngoài ra bộ phận quản lý còn đóng vai trò trong việc thúc đẩy quá
trình sản xuất diễn ra một cách nhanh hơn, hiệu quả hơn. Vì vậy chi phí bỏ ra
để duy trì sự hoạt động của hai bộ phận này là điều tất yếu mà doanh nghiệp
Kiểm toán CPBH, CPQLDN có vị trí quan trọng trong cuộc kiểm toán
BCTC vì:
- CPBH và CPQLDN là hai khoản chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có liên quan đến chỉ tiêu lợi
nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu tiền và một số chỉtiêu khác trên
BCTC, vì vậy nếu xảy ra sai phạm sẽ gây ảnh hưởng có tính chất dây truyền
đến BCTC củađơn vị.
- CPBH và CPQLDN bao gồm nhiều khoản mục chi phí hợp thành nên
kiểm tra hai khoản chi phí này khá phức tạp.
Nguyễn Nho Hiển
7
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
- Giá trị các nghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN tuy không quá
lớn nhưng cường độ phát sinh khá thường xuyên trong suốt cả niên độ kế toán
và liên quan đến nhiều phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp nên ảnh
hưởng đến công tác kế toán và kiểm toán.
- Nhiều doanh nghiệp do nhận thức không đúng về tính chất của khoản
mục CPBH, CPQLDN nên đơn vị thường bố trí kế toán viên có trình độ
không cao hoặc kiêm nhiệm nhiều phần hành khác nên việc xử lý và ghi chép
các nghiệp vụ này sẽ có thể xảy ra nhiều sai sót.
- Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này thường không được chúý dẫn
đến các sai sót không được ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời.
+ Đánh giá việc thực hiện (vận hành) HTKSNB trên các khía cạnh: hiệu
lực và hiệu lực liên tục.
- Xác nhận các nghiệp vụ có liên quan chi phí hoat động đảm bảo:
+ Sự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ được ghi sổ trong kỳ là phát sinh
thực tế, không có các nghiệp vụ ghi khống.
+Tính toán đánh giá: Đảm bảo các nghiệp vụ được xácđịnhtheođúng
nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành và được tính đúng đắn không có sai sót.
+Ghi chép đầy đủ: Các nghiệp vụ trong kỳ đều được phá nánh, theo dõi
đầyđủ trên các sổ kế toán.
+Ghi chép đúng đắn: Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ đều được phân
loại đúng đắn theo quy định của các Chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan và
quy định đặc thù của doanh nghiệp; các nghiệp vụ này được hạch toánđúng
trình tự và phương pháp kế toán.
+Ghi chépđúng kỳ: Các nghiệp vụ đều được hạch toánđúng kỳ phát sinh
theo nguyên tắc kế toán dồn tích đặc biệt với khoản chi phí trả trước và chi
phí phải trả.
1.2.3. Căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động
Mọi hoạt động củađơn vị nói chung và chi phí hoạt động nói riêng đều
đặt dưới sự quản lý chung và kiểm soát nội bộ của đơn vị. Các thông tin tài
chính liên quan đến chi phí hoạt động được hình thành trên cơ sở các quá
trình kế toán xử lý các nghiệp vụ kinh tế dựa trên cơ sở chuẩn mực, chế độ kế
toán và các quy định có liên quan.
Để có thể có cơ sở đưa ra ý kiến nhận xét về chỉ tiêu tài chính liên quan,
trước hết cần xác định được phạm vi và các phương pháp, thủ tục kiểm toán
cần áp dụng. Tiếp theo đó, KTV cần dựa vào các nguồn thông tin tài liệu nhất
định để thu thập các bằng chứng về các quá trình xử lý kế toán đối với các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí hoạt động.
Nguyễn Nho Hiển
9
chi phí trong dự toán của doanh nghiệp từ đó có thể thấy các biến động bất
thường và tìm hiểu nguyên nhân của những biến động đó.
Thứ hai, là phải thực hiện kiểm toán phối hợp với các bằng chứng thu
được từ các phần hành kiểm toán khác có liên quan. Chẳng hạn:
- Chi phí khấu hao liên quan đến khoản mục tài sản cố định.
Nguyễn Nho Hiển
10
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
- Chi phí tiền lương, nhân công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính
chất tiền công, tiền lương khác liên quan đến khoản mục tiền lương và các
khoản trích theo lương.
- Chi phí lãi vay liên quan đến các khoản vay.
- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi liên quan đến các khoản phải thu
khách hàng.
- Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp liên quan đến tài
khoản 333.
- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị liên quan đến khoản
mục tài sản cố định và tài khoản phải trả.
- Chi phí bảo hành sản phẩm liên quan đến khoản mục tiền mặt, hàng tồn kho.
Thứ ba, là lập bảng phân tích các tài khoản chi phí có khả năng xảy ra
sai phạm cao như chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí vận chuyển hàng
bán, các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác,..
+ Ban hành chính sách/ quy chế để quản lý và kiểm soát các hoạt động
liên quan đến việc chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa
hồng bán hàng hay bảo hành sản phẩm,…
+ Ban hành chính sách/ quy chế để quản lý và kiểm soát các khoản chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp như quy định đối với tiền lương và các khoản
trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng,
khấu hao TSCĐ, các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi,…
+ Ban hành quy định đối với phòng kế toán về kiểm soát các khoản chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ nhằm hạn
chế các sai phạm có thể xảy ra khi ghi nhận các khoản này trong hệ thống kế
toán của đơn vị.
+ Các quy định, thủ tục đối với việc ghi nhận và xác định các khoản
CPBH, CPQLDN
Việc thực hiện các thủ tục KSNB của doanh nghiệp sẽ đảm bảo được các
mục tiêu của doanh nghiệp đề ra khi xây dựng HTKSNB: đảm bảo tính tuân
thủ pháp luật; đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả trong mọi hoạt động của đơn
vị; đảm bảo tính đáng tin cậy của thông tin tài chính trên cả hai phương diện
thiết kế và vận hành.
Vì vậy khi tiến hành kiểm toán, KTV phải kiểm tra để biết và đánh giá
được sơ bộ tính hiệu lực và hiệu quả của HTKSNB của doanh nghiệp và mức
độ tin cậy của hai khoản mục này trên BCTC.
Nguyễn Nho Hiển
12
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
13
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
- Thứ ba, khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức
hoạtđộng kiểm soát nội bộ xem chúng cóđược thực hiện liên tục không.
*Phương pháp khảo sát:
Đểthu thập các thông tin về KSNB, KTV áp dụng phương pháp kiểm
toán tuân thủ thông qua vận dụng các thủ tục kiểm toán chủ yếu sau:
- Kiểm tra: KTV thu thập, tìm hiểu và kiểm tra các chính sách và quy
định màđơn vịáp dụng đối với hoạtđộng liên quan đến chi phí hoạtđộng như
các chính sách, quy chế quy định về việc quản lý và theo dõi CPBH,
CPQLDN;
- Quan sát: KTV tiến hành quan sát thực tếởđơn vị có làmđúng như quy
định không;
- Phỏng vấn: KTV thực hiện kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi bảng
câu hỏiđối với những người có liên quan xem đơn vị có thực hiệnđúng như
quy định không;
- Yêu cầu các bộ phận có liên quan tiến hành làm lạiđể KTV kiểm tra.
1.4. Khái quát quy trình và phương pháp kiểm toán chi phí hoạt động
trong kiểm toán BCTC
1.4.1. Chuẩn bị kiểm toán
1.4.1.1. Xử lý thư mời kiểm toán và thu thập thông tin khách hàng
*Xử lý thư mời kiểm toán
- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến hoạt động bán
hàng và bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu kết quả kiểm toán CPBH, CPQLDN lần trước.
KTV có thể có nhận định xem CPBH và CPQLDN sẽ phát sinh ở những
khâu nào và mức độ hợp lý của số tiền chi phí phát sinh so với hiệu quả của
hoạt động bán hŕng vŕ quản lý của doanh nghiệp.
Những hiểu biết về các tŕi liệu này sẽ giúp KTV giải thích bằng chứng
kiểm toán về CPBH, CPQLDN có liên quan trong suốt cuộc kiểm toán và
đảm bảo có những công khai đúng đắn trong các BCTC.
*Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý nhằm mục đích giúp kiểm toán viên
nắm bắt được các quy trình mang tính chất pháp lý có ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của khách hàng, những thông tin này được thu thập trong
quá trình tiếp xúc với ban giám đốc của khách thể kiểm toán, các báo cáo
kiểm toán của các năm trước.Ngoài ra còn có các biên bản họp cổ đông, hội
đồng quản trị, các hợp đồng và các cam kết quan trọng.
Nguyễn Nho Hiển
15
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
1.4.1.2. Đánh giá về trọng yếu và rủi ro
Những hiểu biết về tính hình kinh doanh là cơ sở quan trọng để KTV
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
không phải của doanh nghiệp. Có thể nhận diện rủi ro này như sau bằng cách
dựa vào các đặc điểm sau:
- Các nghiệp vụ được hạch toán không theo hệ thống, bất thường hay
các nghiệp vụ phức tạp
- Các nghiệp vụ do ban giám đốc can thiệp một cách bất thường, liên
quan đến đạo đức và tính liêm chính của Ban giám đốc.
- Các nghiệp vụ phát sinh lần đầu, không phổ biến trong hoạt động kinh
doanh của khách hàng.
- Các nghiệp vụ với các bên liên quan có quy mô và bản chất bất
thường, có khả năng bất hợp pháp.
- Các nghiệp vụ mà nói chung thường có khả năng sai phạm cao cho dù
nghiệp vụ đó khách hàng đã từng sai hoặc chưa.
- Các sai sót cũ thường gặp của khách hàng, mang tính ước tính của
khách hàng, thiếu sự soát xét hay đối chiếu định kỳ…
Dựa vào các dấu hiệu trên, nếu trong hạch toán kế toán của khách hàng
chứa đựng nhiều đặc điểm như trên thì rủi ro được đánh giá là cao ngược lại
thì thấp. Tuy nhiên tuỳ vào từng khách hàng cụ thể mà kiểm toán viên đưa ra
những mức rủi ro xác định khác nhau.
1.4.1.3. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Kế hoạch kiểm toán tổng thể là toàn bộ những dự kiến chi tiết, cụ thể về
nội dung, phương pháp, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được áp
dụng cho cuộc kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán tổng thể do trưởng nhóm kiểm toán lập với mục tiêu
giúp cho việc thực hiện công việc kiểm toán được hiệu quả và diễn ra theo
soát nội bộ với đánh giá ban đầu là có hiệu lực.
*Nội dung thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH, CPQLDN:
- Xem xét các chính sách, quy định của khách hàng đối với việc hạch
toán đồng thời kiểm tra việc thực hiện các quy định, kế hoạch CPBH,
CPQLDN năm nay so với năm trước trong thực tế, đánh giá hiệu quả của các
quy định đó.
- Quan sát thực tế và xác minh tính hiệu quả của các thủ tục về bán hàng,
quản lý doanh nghiệp trên các chứng từ và báo cáo kế toán.
- Đối với các khoản chi như chi phí hoa hồng cho đại lý, chi phí quảng
cáo, chi phí tiếp khách, chi phí mua ngoài…cần kiểm tra dấu hiệu sự phê
duyệt, đó là: có đầy đủ chứng từ gốc, hoá đơn, các chứng từ đầy đủ dấu, chữ
Nguyễn Nho Hiển
18
CQ49/22.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
ký, hợp lý hợp lệ.Kiểm tra xem có hay không sự kiểm soát định kỳ đối với
các chi phí như: chi phí vận chuyển hàng bán, các chi phí do nhân viên tự
quyết định để đảm bảo số tiền chi ra là hợp lý và trong định mức của đơn vị.
- Khi khảo sát CPBH, CPQDN, KTV thường kết hợp cùng với khảo sát
chi phí khấu hao TSCĐ, khảo sát chi phí tiền lương và các khoản trích theo
lương, khảo sát chi phí nguyên vật liệu, khảo sát tiền,… ở các chu kỳ khác:
- Kiểm tra xem những TSCĐ đang được trích khấu hao có thật sự được
dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp không, phương pháp