LỜI CAM ĐOAN
“ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đưa
ra trong luận văn là chính xác, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại
đơn vị thực tập”
Sinh viên báo cáo
Hoàng Đình Nam
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
B (1,2,3…)
Bước (1,2,3…)
BĐS
Bất động sản
CTCP
Công ty cổ phần
CENGROUP
Tập đoàn Thế Kỷ
CENVALUE
Công ty cổ phần thẩm định giá Thế Kỷ
tính độc lập, khách quan không chịu ảnh hưởng của bên bán hoặc bên mua trong
các lĩnh vực về xác định quyền sở hữu, quản lý, mua bán, tính thuế, bảo hiểm, cho
thuê, cầm cố, thế chấp …
Do bất động sản thường là những tài sản có giá trị lớn nên việc xác định giá trị
thị trường của bất động sản diễn ra rất quan trọng chính vì vậy hiện nay việc thẩm
định giá bất động sản diễn ra khá phổ biến.
Tại Việt Nam, thẩm định giá có mặt từ cuối những năm 90 của thế kỷ XX và
hoạt động thẩm định giá đã phát triển trong những năm gần đây, tuy nhiên về mặt
nào đó nghiệp vụ thẩm định giá vẫn còn khá mới mẻ đối với Việt Nam dẫn đến
trong quá trình thực hiện còn nhiều vướng mắc bất cập đặc biệt là việc thẩm định
giá bất động sản.
Xuất phát từ thực tiễn đó, qua quá trình thực tập, tìm hiểu tại công ty cổ phần
thẩm định giá Thế Kỷ (CENVALUE), e xin mạnh dạn lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình và phương pháp định giá bất động sản tại công ty
cổ phần thẩm định giá Thế Kỷ”
Đề tài này làm làm rõ thực trạng tiến hành nghiệp vụ định giá bất động sản
của công ty cổ phần thẩm định giá Thế Kỷ (CENVALUE).
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm chỉ ra một số vấn đề sau trong quá trình nghiên cứu:
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về định giá bất động sản nói chung, quy trình,
phương pháp định giá bất động sản trên lý thuyết.
• Làm rõ thực tế quy trình và phương pháp định giá bất động sản tại
CENVALUE.
• Đề xuât một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức định giá, đưa ra
một số kiến nghi đối với cơ quan liên quan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Các bất động sản định giá tại CENVALUE.
• Phạm vi nghiên cứu: bất động sản thuộc toàn bộ các tỉnh, thành phố hiện
trình thực tập, cung cấp số liệu cũng như khảo sát thực tế.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thành cô bộ môn Định giá tài sản đã giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
6
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Tổng quan về bất động sản và thị trường bất động sản
1.1.1 Bất động sản
1.1.1.1 Khái niệm bất động sản
Trước nay ta vẫn luôn đề cập đến một khái niệm khi nói về nhà đất hoặc những
tài sản cố định có giá trị lớn với cụm từ bất động sản. Tuy nhiên khái niệm bất động
sản là gì cho đến nay vẫn còn có nhiều quan điểm khác nhau. Cụ thể như sau:
Theo quan niệm thông thường:
BĐS là đất đai và các công trình gắn liền với đất.
Tuy nhiên, khái niệm các công trình gắn liền với đất còn chưa rõ ràng, BĐS
chỉ bao gồm hai thành phần trên là chưa đầy đủ.
Theo điều 174 Luật Dân sự 2005, BĐS là:
• Đất đai;
• Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, các tài sản gắn liền
•
•
với nhà, công trình xây dựng đó;
Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
Các tài sản khác do pháp luật quy định
bản để phân biệt với các tài sản khác là tính cố định, khó có thể di dời, việc di dời
phải đảm bảo tính chất, công năng, hình thái không thay đổi. Bất động sản thường
tồn tại lâu dài, có thể đo lường bằng giá trị nhất định, là tài sản quý giá của mọi cá
nhân, gia đình và toàn xã hội”.
1.1.1.2Đặc điểm của BĐS
BĐS là một loại tài sản đặc biệt nên ngoài những đặc điểm thông thường BĐS
còn có những đặc điểm như sau:
•
BĐS có tính cố định về vị trí: tức là giá trị của BĐS gắn liền với từng vị trí cụ thế và
•
chịu tác động của các yếu tố môi trường.
BĐS có tính bền vững: tức là khi định giá phải chú ý đến cả hai yếu tố tuổi thọ kinh
tế và tuổi thọ vật lý, tuổi thọ nào ngắn hơn sẽ quyết định đến sự tồn tại của BĐS đó.
• BĐS có tính khác biệt: các BĐS thường khác nhau về vị trí, cảnh quan, môi trường,
diện tích, hình dáng, kết cấu, kiến trúc, trang trí nội thất…
• BĐS có tính khan hiếm: Tính khan hiếm của đất đai là do diện tích bề mặt trái đất là
có hạn trong khi dân số luôn có xu hướng ra tăng. Tính khan hiếm cụ thể của đất đai
là giới hạn về diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực, vùng, địa phương, lãnh
thổ v.v..
• Tính có giá trị lớn: BĐS thường có giá trị lớn do giá trị của đất đai và chi phí tạo
thành các tài sản gắn liền với đất đai. Do vậy, khi định giá tang giảm 1% sẽ kéo theo
số tuyệt đối thay đổi rất lớn.
• Tính ảnh hưởng lẫn nhau: BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một
BĐS này có thể bị tác động của BĐS khác. Đặc biệt, trong trường hợp Nhà nước
đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng sẽ làm tăng vẻ đẹp và nâng cáo giá
nghiệp (dưới dạng tư liệu sản xuất) bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất rừng, đất
nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng v.v..
Bất động sản đặc biệt là những BĐS như các công trình bảo tồn quốc gia, di
sản văn hoá vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang v.v.. Đặc điểm
của loại BĐS này là khả năng tham gia thị trường rất thấp.
9
Việc phân chia BĐS theo 3 loại trên đây là rất cần thiết bảo đảm cho việc xây
dựng cơ chế chính sách về phát triển và quản lý thị trường bất động sản phù hợp
với điều kiện kinh tế-xã hội của nước ta.
1.1.1.4
•
•
Các quyền tài sản BĐS
Đối với đất đai: sở hữu vĩnh viễn, thuê theo hợp đồng và quyền sử dụng đất.
Đối với các công trình: sở hữu vĩnh viễn, thuê theo hợp đồng.
Giá trị BĐS trên thị trường không phải do vật chất của nó quyết định mà do
quyền lợi và lợi ích của nó mang lại đối với chủ sở hữu hoặc người sử dụng nó theo
quy định của pháp luật. Do đó, định giá BĐS thực chất là định giá quyền của chủ
thể đối với BĐS đó.
1.1.2 Thị trường BĐS
1.1.2.1Khái niệm thị trường BĐS
Thị trường BĐS là tổng thể các giao dịch BĐS được thực hiện thông qua quan
hệ hàng hóa tiền tệ.
1.1.2.2Đặc điểm của thị trường BĐS
Trong mọi thời điểm người ta luôn có nhu cầu chuyển dịch một lượng tiền bạc sang
tài sản hoặc ngược lại. Mặt khác, bản thân các giao dịch về BĐS thường có nhu cầu
rất lớn về vốn. Điều đó cho thấy, thị trường BĐS của một quốc gia chỉ có thể phát
triển lành mạnh và ổn định khi có một thị trường vốn phát triển lành mạnh và ổn
định.
• Thị trường BĐS chịu sự chi phối của yếu tố pháp luật: BĐS là tài sản lớn của mỗi
quốc gia, là hàng hoá đặc biệt, các giao dịch về BĐS tác động mạnh mẽ đến hầu hết
các hoạt động kinh tế-xã hội. Do đó, các vấn đề về BĐS đều sự chi phối và điều
chỉnh chặt chẽ của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật riêng về BĐS.
• Thị trường BĐS đòi hỏi cần có tư vấn chuyên nghiệp và trình độ cao.
• Thị trường BĐS dễ nảy sinh tình trạng mất cân bằng cung cầu và tình trạng độc
quyền trên thị trường.
1.1.2.3Vai trò của thị trường BĐS
•
•
•
Phát triển thị trường BĐS góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Phát triển thị trường BĐS góp phần huy động vốn cho đầu tư phát triển.
Phát triển thị trường BĐS góp phần mở rộng các thị trường trong và ngoài nước,
mở rộng quan hệ quốc tế.
• Thị trường BĐS đóng góp vào sự ổn định xã hội.
1.2
Định giá BĐS
1.2.1
Khái niệm định giá BĐS
Các yếu tố mang tính kinh tế: đó là cung và cầu. Giá trị của BĐS càng cao khi cung
-
thấp, nhu cầu cao và ngược lại.
Các yếu tố khác: Ngoài các yếu tố kể trên còn có các yếu tố như tập quán, tâm lý…
cũng ảnh hưởng đến giá trị của BĐS.
1.2.3 Các nguyên tắc định giá BĐS
•
-
Sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Cơ sở: con người luôn có động cơ khai thác tối đa lợi ích của tài sản.
Nội dung: khả năng sử dụng tốt nhất một tài sản trong bối cảnh tự nhiên, pháp luật,
tài chính cho phép.
• Thay thế
- Cơ sở: Những người thận trọng sẽ không trả nhiều hơn để mua mua tài sản nào đó khi
-
họ sẽ tốn ít tiền hơn nhưng vẫn có thể có một tài sản tương tự để thay thế.
Nội dung: Giới hạn cao nhất về giá trị của một tài sản không vượt quá chi phí để có
một tài sản tương đương.
• Dự kiến các khoản lợi ích tương lai
- Cơ sở: Giá trị của một tài sản được quyết định bởi những lợi ích mà nó sẽ mang lại
-
cho chủ thể trong tương lai.
12
1.3
Các phương pháp định giá BĐS
1.3.1 Phương pháp so sánh trực tiếp
1.3.1.1Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp so sánh
Khái niệm:
“Là phương pháp ĐG bằng cách so sánh trực tiếp BĐS mục tiêu với các BĐS
tương tự đã bán trên thị trường”.
Ý nghĩa:
•
Được áp dụng rộng rãi vì không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật. Trong phạm vi một
khu vực thị trường, người ĐG có thể không cần thông qua đào tạo, chỉ cần thâm
nhập thị trường, có thông tin là thực hiện được.
• ĐG được giá trị thị trường của BĐS là cơ sở vững chắc để các cơ quan pháp lý công
nhận.
1.3.1.2Cơ sở của phương pháp so sánh
Các nguyên tắc sử dụng trong phương pháp này:
•
Nguyên tắc cung - cầu:
•
Nguyên tắc thay thế:
13
B3: Lựa chọn một số BĐS có thể so sánh được (từ 3-5 BĐS).
B4: Phân tích các giá bán, xác định sự khác biệt giữa BĐS mục tiêu và các
BĐS so sánh
B5: Thực hiện điều chỉnh giá bán của mỗi BĐS so sánh với BĐS mục tiêu,
lượng hoá sự khác biệt giữa chúng rồi thực hiện điều chỉnh tăng hoặc giảm.
Hạn chế của phương pháp:
-
Là phương pháp đơn giản nhưng nhiều cạm bẫy.
-
Khi thị trường yếu, không đủ bằng chứng thì việc áp dụng phương pháp này là rất
hạn chế.
-
Khó khăn trong phân tích so sánh các BĐS lớn & tạo thu nhập.
-
Khi các điều kiện pháp lý và kinh tế thay đổi, tính thực tiễn của phương pháp sẽ
nhanh chóng bị hạn chế.
Với những BĐS lần đầu được đổi mới trong khu vực hoặc những BĐS chuyên dùng
-
14
Áp dụng trong ĐG cho bảo hiểm BĐS.
•
1.3.2.2Cơ sở của phương pháp chi phí
- Nguyên lý chung:
Giá trị BĐS = CP địa điểm + CPXD - giảm giá tích luỹ
- Nguyên tắc áp dụng:
•
•
•
Nguyên tắc thay thế.
Nguyên tắc cung cầu.
Nguyên tắc sử dụng cao nhất, tốt nhất.
1.3.2.3Các bước tiến hành
B1: Ước lượng giá trị mảnh đất của BĐS cần ĐG, coi mảnh đất đó là trống và
việc sử dụng công trình hiện tại là cao nhất và tốt nhất. Coi việc sử dụng công trình
hiện tại là cao nhất, tốt nhất vì bảo đảm cho công trình có giá trị về mặt kinh tế, nếu
không nó chỉ có ý nghĩa tận dụng giá trị còn lại.
B2: Ước lượng các chi phí hiện tại để xây dựng lại hoặc thay thế công trình
hiện có trên mảnh đất.
B3: Tính tổng giảm giá tích luỹ của công trình trên mảnh đất (Xét trên các
nguyên nhân hao mòn như giảm giá do tự nhiên, sự lỗi thời chức năng do thiết kế,
lỗi thời bên ngoài,…).
B4: Giá trị hiện tại của công trình = Chi phí thay thế - Tổng giảm giá tích luỹ
B5: Ước tính phần giảm giá của các công trình xây dựng phụ và các chi phí
được giá trị thị trường của BĐS.
15
•
Phương pháp này sử dụng cách tiế cận cộng dồn trong khi tổng giá trị nhiều bộ
phận chưa chắc đã bằng giá trị của tổng thể.
• Khi ước tính giảm giá tích luỹ nhiều khi dựa vào ý kiến chủ quan của người ĐG,
chưa có một phương pháp thống nhất.
• Áp dụng phương pháp này đòi hỏi người ĐG phải thông thạo kĩ thuật xây dựng &
•
phải có kinh nghiệm.
Phương pháp này không có giá trị cho việc đưa ra dự báo phù hợp nên ít khi được
chấp nhận để cung cấp cho các ĐG có giá trị hiệu quả.
1.3.3 Phương pháp thu nhập
1.3.3.1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp thu nhập
Là quá trình chuyển đổi các thu nhập trong tương lai thành giá trị vốn hiện
tại.
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho BĐS tạo thu nhập vì:
•
Với BĐS tạo thu nhập, người đầu tư kỳ vọng nó sẽ tạo ra thặng dư tài chính lớn hơn
chi phí để có nó.
• Thu nhập từ BĐS được hình thành từ các lực lượng thị trường và sẽ tiếp tục trong
•
“Là phương pháp định giá mà giá trị thị trường của BĐS được xác định dựa
vào giá trị vốn có của BĐS bằng cách lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định
của BĐS trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra giá trị đó”
Dùng để ĐG các BĐS có sự phát triển hoặc có tiềm năng để phát triển như ĐG
mảnh đất trống hoặc BĐS đang tồn tại cần thay thế hoặc cải tạo để có giá trị cao hơn.
Giá trị của địa điểm
hoặc của BĐS trong
điều kiện hiện tại (giá
trị còn lại)
Tổng chi phí cải
Giá trị hoàn
=
thành cải tạo
BĐS
-
tạo hoặc phát
triển (bao gồm cả
lãi nhà đầu tư)
1.3.4.2Cơ sở của phương pháp
•
•
•
Nguyên tắc đóng góp
•
Đòi hỏi người ĐG có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để ước tính các khoản mục
liên quan
•
Phương pháp chứa đựng nhiều biến số nên tính chính xác không cao.
1.4
Quy trình định giá BĐS
B1: Xác định nhiệm vụ định giá BĐS
Bất động sản có nhiều loại, có loại dùng để ở, có loại dùng vào việc kinh
doanh dịch vụ, nhằm thu lợi nhuận ( khách sạn, nhà hàng ), có loại dùng vào công
sở, trường học, có loại dung để thế chấp, bồi thường, cổ phần hóa, chuyển nhượng
… chính vì thế cần phải xác định rõ vấn đề từ đấy có thể đưa ra cá phương án xử lý
cụ thể đối với từng tình huống.
B2: Lập kế hoạch định giá
- Việc lập kế hoạch một cuộc đánh giá nhằm xác định rõ những bước công
việc phải làm và thời gian thực hiện từng bước công việc cũng như toàn bộ thời
gian cho cuộc định giá.
- Nội dung kế hoạch phải thể hiện những công việc cơ bản sau:
+ Xác định các yếu tố cung-cầu phù hợp
+ Xác định các tài liệu cần thu thập về thị trường, về BĐS, tài liệu so sánh.
+ Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin
cậy và phải được kiểm chứng.
+ Xây dựng tiến độ nghiên cứu, xác định trình tự thu thập và phân tích dữ liệu,
thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện.
dụng các lý luận này ở mỗi đơn vị, doanh nghiệp lại có những cách thức khác nhau.
Trong chương 2, chúng ta sẽ tìm hiểu quy trình và phương pháp định giá tại CTCP
thẩm định giá Thế Kỷ (CENVALUE).
19
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ BẤT
ĐỘNG SẢN TẠI CTCP THẨM ĐỊNH GIÁ THẾ KỶ
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần thẩm định giá Thế Kỷ (CENVALUE).
2.1.1 Giới thiệu về CENVALUE
•
•
•
•
Tên công ty: công ty cổ phần thẩm định giá Thế Kỷ
Tên viết tắt: CENVALUE
Trụ sở chính: Tầng 2, tòa nhà 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy. Hà Nội
Chi nhánh: Số 36 đường Bùi Thị Xuân, phường Bến Thành, Quận 1,
TP.HCM
• Văn phòng giao dịch tại:
- Số 035 đường Hoàng Trường Minh, phường Bắc Cường, TP. Lào
-
Cai Tel: (0203) 844 444 / Hotline: 0915 415 899
Số 251 đường Nguyễn Cao, TP. Bắc Ninh.
Tel: (0241) 3500 468 / Hotline: 0912 650 595
CENVALUE
2.2.1 Các văn bản pháp lý được sử dụng trong định giá BĐS tại CENVALUE
- Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL - UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002.
- Nghị định số 170/2003/NĐ - CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá.
- Nghị định số 101/2005/NĐ - CP ngày 03 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về
Thẩm định giá.
- Thông tư số 15/2004/TT - BTC ngày 09 tháng 03 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12
21
năm 2003 của Chính phủ.
- Thông tư số 17/2006/TT - BTC ngày 13 tháng 3 năm 2006 hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 101/2005/NĐ - CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về
thẩm định giá.
- Quyết định số 24/2005/QĐ - BTC ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính v/v "Ban
hành 3 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam" và Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC
ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính v/v "Ban hành 03 tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam (đợt 2).
- Quyết định số 129/2008/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 v/v "Ban
hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (đợt 3).
Nhận xét: Việc thẩm định giá bất động sản liên quan đến nhiều lĩnh vực: đất
đai, xây dựng, kiến trúc... Các văn bản pháp luật liên quan đến thẩm định giá bất
động sản cũng rất phong phú mà lại thường xuyên thay đổi. Điều này đòi hỏi thẩm
định viên phải nắm bắt, cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật liên quan đến
thẩm định giá bất động sản.
− Chứng thư, báo cáo
− Biên bản bàn giao chứng thư
− Biên bản thanh lý hợp đồng
− Hóa đơn GTGT
− Bản lưu
− Lập báo cáo, chứng thư TĐ sơ bộ
23
Sơ đồ 2.1: Quy trình định giá tại CENVALUE
B1: Tiếp nhận yêu cầu khách hàng
Trong bước này, công ty thực hiện các cuộc tiếp xúc với khách hàng có nhu
cầu thẩm định giá BĐS thông qua nhiều kênh khác nhau, như : tiếp xúc trực tiếp,
qua điện thoại, qua các nguồn khác như email,..., qua đó, xác định yêu cầu của
khách hàng, có thể được đáp ứng hoặc không.
Đồng thời, Công ty cũng phải trình bày cho khách hàng về các thông tin như:
Giấy phép Đăng ký kinh doanh, Thông báo của Bộ Tài Chính về số TĐV có thẻ
đang hoạt động trong công ty,...
24
B2: Nghiên cứu hồ sơ tài sản
Sau khi tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, nếu có thể đáp ứng thì tiến hành
nghiên cứu hồ sơ tài sản.
Công việc chủ yếu của bước này là:
BĐS trên các mặt chủ yếu: vị trí địa lý, đặc điểm vật chất, kỹ thuật, môi trường kinh
tế – xã hội,...
B5: Lập dự thảo báo cáo kết quả thẩm định giá
Sau khi nghiên cứu tài sản xong, kết hợp phân tích xu hướng biến động của
giá cả, TĐV đưa ra kết quả sơ bộ về giá của BĐS cần thẩm định.
B6: Kiểm soát chất lượng
Sau khi lập dự thảo báo cáo kết quả thẩm định giá, hồ sơ thẩm định giá sẽ
được kiểm định chất lượng. Nếu đạt yêu cầu, phát hành chứng thư và báo cáo thẩm
định giá, nếu chưa đạt thì phải xác định lại.
25
B7: Phát hành chính thức báo cáo và chứng thư thẩm định giá
Bước cuối cùng trong quy trình nghiệp vụ là phát hành chính thức báo cáo và
chứng thư thẩm định giá theo yêu cầu của khách hàng. Nội dung báo cáo và chứng
thư thẩm định giá được thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn thẩm định giá Việt
Nam số 04 về báo cáo kết quả, hồ sơ, chứng thư thẩm định giá. Nếu khách hàng còn
thắc mắc thì thẩm định viên phải giải thích rõ ràng, trong một số trường hợp thì phải
tiến hành tái thẩm định.
2.2.2.2. Các phương pháp định giá bất động sản được sử dụng tại công ty
Các hợp đồng thẩm định giá bất động sản của công ty chủ yếu là định giá
những mảnh đất, nhà, căn hộ, định giá bất động sản phục vụ mục đích thế chấp vay
vốn ngân hàng. Do vậy, phương pháp thẩm định giá bất động sản mà công ty sử
dụng chủ yếu là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí. Ngoài ra,
công ty còn sử dụng phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư.
2.2.2.3. Các phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong định giá bất động
sản tại công ty
Để thu thập thông tin về bất động sản cần định giá,thẩm định viên tại công
ty cổ phần thẩm định giá Thế Kỷ chủ yếu là sử dụng phương pháp trực tiếp khảo sát