Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam, khi chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của các tổ chức
kiểm toán đối với nền kinh tế ngày càng được khẳng định.
Sau hơn 4 năm gia nhập WTO nền kinh tế Việt Nam đã có những bước
chuyển mình mạnh mẽ, tạo nên những cơ hội và thách thức mới, đặc biệt trong
thời gian gần đây khi thị trường chứng khoán mở rộng thì vai trò này càng trở
nên rõ ràng hơn.Phạm vi kiểm toán cũng được mở rộng hơn từ việc lấy trọng
tâm kiểm toán là các báo cáo tài chính chuyển dần sang lấy trọng tâm là kiểm
toán hoạt động nhằm đánh giá hiệu lực hiệu quả của các hoạt động.Chức năng
kiểm toán cũng được chuyển dần từ kiểm tra xác nhận chuyển dần sang tập
trung vào tư vấn trình bày ý kiến trong tương lai.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thế giới nói chung và của kinh
tế Việt Nam nói riêng, số người quan tâm đến tình hình tài chính của các tổ chức
kinh tế ngày càng nhiều, họ đòi hỏi phải được cung cấp thông tin một cách chính
xác . Để đáp ứng nhu cầu này kiểm toán cũng ngày càng hoàn thiện, bao gồm nhiều
loại : kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà Nước.
Ngành ngân hàng chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài chính là
một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh thời gian qua góp phấn vào sự
phát triển kinh tế đất nước.Đặc biệt trong những năm gần đây ngành đã đạt được
những thành tựu to lớn : mạng lưới mở rộng, nhiều ngân hàng được thành lập,
nhiều chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia đầu tư, đồng thời ngân hàng
cũng là ngành thu hút lượng lao động lớn đòi hỏi có chuyên môn nghiệp vụ .
Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, hoạt động của NHTM cũng
cần được kiểm toán bởi các chủ thể khác nhau.Hơn nữa kinh doanh ngân hàng là
một lĩnh vực nhạy cảm và có nhiều rủi ro nên việc kiểm toán mà nhất là kiểm
toán hoạt động đối với NHTM càng là một yêu cầu cấp thiết, đây cũng là chức
năng chủ yếu của kiểm toán nội bộ trong ngân hàng.
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
1
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
2
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Đây là lĩnh vực mới và phức tạp, nguồn tham khảo ít với khả năng và thời
gian có hạn, trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót
kính mong sự góp ý chân thành của quý thầy cô, quý ngân hàng và độc giả giúp
đề tài hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 02, tháng 05, năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân Anh
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
3
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA
NGÂN HÀNG
1.1 Những vấn đề cơ bản của kiểm toán và kiểm toán nội bộ :
1.1.1 Khái niệm kiểm toán và kiểm toán nội bộ :
Kiểm toán ra đời là một tất yếu khách quan do yêu cầu quản lý và phục vụ
quản lý nhằm cung cấp thông tin trung thực tin cậy cho đối tượng có quan tâm
trên thị trường .
Khái niệm kiểm toán phổ biến va được chấp nhận rộng rãi nhất hiện nay
là khái niệm kiểm toán của tác giả Alvin A.Rens và James K.Loebbecker phát
biểu trong giáo trình kiểm toán hiện đại : “ Kiểm toán là quá trình các kiểm toán
viên (KTV) độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng
chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ
phù hợp giữa các thông tin này và các chuẩn mực đã được thiết lập “.
Căn cứ vào mục đích cụ thể ( hay đối tượng trực tiếp ) của kiểm toán
được nhắc tới và sử dụng từ đầu thập niêm 90 của thế kỷ 20 . Sau khi nước ta
chuyển đổi cơ chế kinh tế ( năm 1986 ) kiểm toán độc lập đã được thành lập, sau
đó kiểm toán nhà nước cũng được thành lập và ngày càng phát triển . Hoạt động
của kiểm toán độc lập được phát triển dần và ngày càng được mở rộng, từ số
khách thể được kiểm toán bắt buộc nhỏ hẹp theo nghị định 07/1994/CP ngày 29
– 01- 1994 của Chính Phủ, đến nay theo nghị định 105/2004/CP ngày 30 – 03 –
2004 thì khách thể của kiểm toán độc lập bắt buộc đã được mở rộng trên nhiều
lĩnh vực với doanh thu ngày càng cao ngày càng khẳng định được vị trí và vị thế
to lớn của nó trong cơ chế thị trường . Đến ngày 11 – 07 – 1994 Nghị định số
70/1994/NĐ – CP của chính phủ đã thành lập cơ quan kiểm toán nhà nước thuộc
chính phủ ( nay đã chuyển lên quốc hội ) và đến ngày 28 – 10 – 1997 xây dựng
ban hành quy chế kiểm toán nội bộ áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước .
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
5
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
1.1.2 Chức năng và vai trò của tổ chức kiểm toán nội bộ :
Kiểm toán độc lập đã ra đời ở Việt Nam được hơn 10 năm thì cho đến nay
khái niệm về kiểm toán nội bộ vẫn còn xa lạ với nhiều nhà quản lý .Tuy nhiên
hiện nay, với sự hội nhập WTO, sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng
khoán và các vụ bê bối quản trị đã cho thấy sự cần thiết của kiểm toán nội bộ
đối với các doanh nghiệp .
Tổ chức kiểm toán nội bộ có vai trò là một công cụ quản lý của các nhà
quản lý đơn vị, phục vụ đắc lực cho vai trò quản lý của đơn vị . Trong khi hoạt
động của kiểm toán độc lập chỉ giới hạn ở việc kiểm tra báo cáo tài chính ( mức
độ trung thực và hợp lý ) phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ không bị giới
hạn ở bát kì hoạt động nào trong công ty từ mua hàng sản xuất, bán hàng đến
quản lý tài chính, nhân sự hay công nghệ thông tin, kể cả việc thực hiện các quy
định pháp luật và chính sách chế độ . Mục đích của kiểm toán nội bộ là phục vụ
cho công tác quản lý đơn vị chứ không phải cho các đối tác bên ngoài, nó không
chỉ đánh giá các yếu kém của hệ thống quán lý mà còn đánh giá các rủi ro trong
đoạn:
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
1.1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán :
* Mục đích : trợ giúp cho công việc kiểm toán đạt chất lượng, giúp KTV
xác định được phạm vi và những công việc sẽ làm trong một cuộc kiểm toán cụ
thể , giúp KTV triển khai công việc đúng hướng, đúng trọng tâm, tránh được
những sai sót và hoàn thành công việc nhanh chóng .
* Nội dung :
- Tổng hợp về tình hình hoạt động, kinh doanh của đơn vị được kiểm toán.
- Tiến hành điều ta và phân tích rủi ro .
- Xác định nội dung và phạm vi của cuộc kiểm toán
- Lập kế hoạch về thời gian, nhân sự của cuộc kiểm toán .
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
7
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
- Trình ban lãnh đạo phê duyệt kế hoạch kiểm toán và gửi cho đơn vị
được kiểm toán .
1.1.3.2 Thực hiện kiểm toán :
- Sau các công việc chuẩn bị cho cuộc kiểm toán, KTV dựa vào kế hoạch
kiểm toán đã hoạch định vận dụng các phương pháp và kỹ thuật để tiến hành
kiểm toán .
- Trong kiểm toán nội bộ KTV chủ yếu thực hiện các khảo sát cơ bản, thu
thập những bằng chứng đáng tin cậy làm cơ sở để đưa ra ý kiến nhận xét đối với
các thông tin được kiểm tra .
- Trong kiểm toán nội bộ ( chủ yếu là kiểm toán hoạt động và kiểm toán
tuân thủ ) các thủ tục và kỹ thuật kiểm toán được sử dụng tùy theo mục tiêu và
đối tượng kiểm toán cụ thể .
1.1.3.3 Kết thúc kiểm toán :
hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính
.Trước đây kiểm toán nội bộ chủ yếu tập trung vào xem xét đánh giá các thông
tin kế toán nhưng trong giai đoạn hiện nay kiểm toán nội bộ chủ yếu tập trung
vào kiểm toán hoạt động, tức là kiểm tra đánh giá về tính kinh tế tính hiệu lực và
hiệu quả của các hoạt động trong đơn vị .
Hiện nay ở Việt Nam, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật về tổ
chức và họat động kiểm toán nội bộ :
- Quyết định số 832/TC- QĐ-CĐKT của bộ tài chính ban hành ngày 28-
10-1997 : Quy chế kiểm toán nội bộ áp dụng trong doanh nghiệp nhà nước .
- Thông tư số 171/1998/TC-BTC của bộ tài chính : hướng dẫn tổ chức bộ
máy kiểm toán nội bộ tại doanh nghiệp nhà nước.
- Trong lĩnh vực ngân hàng, trên cơ sở luật các TCTD và quyết định số
03/1998/QĐ – NHNN ngày 03 – 01- 1998 của thống đốc ngân hàng nhà nước về
quy chế kiểm tra, kiểm toán nội bộ đối với TCTD và hiện nay là quyết định số
36/2006/QĐ-NHNN và quyết định số 37/2006/QĐ-NHNN ngày 01 – 08 – 2006
về “ban hành quy chế kiểm tra kiểm toán nội bộ của TCTD “ và “ ban hành quy
chế kiểm toán nội bộ của TCTD “.
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
9
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Trên cơ sở các văn bản pháp lý của nhà nước, tại nhiều đơn vị đã thành
lập tổ chức kiểm toán nội bộ, các tổ chức này đã đi vào hoạt động và đã có
những đóng ghớp tích cực cho quản lý và điều hành hoạt đọng tại đơn vị .
1.2 Kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng :
1.2.1 Những vấn đề cơ bản của hoạt động tín dụng trong ngân hàng :
1.2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại :
Theo pháp lệnh về ngân hàng, thương mại, hợp tác xã tính dụng và công
ty tài chính của Việt Nam ban hành ngày 24 – 05-1990 thì : “ NHTM là tổ chức
kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của
khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện
xuất đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượng
hàng hóa cần thiết, trang trải các chi phí lưu thông, thuế …Hơn nữa, để mở rộng
sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hàng hóa lớn
với chủng loại phong phú nhưng thông thương các doanh nghiệp không có đủ
lượng vốn lưu động cần thiết .Vì vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
này cần sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng .
Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch … nếu không
có lượng vốn đầu tư của các ngân háng sẽ rất khó để hoạt động .Tham gia vào các
ngành này đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn, thời gian thu hồi vốn dài nên hầu
hết các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn từ tín dụng ngân hàng và xem nó như
nguồn vốn lớn có thể huy động cho mục đích kinh doanh của daonh nghiệp .
Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng và ổn định đối với các
chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng . Nếu các doanh nghiệp chỉ dựa vào
lượng vốn tự có ít ỏi của mình sẽ khó có thể cạnh tranh và phát triển trên thị
trường .
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất
mở rộng, ứng dụng công nghệ từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tạo
điều kiện cho sản xuất phát triển, gia tăng sản phẩm hàng hóa tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu, cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu .
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
11
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm,
tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và các chương trình, dự
án mang tính xã hội khác .
Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu người, giải quyết vấn đề việc làm
chỉ dựa vào quỹ ngân sách Nhà nước hoặc trông chờ vò các khoản vay nước
ngoài là không đủ .Vì vậy, tín dụng ngân hàng giúp hỗ trợ phần còn thiếu, từ đó
đảm bảo cho sản xuất phát triển, tạo việc làm, hạn chế thất nghiệp, nâng cao
mức sóng vật chất và tinh thần cho người dân .
- Rủi ro giá cả xảy ra khi lãi suất thị trường tăng, tỷ giá biến động, giá cả
tài sản biến động theo chiều hướng không có lợi cho ngân hàng .
Khi rủi ro tín dụng xảy ra tùy theo mức độ nghiêm trọng mà nó gây ra
những tác hại nghiêm trọng không chỉ với hệ thống ngân hàng, với người vay và
còn cả với nền kinh tế và xã hội .
1.2.2.2 Sự cần thiết của kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng :
Rủi ro trong kinh doanh là tất yếu, nó có thể xuất hiện ở khâu này hoặc
khâu khác dưới nhiều dạng thức khác nhau .Chỉ cần xảy ra một sơ suất nhỏ hay
một quyết định thiếu chính xác cũng có thể đưa đến cho ngân hàng những bất
trắc khó lường .Vì vậy trong kinh doanh ngân hàng cần thiết phải lường trước
những rủi ro từ đó mới có hững biện pháp ngăn ngừa và khắc phục kịp thời, hạn
chế những tổn thất đối với ngân hàng .Cho vay là một hoạt động quan trọng,
một chức năng cơ bản của hoạt động kinh doanh ngân hàng, là hoạt động thu lợi
cao nhất song cũng đem lại rủi ro cao nhất . Xuất phát từ những yêu cầu phòng
ngừa và hạn chề rủi ro trong kinh doanh tín dụng, bảo đảm an toàn cho hoạt
động ngân hàng, ngoài việc tuân thủ quy trình tín dụng, phân tích khách hàng
một cách kỹ lưỡng và khoa học, áp dụng những công nghệ tiên tiến trong hoạt
động Ngân Hàng thì việc tiến hành kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng
có vai trò hết sức quan trọng .Điều này không chỉ tồn tại trên lý thuyết mà trên
thực tế kiểm tra, kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng đã được coi là một
chức năng không thể thiếu được của công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ trong
ngân hàng.
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
13
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
`Xét về vị trí thì kiểm toán nội bộ là một phần của chức năng quản lý của
các nhà lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt đối với hoạt động tín dụng trong ngân
hàng, nó đã góp phần không nhỏ trong việc loại trừ các sai phạm và gian lận
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, tìm ra những sai phạm không chỉ thuộc
về ngân hàng mà đối với cả khách hàng sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng .
hạn chế. Chức năng KSNB bị đồng bộ với chức năng KTNB, chưa phân định rõ
trách nhiệm giữa các cấp lãnh đạo đối với hệ thống KSNB, hoạt động của bộ
phận này không đảm bảo tính độc lập, khách quan, kết quả hoạt động chủ yếu là
“hậu kiểm”, chưa có nhiều phát hiện mang tính ngăn ngừa, dự báo cho việc quản
trị điều hành hoạt động của NHTM nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
hiện có của NHTM một cách tốt nhất.
Để khắc phục những bất cập trên, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật các TCTD năm 2004 đã tách bạch rõ hai chức năng KTNB và KSNB được
quy định tại điều 38 “quy định nhiệm vụ KTNB thuộc về Ban kiểm soát” và
Điều 41 quy định “TCTD phải lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ thuộc bộ
máy điều hành, giúp Tổng giám đốc (Giám đốc) diều hành thông suốt, an toàn
và đúng phấp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của TCTD”. Các quy định trên có
một bước tiến trong việc nâng cao tính độc lập, khách quan của bộ phận KTNB
(trực thuộc HĐQT).Để tạo điều kiện phát huy hơn nữa hiệu quả hoạt động của
hệ thống KSNB và KTNB, NHNN đã ban hành Quyết định số 36/2006/QĐ-
NHNNvà Quyết định số 37/2006/QĐ-NHNN ngày 1/8/2006 về “ Ban hành quy
chế kiểm tra KSNB của TCTD” và “ Ban hành quy chế kiểm toán nội bộ của
TCND”. Với 2 quyết định trên NHNN đã phân định rõ chức năng KSNB và
KTNB. NHNN đã coi trọng những nguyên tắc cơ bản là tính độc lập,tính khách
quan và tính chuyên nghiệp của KTNB. Tại khoản 1 Điều 7 của Quyết định 37
của bộ máy của KTNB đã nêu “ KTNB của TCND được tổ chức thành hệ thống
thống nhất theo ngành dọc, trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban kiểm
soát”.
Trước khi có Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN và Quyết định số
37/2006/QĐ-NHNN công tác kiểm tra, KTNB được hình thành trong bộ máy tổ
chức của NHTM theo 2 góc khác nhau: HĐQT (HĐQT) có Ban kiểm soát
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
15
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
HĐQT giúp HĐQT kiểm tra công tác điều hành của Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Ngoài những tiêu chuẩn chung của nhân viên ngân hàng, các kiểm tra
viên nội bộ phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
+ Hiểu biết pháp luật, thông thạo mặt nghiệp vụ mà mình đảm nhận.
+ Có kiến thức về tín dụng ngân hàng, kế toán- tài chính, kiểm toán kihnh
tế. Riêng đối với trưởng phòng (tổ trưởng) phả có bằng đại học về ngân hàng,
kinh tế, hoặc kế toán tài chính.
+ Có thời gian công tác ngân hàng ít nhất là 3 năm (đối với Ngân hàng
quốc doanh là 5 năm.
- Quyền hạn của tổ chức kiểm tra nội bộ.
+ Yêu cầu các bộ phận nghiệp vụ và nhân viên của TCTD giải trình các
công việc đã làm, đang làm, xuất trình văn bản chỉ đạo, chứng từ, ssổ sách ghi
chép và các tìa liệu liên quan khác (khi cần thiết) trong hoạt động để phục vụ
việc giám sát, kiểm tra hoặc kiểm toán.
+ Trình tổng giám đốc (Giám đốc) thành lập Đoàn kiểm tra, phúc tra để
thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất theo kế hoạch
và nội dungkiểm tra, kiểm toán được phê duyệt.
+ Trưởng phòng (hoặc Tổ trưởng) kiểm tra nội bộ được tham dựcác cuộc
họp do tổng giám đốc (Giám đốc) xử lý đối với những đơn vị, cá nhân có hành
vi vi phạm pháp luật, các quy định của NHNN, của TCTD làm phương hại đến
hoạt động hoặc dẫn đến không an toàn trong kinh doanh.
- Trách nhiệm của kiểm tra viên kiểm tra nội bộ TCTD:
+ Trong khi thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, nếu
phát hiện có vi phạm các quy định về kiểm tra, tiểm toán mà không báo cáo đầy
đủ, kịp thời, phải chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc (Giám đốc), nếu
nghiêm trọng sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
+ Chịu trách nhiệm về đánh giá, kết luận, kiến nghị trong quá trình kiểm
tra, kiểm toán.
+ Thực hiện bảo mật số liệu và tài liệu theo quy định của Nhà nước và của
TCTD.
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
18
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
+ Kiểm tra xác nhận độ tin cậy của các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ
cấp tín dụng, đánh giá tính tuân thủ luật pháp và các quy chế, quy định của Nhà
nước đối với NHTM về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tín dụng, các quy
định của bản thân ngân hàng đối với cán bộ tín dụng có được chấp hành đầy đủ
không?
+ Đánh giá và xác nhận tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ đối với công tác tín dụng.
+ Kiểm tra, xác nhận và đánh giá tính hiệu quả của hoạt động tín dụng,
việc sử dụng vốn, các quyết định, công văn có đúng đắn và hợp pháp không?
- Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng: để làm tốt chức
năng của mình, kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng có nhiệm vụ sau:
+ Kiểm tra, đánh gía tính phù hợp, tính hiệu lực hiệu quả của hệ thộng
kiểm soát nội bộ trong ngân hàng, độ tin cậy cuả các thông tin tín dụng trước khi
trình ký duyệt và công bố.
+ Kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động và quản lý tín
dụng đặc biệt sự tuân thu luật pháp, chính sách, chế độ, các quy định của
HĐQT, ban Giám đốc Ngân hàng của cán bộ tín dụng Ngân hàng.
+ Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản trị tín dụng trong
bảo vệ tài sản, nguồn vốn của Ngân hàng. Đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến,
hoàn thiện hệ thống quản lý điều hành kinh doanh của Ngân hàng.
1.2.4 Quy trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng :
1.2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán :
- Mục đích : phân bố nguồn lực ( nhân sự, thời gian, kinh phí ) một cách
hiệu quả và thiết lập tần suất kiểm toán ( nhiều, trung bình, ít phụ thuộc vào mức
độ rủi ro ) .Trong qua trình lập kế hoạch cần dự trữ thời gian dự phòng cần thiết
để tiến hành đợt kiểm toán khi có yêu cầu .Kế hoạch kiểm toán hàng năm là
định hướng hoạt động của KTNB theo chính sách KTNB .
quả .
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
20
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
* Kế hoạch cho cuộc kiểm toán :
- Kế hoạch chi tiết của cuộc kiểm toán phải thống nhất với kế hoạch kiểm
toán hàng năm đã được phê duyệt và lập theo mẫu chuẩn .Bản kế hoạch này
được trưởng đoàn kiểm toán xây dựng và được trưởng phòng kiểm toán thông
qua .
- Xây dựng chương trình kiểm toán : Chương trình kiểm toán là những dự
kiến chi tiết, tỷ mỷ về nội dung trình tự công việc để đạt được những mục tiêu
kiểm toán theo kế hoạch . Các bước xây dựng kiểm toán đối với hoạt động tín
dụng :
+ Tìm hiểu quy trình của hoạt động tín dụng
+ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng trong đơn vị được kiểm tra
(như quy định, chính sách, các quy trình nghiệp vụ,… )
+ Liệt kê những nội dung trọng yếu có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ rủi
ro ( các rủi ro đã xảy ra và có thể xảy ra )
+ Xác định mức độ hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ . Xác định các
rủi ro mà không có quy trình kiểm soát hiệu quả và được đưa vào mục tiêu kiểm
toán chính ( KTV nên xem xét các khía cạnh quản lý tại đơn vị được kiểm toán).
1.2.4.2 Thực hiện cuộc kiểm toán :
KTV tiến hành thực hiện các bước kiểm toán đã được xây dựng và mô tả
chi tiết trong kế hoạch kiểm toán .
- Thực hiện kiểm toán thực địa : Khâu này bao gồm việc thực hiện các thủ
tục và các bước kiểm toán đã được thể hiện trong kế hoạch kiểm toán .TRên cơ
sở các mục tiêu kiểm toán, các thành viên đoàn kiểm toán cần ghi chép đầy đủ
và hợp lý công việc của họ vào giấy tờ làm việc, có thể là điện tử hoặc giấy
viết . Các nội dung kiểm toán chủ yếu đối với hoạt động tín dụng :
+ Kiểm toán cơ cấu tín dụng : Kiểm tra việc triển khai thực hiện chính
Theo dõi việc thực hiện kiến nghị của kiểm toán viên của đơn vị được
kiểm toán
Lưu trữ hồ sơ kiểm toán : tất cả giấy tờ làm việc trong quá trình kiểm toán
(cả danh sách những hồ sơ đã kiểm toán và chưa được kiểm toán)
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
22
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
CHƯƠNG II :
THỰC TRANG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - VPBANK
2.1 Tổng quan về ngân hàng Việt Nam thịnh vượng ( VPBank ) và phòng
kiểm toán nội bộ :
2.1.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của ngân hàng Việt Nam thịnh vượng
– VPBank :
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển :
Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng (tiền thân là Ngân hàng Thương mại
Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thành
lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99
năm.Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép
thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.
Hội sở chính : số 8, Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
* Vốn điều lệ :
Từ khi bắt đầu thành lập, VPBank đã có số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ
VNĐ . Sau đó, do nhu cầu phát triển theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng
vốn điều lệ .Đến tháng 8 năm 2006, vốn điều lệ VPBank đã đạt 500 tỷ VNĐ .
Tháng 9 năm 2006 nhận được sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước cho phép
bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là ngân hàng OCBC –
một ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên 750 tỷ
đồng . Đến giữa năm 2007 vốn điều lệ đã được tăng lên là 1500 tỷ VNĐ , cuối
người trong đó có hơn 90% có độ tuổi dưới 40 và hơn 80% có trình độ đại học
và trên đại học . Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức
mạnh của ngân hàng. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm
nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự. VPBank thường xuyên tổ chức
các khoá đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho
nhân viên.
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
24
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt đông :
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ
hạn và không kỳ hạn.Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển các tổ chức
trong nước .Vay vốn của các TCTD khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn chiết khấu thương phiếu, trái phiếu
và giấy tờ có giá . Hùn vốn liên doanh theo luật định
- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế .Huy động các loại
vốn từ nước ngoài và thực hiện các dịch vụ ngân hàng có liên quan đến nước
ngoài khi được ngân hàng nhà nước cho phép
- Hoạt động bao thanh toán
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: CQ45/22.03
25