Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán tư vấn định giá ACC việt nam - Pdf 34

Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.

Sinh viên

Đoàn Thu Hương

SV: Đoàn Thu Hương

1

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC

STT

Từ viết tắt

Nguyên bản


6

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

7

CNV

Công nhân viên

8

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

9

CPTL

Chi phí tiền lương

10

HĐQT

Hội đồng quản trị


16

RRTT

Rủi ro tiềm tàng

17

TNCN

Thu nhập cá nhân

18

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

19

VACPA

Hội Kiểm toán viên hành nghề
Việt Nam

SV: Đoàn Thu Hương

2

Lớp: CQ48/22.10

biệt là kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán BCTC vào
thực tế công tác kiểm toán tại ACC_Việt Nam. Trên cơ sở đó rút ra được

SV: Đoàn Thu Hương

3

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

những bài học kinh nghiệm và biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy
trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự do ACC_Việt Nam thực hiện.
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, nội dung của luận văn ngoài phần mở
đầu và kết luận được chia thành 3 phần:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương
và nhân sự trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và
nhân sự trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Kiểm toán Tư vấn Định
giá ACC_Việt Nam thực hiện.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán
chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty
Kiểm toán Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Đoàn Thu Hương


toán BCTC
Kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự có ý nghĩa quan trọng vì:

− Chu kỳ này có mối quan hệ mật thiết với các chu kỳ khác như: Mua hàng –

Thanh toán, Hàng tồn kho – Chi phí – Giá thành, Bán hàng – Thu tiền.
− Tiền lương và các khoản trích theo lương là khoản chi phí không thể loại trừ

trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là một bộ phận có liên quan tới
các khoản mục quan trọng như chi phí, giá thành, lợi nhuận… Ngoài ra, do tiền
lương là một khoản chi phí phức tạp luôn chứa đựng khả năng rủi ro cao nên khi
SV: Đoàn Thu Hương

5

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

tiến hành kiểm toán BCTC, các kiểm toán viên rất chú trọng đến kiểm toán tiền
lương.
− Tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng tương đối lớn ở đa số

các doanh nghiệp. Nó liên quan đến chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm và nợ
phải trả công nhân viên trên Bảng cân đối kế toán, có thể gây ra sai sót trọng
yếu đối với các chỉ tiêu này. Nó còn liên quan đến giá vốn hàng bán (giá thành
sản phẩm), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…Do vậy, nếu tính


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

đến lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, phát hiện việc không tuân thủ
đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tiền lương, lao động cũng
như tính toán không đúng các khoản thuế và các khoản phải nộp có liên quan
đến tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động, không tuân thủ
đúng luật lao động…
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN CHU KỲ TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN SỰ

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự
Qua quá trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự, kiểm toán viên
thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp liên quan đến quá trình sử lý các sự kiện,
các nghiệp vụ về tiền lương và nhân sự từ đó có đầy đủ căn cứ để đưa ra ý kiến
nhận xét về tính trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu liên quan trên BCTC như
các khoản chi phí về lương, thuế và các khoản nộp tính theo lương... Đồng thời
là cơ sở để kết luận về các chỉ tiêu có liên quan khác: chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí nhân viên quản lý, nợ phải trả công nhân viên...
Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự:
 Đánh giá mức độ hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động

liên quan đến chu kỳ tiền lương và nhân sự, bao gồm:
− Đánh giá việc xây dựng (thiết kế) hệ thống kiểm soát nội bộ trên các khía cạnh

đầy đủ, phù hợp;
− Đánh giá việc hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ trên các khía cạnh: sự hiện



đủ, hợp lý, khách quan.
Các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương có
được tính toán, hạch toán, ghi chép, phân bổ, thanh toán cho người lao động đầy
đủ và đúng thực tế không. Dựa trên cơ sở đó KTV mới tiến hành tìm hiểu và thu
thập các bằng chứng để kiểm toán phần hành.
1.2.2

Nguồn tài liệu kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự

− Các quy định, quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ như quy chế tuyển dụng và

phân công lao động; quy định về quản lý và sử dụng lao động, quy chế tiền
lương, tiền thưởng, quy định về tính lương, ghi chép lương, phát lương cho
người lao động, nguyên tắc phân công phân nhiệm trong việc thực hiện các
chức năng củ chu kỳ; quy định về quản lý và lưu trữ hồ sơ nhân viên…
− Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền

lương và các khoản trích theo lương như: hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng
lao động, các tài liệu về định mức lao động, tiền lương, kế hoạch (dự toán) chi
phí nhân công….
− Các chứng từ kế toán có liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản

phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu hưởng bảo hiểm xã hội, phiếu báo làm
đêm, làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán,…Bảng thanh toán lương, bảng thanh
toán BHXH, bảng kê thanh toán tiền thưởng và các khoản khác cho CNV, bảng
phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu chi lương, các khoản
trích theo lương…
SV: Đoàn Thu Hương


− Xác định quỹ lương chưa có cơ sở, Quỹ lương đặt ra không phù hợp với mức độ

hoàn thành kế hoạch dẫn đến hạch toán vào chi phí cao hơn hoặc thấp hơn so
với thực tế; chi quá Quỹ lương được hưởng; sử dụng Quỹ lương chưa đúng mục
đích.
− Quyết toán lương chưa kịp thời, thanh toán cho cán bộ công nhân viên chậm,

thanh toán lương khống, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
không đúng kỳ.
− Số phát sinh trên sổ kế toán không trùng khớp với số liệu trên sổ lương của

người lao động.

SV: Đoàn Thu Hương

9

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

− Hạch toán toàn bộ chi phí BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ vào TK 622 mà

không phân bổ cho các bộ phận khác như: bán hàng, quản lý doanh nghiệp,
quản lý phân xưởng.
− Hạch toán một số khoản có tính chất tiền lương như: tiền ăn ca, tiền làm thêm



10

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

khách hàng; tình hình cũng như sự biến động của nền kinh tế như tăng trưởng,
lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp…; khả năng mở rộng quy mô kinh doanh và các lĩnh
vực kinh doanh chính…
 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán:
− Mục tiêu: xác định mức trọng yếu và rủi ro áp dụng cho chu kỳ tiền lương và

nhân sự làm căn cứ định hướng và xác định phương pháp kiểm toán phù hợp.
− Cách thức thực hiện:
Căn cứ vào những hiểu biết đã có được ở khâu tìm hiểu thông tin và khả
năng xét đoán nghề nghiệp, KTV xác định yếu tố để làm căn cứ xác định mức
trọng yếu như: doanh thu, lợi nhuận kế toán trước thuế, tổng tài sản, tổng nguồn
vốn…
Cũng căn cứ vào những hiểu biết đã thu thập được về chu kỳ tiền lương
và nhân sự tại doanh nghiệp, KTV đánh giá mức độ rủi ro áp dụng cho chu kỳ.
 Khảo sát kiểm soát nội bộ về chu kỳ tiền lương và nhân sự
− Quá trình KSNB tiền lương phát sinh từ việc tiếp nhận và quản lý nhân sự, theo

dõi và ghi nhận thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ hoàn
thành, tính lương lập bảng lương và ghi chép sổ sách, thanh toán lương và các
khoản khác cho công nhân viên cho đến việc giải quyết chế độ về tiền lương,

nhóm kiểm toán như thế nào cũng như dự kiến về các thông tin về công ty, các
dữ kiện mà KTV sử dụng và thu thập. Trọng tâm của chương trình kiểm toán là
thiết kế các mục tiêu và thủ tục kiểm toán cần thực hiện, bao gồm các thủ tục
kiểm soát, thủ tục phân tích và các thủ tục kiểm tra chi tiết.
− Chương trình kiểm toán tiền lương và nhân sự thường bao gồm: mục tiêu kiểm

toán cụ thể của chu kỳ tiền lương và nhân sự, các thủ tục kiểm toán cần áp
dụng, kỹ thuật kiểm toán cụ thể, phạm vi và thời gian thực hiện, việc tham chiếu
tới các thông tin có liên quan đến khoản mục, những bằng chứng cần thu thập…
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
1.3.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ tiền lương và nhân
sự
Mục đích: Hiểu rõ cơ cấu kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ tiền lương và
nhân sự, xác định mức độ tin cậy đối với HTKSNB và đánh giá RRKS liên
quan đến tiền lương, nhằm phát hiện, ngăn chặn sai phạm xảy ra.
Nội dung tìm hiểu:
 Tìm hiểu tính đầy đủ và thích hợp của việc thiết kế các quy chế và thủ tục

KSNB:


KTV đọc các tài liệu quy định về KSNB có liên quan như: Quy chế tuyển dụng
và phân công lao động, quy định về quản lý nhân sự, quy định về tiền lương;
quy định về trách nhiệm, phương pháp theo dõi và xác định kết quả lao động;

SV: Đoàn Thu Hương

12

Lớp: CQ48/22.10

kiểm soát đã được thiết kế, bao gồm:


KTV sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bằng cách sử dụng bảng câu hỏi về KSNB đối
với chu kỳ tiền lương và nhân sự nhằm thu thập các bằng chứng liên quan đến
việc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng quản lý nhân sự, theo dõi kết
quả lao động, tính và trả lương có đảm bảo thường xuyên hay không; doanh
nghiệp có thực hiện quy chế tuyển dụng đã đặt ra thường xuyên, liên tục hay
không; có phê chuẩn rõ ràng về mức lương hay không;…



KTV sử dụng kỹ thuật quan sát như quan sát việc chấm công, việc sử dụng máy
ghi giờ, quan sát việc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, quan sát việc thanh toán
lương… để thu thập bằng chứng về việc thực hiện các quy chế.



KTV thực hiện kiểm tra tài liệu như kiểm tra hồ sơ nhân viên, kiểm tra dấu hiệu
phê chuẩn trên bảng chấm công, thẻ tính giờ… để thu thập bằng chứng về tính
thường xuyên, liên tục của việc thực hiện các quy chế.

SV: Đoàn Thu Hương

13

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính



So sánh số lũy kế trên các tài khoản chi phí nhân công của kỳ này so với kỳ
trước để tìm ra những sai phạm về tiền lương thông qua sự biến đổi bất thường
của chi phí nhân công giữa các kỳ. Tuy nhiên, KTV cần phải điều chỉnh số liệu
kỳ trước theo mức độ biến động của các nhân tố: định mức lương, khối lượng
sản phẩm hoàn thành, số lượng công nhân viên…

SV: Đoàn Thu Hương

14

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính


Luận văn tốt nghiệp

So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm hoặc chi phí sản xuất
kinh doanh của kỳ này với kỳ trước. Nếu trong điều kiện sản xuất không có
nhiều biến đổi mà tỷ lệ chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm có biến đổi
lớn, bất thường thì KTV phải điều tra thêm.



So sánh số liệu lũy kế trên các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương
giữa các kỳ. So sánh số phát sinh lũy kế tính dồn trên trên các TK 3382, 3383,
3384, 3389. Kiểm tra biến động của chi phí tiền lương với biến động của các

Các thủ tục cần thực hiện:
SV: Đoàn Thu Hương

15

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

− Sự phát sinh: KTV chọn một số bảng thanh toán lương và thanh toán bảo hiểm

xã hội để kiểm tra, đặc biệt đối với kỳ có số phát sinh lớn và bất thường; Đối
chiếu tên, mức lương của từng công nhân viên trên bảng lương với tên và mức
lương của nhân viên đó trên hồ sơ nhân viên xem có phù hợp không; Đối chiếu
số giờ công, ngày công dùng để tính lương với số giờ công, ngày công của nhân
viên đó trên bảng chấm công, thẻ tính giờ; Đối chiếu số ngày, số tiền trên bảng
thanh toán bảo hiểm xã hội của từng công nhân viên với số ngày, số tiền trên
phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội của công nhân viên đó xem có phù hợp
không. Kiểm tra chữ ký của công nhân viên ở bảng thanh toán lương giữa các
kỳ xem có sự thay đổi hay trùng lặp không. KTV kiểm tra sự phê chuẩn về mức
lương trên các quyết định tiếp nhận nhân sự hoặc hợp đồng lao động, sự phê
chuẩn của người quản lý, người phê chuẩn có đúng thẩm quyền không.
− Sự tính toán, đánh giá: KTV tính toán lại số giờ công, ngày công trên bẳng

chấm công hay phiếu báo sản phẩm, công việc hoàn thành xem có đúng không.
So sánh mức lương, phụ cấp của từng công nhân viên trên bảng tính lương với
mức lương, phụ cấp của công nhân viên đó trên hồ sơ nhân viên xem có phù

chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Việc trình bày thông tin về tiền
lương trên BCTC có phù hợp với chế độ kế toán quy định và đảm bảo nhất quán
với số liệu cộng dồn trên các sổ kế toán có liên quan.
 Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản
 Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản “Phải trả người lao động”:
− Sự phát sinh: Kiểm toán viên kiểm tra xem có đúng là số dư phải trả người lao

động hay là ghi khống, tính khống tiền lương phải trả cuối kỳ. Kiểm tra thủ tục
và thẩm quyền phê duyệt trên các chứng từ thanh toán.
− Sự tính toán, đánh giá: KTV tính toán lại số tiền lương trên cơ sở các chứng từ,

bảng tính lương. Đặc biệt với các nghiệp vụ có số tiền lớn, không bình thường
hoặc nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ, KTV kiểm tra việc quy đổi theo đúng
tỷ giá quy định, chú ý đến cả các khoản khấu trừ lương.
− Sự phân loại, hạch toán đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ: Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ

các nghiệp vụ tiền lương, kiểm tra tính liên tục của chứng từ, đặc biệt là các
chứng từ đầu và cuối kỳ, kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán tiền lương. KTV
phải có sự am hiểu về từng cách tính lương khác nhau để kiểm tra cho từng loại,
tổng hợp trên sổ chi tiết và đối chiếu với bảng tính lương theo từng CNV và
phòng ban. Kiểm tra về việc hạch toán đúng kỳ: KTV đối chiếu ngày tháng trên
phiếu chấm công , phiếu chi lương với ngày tháng ghi sổ, kiểm tra các chứng từ
phát sinh cho nghiệp vụ vào đầu kỳ kế toán sau.
− Việc tổng hợp, công bố trên báo cáo tài chính: Sau khi kiểm toán các cơ sở dẫn

liệu trên, kiểm toán viên có thể kết luận về sự phù hợp giữa số liệu kiểm tra với
thực tế của doanh nghiệp đảm bảo độ tin cậy và hợp lý về các khoản phải trả
SV: Đoàn Thu Hương

17

không.
− Kiểm tra việc thanh toán BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho các đơn vị liên

quan có đầy đủ, kịp thời không, đồng thời xem các thủ tục quyết toán các khoản
đó giữa doanh nghiệp và các tổ chức liên quan có đúng hay không.
1.3.3 Kết thúc và hoàn tất công việc kiểm toán chu kỳ tiền lương và
nhân sự
Kết thúc công việc kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sựKTV lập
trang tổng hợp trong đó có các nội dung chính như sau:
a) Kết luận về mục tiêu kiểm toán

SV: Đoàn Thu Hương

18

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

KTV nêu rõ kết luận về việc đã đạt được mục tiêu kiểm toán đối với chu
kỳ tiền lương và nhân sự hay chưa. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
− Đạt được mục tiêu kiểm toán: KTV thỏa mãn về kết quả kiểm tra, đánh giá về

chu kỳ tiền lương và nhân sự vì đã có đủ bằng chứng thích hợp về mọi khía
cạnh để đưa ra kết luận số liệu, thông tin về chu kỳ tiền lương và nhân sự đã
được trình bày trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay còn chứa
đựng sai sót.


Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

− Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam ra đời theo Nghị

định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004, dưới hình thức chuyển
đổi mô hình hoạt động từ Công ty Hợp danh Kiểm toán - Tư vấn Việt Nam
(ACC_Việt Nam) được thành lập từ năm 2005. Người đại diện theo pháp luật
của công ty là: Ông Nguyễn Văn Thành - Giám đốc. Từ khi thành lập đến nay
Công ty đã trải qua một số giai đoạn phát triển như sau:
Bảng 2.1: Tóm tắt các giai đoạn hình thành và phát triển củaACC_Việt
Nam

Tháng 3

- Trụ sở: 11/24 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội
- Đây là giai đoạn đầu phát triển nên Công ty gặp nhiều khó khăn

năm 2005 tuy nhiên với phương châm chất lượng đặt lên hàng đầu Công ty
vẫn từng bước phát triển vững chắc tạo uy tín với khách hàng.
- Văn phòng đại diện: phòng 816 CT1A – Đơn Nguyên 2 – KĐT
Tháng 10 Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
năm 2005 - Công ty đã dần dần khẳng định được tên tuổi trong làng kiểm
toán.

 Đặc điểm tổ chức quá trình kiểm toán
− Quy trình thực hiện cuộc kiểm toán tại ACC_Việt Nam được tiến hành theo quy

trình gồm có 3 bước:
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Trong đó các bước thực hiện cuộc kiểm toán đều tuân theo các bước đã
được xây dựng trong chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành có sự
điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.
− Phương pháp kiểm toán: tùy thuộc vào mức độ trọng yếu và rủi ro của khoản

mục và KTV sẽ áp dụng các thủ tục kiểm toán trên toàn bộ tổng thể hoặc chọn
mẫu để tiến hành thực hiện.
− Quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự tại ACC_Việt Nam cũng
gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm
toán.
− Hệ thống hồ sơ kiểm toán:
Bảng 2.2: Chỉ mục hồ sơ tổng quát
A
B
C
D
E
F
G
H

Kế hoạch kiểm toán
Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo


Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.3: Quy định đánh tham chiếu

hiệu

X

Ý nghĩa
Ký hiệu này điền trong ô vuông (□) để thể hiện có tài liệu lưu trong
hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là đúng
Ký hiệu này điền trong ô vuông (□) để thể hiện không có tài liệu lưu

N/A

trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là sai
Không áp dụng / None applicable
Khớp với số liệu trên Bảng CĐKT/ Agreed to balance sheet: Ký

BS

hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù
hợp với số liệu trên Bảng CĐKT
Khớp với số liệu trên BC KQHĐKD/ Agreed to profit and loss

PL

statement: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu
số liệu đó phù hợp với số liệu trên BC KQHĐKD

Khớp với số liệu trên Thư xác nhận/ Agreed to audit confirmation:

AC

Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó
phù hợp với số liệu trên thư xác nhận do KTV gửi

SV: Đoàn Thu Hương

22

Lớp: CQ48/22.10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

 Đặc điểm kiểm soát chất lượng công việc kiểm toán
− Việc bảo đảm chất lượng của cuộc kiểm toán đòi hỏi công tác kiểm soát phải có

quy trình chặt chẽ. Với ACC_Việt Nam quy trình kiểm soát chất lượng được thể
hiện qua quy trình dưới đây:
Quy trình kiểm soát chất lượng
Kiểm toán
viên

Chủ nhiệm
kiểm toán




Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

+ Phân công nhân sự nhóm kiểm toán
+ Thời gian dự kiến thực hiện cuộc kiểm toán
 Hệ thống BCTC được kiểm toán của Công ty ABC gồm
− Bảng cân đối kế toán
− Báo cáo kết quả kinh doanh
− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
− Thuyết minh BCTC
 Quy trình thực hiện cuộc kiểm toán BCTC tại Công ty ABC
− Lập kế hoạch kiểm toán: do Công ty ABC là khách hàng truyền thống của

ACC_Việt Nam nên khi kiểm toán việc tìm hiểu thông tin về khách hàng nói
chung và chu kỳ tiền lương và nhân sự nói riêng chỉ là bước tìm hiểu thông tin
bổ sung cho những thông tin đã thu thập được từ những kỳ kiểm toán trước.
Quy trình lập kế hoạch kiểm toán gồm các bước cơ bản sau:
+ Tìm hiểu các thông tin bổ sung liên quan đến chu kỳ tiền lương và
nhân sự như: có sự thay đổi trong nhân sự, thay đổi về chính sách quản lý tiền
lương và KSNB các nghiệp vụ về tiền lương.
+ Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự.
+ Lập chương trình kiểm toán cụ thể cho quy trình kiểm toán chu kỳ tiền
lương và nhân sự.
− Thực hiện kiểm toán:

+ KTV tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan đến chu kỳ tiền lương
và nhân sự sau đó áp dụng các thủ tục kiểm toán như đã xây dựng trong chương

Việc tìm hiểu quy trình kế toán đang áp dụng tại khách hàng do trợ lý
kiểm toán Đ.T.Hương thực hiện nhằm mục đích giúp KTV hiểu biết được các
giao dịch và sự kiện liên quan tới tiền lương từ đó đánh giá được tính hiệu quả
của hệ thống kế toán.
KTV yêu cầu kế toán trưởng của Công ty ABC cung cấp các tài liệu về
chính sách kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống tài khoản kế toán, sơ đồ hạch
toán tiền lương. Ngoài ra, KTV xem xét việc hạch toán kế toán thực tế hàng
ngày tại đơn vị khách hàng để đánh giá việc tuân thủ các quyết định đã được Bộ
Tài Chính phê duyệt, tìm hiểu vấn đề về cách phân loại và sự liên hệ giữa các
nghiệp vụ được hạch toán và tình hình áp dụng tin học trong công tác kế toán
Tiền lương thực tế tại công ty ABC.
Kết luận: KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng của chu kỳ tiền lương và nhân sự của
công ty ABC là Thấp.
Bước 2: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC và đánh
giá rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu HTKSNB sẽ giúp KTV xác nhận sơ bộ nhân tố rủi ro, đánh giá
rủi ro kiểm soát và giúp cho việc đưa ra cải tiến trong KSNB cho khách hàng.
Để tìm hiểu HTKSNB của khách hàng ABC, KTV sử dụng bảng câu hỏi với các
SV: Đoàn Thu Hương

25

Lớp: CQ48/22.10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status