03 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán – tư vấn – định giá ACC việt nam thực hiện - Pdf 85

GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
MỤC LỤC.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
1.1. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.3. Phạm vi nghiên cứu.
1.4. Kết cấu nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BÁN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG
KIỂM TOÁN BCTC
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ và lý thuyết về kiểm toán doanh thu trong
kiểm toán báo cáo tài chính.
2.1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.
2.1.2. Lý thuyết về quy trình kiểm toán.
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm
toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán độc lập.
2.3. Quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.
2.3.1. Nội dung kiểm toán doanh thu theo quy định chuẩn mực kiểm toán.
2.3.2. Quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KIỂM
TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM
TOÁN, TƯ VẤN, ĐỊNH GIÁ ACC – VIỆT NAM.
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về kiểm toán doanh thu,.
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu về kiểm toán doanh thu.
3.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.
3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố moi trường
đến quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.
3.2.1. Đánh giá tổng quan tình hình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo
cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập hiện nay.
3.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kiểm toán doanh thu.
3.2.2.1. Môi trường vĩ mô.

GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
chính của đơn vị được kiểm toán, tạo niềm tin cho những người sử dụng báo cáo
tài chính của Công ty được kiểm toán. Việc xuất hiện và phát triển nghành nghề
kiểm toán tại Việt Nam đã đóng góp rất lớn trong việc phát triển nền kinh tế.
Doanh thu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu là chỉ
tiêu biểu hiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hơn nữa trong các chỉ
tiêu tài chính Doanh thu là khoản mục có ảnh hưởng tới rất nhiều các khoản mục
khác trên các báo cáo tài chính.. Do đó, doanh thu được coi là một chỉ tiêu đặc biệt
quan trọng, nó luôn ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo kết quả kinh doanh, cũng
như ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán: Lợi nhuận
chưa phân phối, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp… các khoản nghĩa vụ với
nhà nước.
Do đó khi thực hiện kiểm toán đây là một khoản mục cần được quan tâm và đặt ra
yêu cầu việc kiểm toán khoản mục doanh thu phải được thực hiện một cách có
hiệu quả.
Tuy nhiên việc thực hiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
các công ty kiểm toán độc lập vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại và vướng mắc, kết quả
điều tra phỏng vấn cho thấy có 4 trong 5 chiếm (80%) người được hỏi trả lời rằng
kiểm toán doanh thu còn nhiều bất cập vì vậy cần đi sâu nghiên cứu quy trình kiểm
toán nói chung và kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng để từ đấy tìm ra được
giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu có ý nghĩa rất lớn về cả lý luận
lẫn thực tiễn.
Nhận thức được tầm quan trọng của công việc kiểm toán doanh thu, trong thời
gian thực tập tại công ty Kiểm toán – Tư vấn – Định giá ACC_Việt Nam, dưới sự
hướng dẫn tận tình của TH.S . Lưu Thị Duyên và các anh chị trong Công ty
ACC_Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán
– Tư vấn – Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
1.6. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Đề tải xoay quanh nghiện cứu và giải quyết các vấn đề sau’;

khá nhiều giải pháp hoàn nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu trong
kiểm toán báo cáo tài chính.
1.7. Mục tiêu nghiên cứu.
Làm sáng tỏ nội dung, cơ sở lý luận và thực trạng về kiểm toán doanh thu trong
kiểm toán báo cáo tài chính từ đó tìm ra những hạn chế tồn tại và đề xuất những
giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu. Những giải pháp này là
cơ sở để công ty tự hoàn thiện nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, tạo ra sự tín
nhiêm đối với khách hàng. Đối với hiệp hội kiểm toán Việt Nam (VACPA) những
giải pháp này giúp hội lập nên một chương trình kiểm toán một cách khoa học và
hợp lý, tăng hiệu quả và giảm thiểu những rủi ro của cuộc kiểm toán.
1.8. Phạm vi nghiên cứu.
Trong đề tài này tôi chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu kiểm toán khoản mục doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chưa đi sâu vào nghiên cứu toàn bộ các
khoản mục khác của doanh thu như : Doanh thu hoạt động tài chính doanh thu
khác.
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế tôi chỉ đi sâu nghiên cứu kiểm toán doanh thu
tại công ty kiểm toán ACC – Việt Nam cho kiểm toán báo cáo tài chính năm 2010
mà chưa đi sâu vào nghiên cứu kiểm toán doanh thu tại các công ty kiểm toán độc
lập nói chung.
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
4
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
1.9. Kết cấu nghiên cứu.
Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.
Chương 2: Lý luận cơ bản về kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài
chính .
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kiểm toán doanh thu trong kiểm
toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán, tư vấn, định giá _ ACC Việt Nam.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu

2.1.2. Lý thuyết về quy trình kiểm toán.
Công việc kiểm toán có thể thực hiện trong các doanh nghiệp có quy mô lớn ,
trung bình hoặc nhỏ, có hoạt động đơn giản hoặc phức tạp. Trong những điều kiện
khác nhau nội dung trình tự từng công việc cụ thể có thể khác nhau. Nhưng về cơ
bản công việc kiểm toán bao gồm 3 bước:
- Lập kế hoạch kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán.
- Kết thúc kiểm toán
a) Lập kế hoạch kiểm toán.
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
6
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
Là giai đoạn đầu tiên, cần thiết cho mọi cuộc kiểm toán. Nếu thực hiện chu đáo,
chuẩn xác sẽ giúp cho thực hiện tốt các giai đoạn sau. Kế hoạch được sử dụng
trong suốt quá trình kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán là quá trình cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có.
Xác định nhu cầu thông qua cụ thể hóa mục tiêu và phạm vi kiểm toán từ đó xác
định thời gian kiểm toán. Xác định người cần tham gia : Về tổng thể phải tương
xứng với quy mô kiểm toán , về cơ cấu phải thích ứng với từng doanh nghiệp cụ
thể. Như vậy, xây dựng kế hoạch là xác định cụ thể số lượng, cơ cấu, chất lượng
về người và phương tiện tương ứng với khối lương nhiệm vụ kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán, và phải được lập một
cách thích hợp nhằm bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm tóa, phát
hiện gian lận rủi ro và các vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo được cuộc kiểm toán được
hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán giúp cho việc phân công nhiệm vụ,
công việc giữa các thành viên trong đoàn kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán gồm 3 bộ phận:
Kế hoạch chiến lược.
Kế hoạch tổng thể.
Chương trình kiểm toán.

công ty kiểm toán phê duyệt. Như vật kế hoạch chiến lược là cần thiết nhưng
không bắt buộc phải có đối với tất cả các cuộc kiểm toán.
Sau khi lập kế hoạch chiến lược thì KTV tiến hành lập kế hoạch tổng thể để cụ thể
hóa kế hoạch chiến lược.
Vậy lập kế hoạch tổng thể là gì?
Lập kế hoạch tổng thể:
Là dự kiến chi tiết, tỉ mỉ những công việc để tiến hành kiểm toán từng bộ phận,
từng khoản mục hoặc từng phần hành công việc của cuộc kiểm toán.
Nội dung kế hoạch chiến lược gồm: Những công việc cụ thẻ phải làm, các phương
pháp kiểm toán phải thực hiện, trình tự thực hiện từng công việc, tổng quỹ thời
gian cần thiết và thời hạn hoàn thành từng công việc, dự trù kình phí cho kiểm
toán.
Sau khi lập kế hoạch tổng thể KTV sẽ soạn thảo chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán sẽ
tiến hành, gồm: các thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện cho từng khoản mục trên báo
cáo tài chính, thời gian ước tính phải hoàn thành cho mỗi thủ tục, phân công cụ thể
từng kiểm toán viên thực hiện từng thủ tục, dự kiến tài liệu hồ sơ liên quan cần sử
dụng
Trên đây là tất cả các nội dung các bước công việc cụ thể cần phải làm đối với giai
đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
b) Thực hiện kiểm toán.
Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã được vạch ra KTV tiên hành thực kiểm toán
- Yêu cầu và nguyên tắc khi thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên phải tuân thủ
chương trình kiểm toán đã xác định không được tự ý thay đổi. Trong quá trình
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
8
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
kiểm toán, kiểm toán viên phải thường xuyên ghi chép những phát giác, các nhận
định về nghiệp vụ, về con số, sự kiện để nhằm tích lũy những bằng chứng, các
nhận định cho đến kết luận cuối cùng của công việc kiểm toán. Mọi sự điều chỉnh

về báo cáo tài chính được trình bày theo trình tự sau:
1, Tên và địa chỉ của công ty kiểm toán: Báo cáo kiểm toán phải nêu rõ tên, biểu
tượng, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax và số liên lạc khác của công ty hoặc
chi nhánh công ty kiềm toán phát hành báo cáo kiểm toán.
2, Số hiệu báo cáo kiểm toán: Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ số hiệu phát hành báo
cáo kiểm toán của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán theo từng năm.
3, Tiêu đề báo cáo kiểm toán.: Báo cáo kiểm toán phải có tiêu đề rõ ràng và thích
hợp để phân biệt với báo cáo do người khác lập. Báo cáo kiểm toán được phép sử
dụng tiêu đề “Báo cáo kiểm toán” hoắc “Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính”...
4, Người nhận báo cáo kiểm toán: Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ người được nhận
báo cáo kiểm toán phù hợp với hợp đồng kiểm toán.Người nhận có thể là Hội
đồng quản trị, hoặc các cổ đông đơn vị được kiểm toán.
5, Mở đầu của báo cáo kiểm toán: Nêu đối tượng của cuộc kiểm toán là báo cáo
tài chính, việc lập báo cáo tài chính là thuộc trách nhiệm của giám đốc đơn vị được
kiểm toản. Trách nhiệm của KTV và công ty kiểm toán là đưa ra ý kiên về BCTC
dựa trên kết quả kiểm toán của mình.
6, Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán: Nêu chuẩn mực kiểm toán áp dụng
để thực hiện cuộc kiểm toán, nêu những công việc và thủ tục kiểm toán mà KTV
đã thực hiện.
7, Ý kiến của KTV và công ty kiểm toán về BCTC đã được kiểm toán. Báo cáo
kiểm toán phải nêu rõ ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về các
BCTC trên phương diện phản ánh trung thực và hợp lý các khía cạnh trọng yếu,
trên phương diện tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành và việc tuân thủ
các quy định pháp lý có liên quan.
8, Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán: Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ
ngày thàng năm kết thúc công việc kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ địa
điểm của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán chịu trách nhiệm phát hành
báo cáo kiểm toán.
9, Chữ ký và đóng dấu: BCKT phải ký rõ tên của kiểm toán viên đã đăng ký hành
nghề kiểm toán ở Việt Nam – người chịu trách nhiệm, và ký rõ tên giám đốc của

thu. Doanh thu phát sinh từ các giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận
giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. được xác định bẳng giá
trì hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc
thận trọng trong chuẩn mực kế toán 01. Tuy nhiên có trường hợp, giao dịch không
thể thỏa mãn được cả 2 nguyên tắc này do chúng có thể xung đột với nhau.
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
11
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
Trường hợp giao dịch không thể thỏa mãn cả 2 nguyên tắc này thì ưu tiên tuân thủ
nguyên tắc thận trọng.
Nguyên tắc phù hợp được hiểu trên 2 khía cạnh:
Thứ nhất, khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí
tương ứng có liên quan tới việc tạo ra doanh thu đó. Ví dụ khi bán hàng cung cấp
dịch vụ doanh nghiệp phải đồng thời ghi nhận doanh thu và giá vốn.
Khoản doanh thu được ghi nhận và khoản chi phí tạo ra doanh thu phải được ghi
nhận trong cùng một kỳ kế toán.
Nguyên tắc thận trọng có thể hiểu là:
Thứ nhất, nếu một khoản chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế thì doanh thu
không được ghi nhận nhưng một khoản lợi ịch kinh tế có khả năng thì chi phí đã
được ghi nhận. Ví dụ trong giai đoạn đầu của một giao dịch cung cấp dịch vụ, khi
chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu chỉ được ghi nhận
bằng chi phí đã ghi nhận và có thể thu hôi. Nếu chi phí liên quan đến giao dịch đó
có khả năng không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu nhưng chi phí vẫn
phải ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh.
Thứ hai, tài sản không được ghi nhận lớn hơn lợi ích kinh tế mà có thể thu hồi từ
tài sản đó. Ví dụ: Trường hơp kết quả giao dịch của cung cấp dịch vụ không thể
xác định được chắc chắn thi doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí đã
bỏ ra có thể thu hồi

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán, ví dụ đối với giao dịch dở dang doanh nghiệp xác định được tỷ lệ khối
lượng công việc đã hoàn thành trên tổng khối lượng công việc theo hợp
đồng cung cấp dịch vụ tại ngày lập Bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Ngoài ra chuẩn mực số 14 còn quy định khi hàng hóa dịch vị được trao đổi để
lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trì thi trao đổi đó không
được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Doanh thu phả được theo dõi riêng
biệt theo từng loại doanh thu : Doanh thu bán hàng , doanh thu cung cấp dịch
vụ, donh thu tiên lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia. Trong từng
loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh thu. Nếu trong kỳ kế
toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phải được hạch
toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ và doanh thu ghi
nhận ban đầu để xác định doanh thu thuân làm căn cứ xác định kết quả kinh
doanh của kỳ kế toán.
Như vậy khi thực hiện kiểm toán doanh thu KTV phải xem xét doanh thu có
được hạch toán đúng theo quy định của chuẩn mực kế toán không? Từ đó làm
cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của mình.
2.3.1.2. Chuẩn mực kiểm toán quy định.
Khi kiểm toán BCTC nói chung và tiên hành kiểm toán khoản mục doanh thu
nói riêng KTV phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực kiểm toán. Hiện nay
có tất cả 38 chuẩn mực kiểm toán chi phối hoạt động kiểm toán của KTV. Tuy
nhiên với khoản mục doanh thu chịu sự chi phối bởi các chuẩn mực số 200 –
mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC, chuẩn mực sô 570 –
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
13
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
hoạt động liên tục, trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ chuẩn

chung cho một toàn bộ một cuộc kiểm toán và được vận dụng chung cho tất cả các
khoản mục. Đối với chương trình kiểm toán phải xác định rõ nội dũng, lịch trình
và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết lập đê thực hiện kiểm toán tổng thể.
Chương trình kiểm toán phải được cụ thể hóa cho từng khoản mục từng phần
hành. Đối với khoản mục doanh thu chương trình kiểm toán phai thê hiện được: tài
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
14
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị, mục tiêu kiểm toán, thủ tục kiểm toán, các kết
luận và kiển nghị.
Trong quá trình lập kế hoạch công ty kiểm toán phải tìm hiểu và xác định tính
trọng yếu đối với khoản mục doanh thu.
Chuẩn mực sô 310 – hiểu biết về tình hình kinh doanh quy định các nguyên tắc,
thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng nguyên tắc, thủ tục cơ bản đề tìm
hiểu tình hình kinh doanh và việc sử dụng những hiểu biết đó trong quá trình kiểm
toán BCTC. Trước khi chấp nhận một hợp đồng kiểm toán , KTV và công ty kiểm
toán phải thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh
nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn
hoạt động của đơn vị, qua đó đánh giá khả năng có thể thu thập những thông tin
cần thiết về tình hình kinh doanh để thực hiện công việc kiểm toán. Sau khi ký hợp
đồng kiểm toán , KTV cần phải thu thập những thông tin chi tiết cần thiết ngay từ
khi bắt đầu công việc kiểm toán, KTV phải luôn xem xét, đánh giá, cập nhật và bổ
sung thông tin mới.
Đối với khoản mục doanh thu KTV phải tìm hiểu về tình hình kinh doanh của đơn
vị trên các nội dung sau: Hiểu biết chung về nền kinh tế ( thực trạng nền kinh tế,
mức độ lạm phát và giá trị tiền tệ, các chính sách chính phủ...). Hiểu biết về môi
trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán ( Thị trường và cạnh
tranh, đặc điểm hoạt động, các thay đổi về công nghệ sản xuất, cung cầu hàng
hóa..), các nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán (Đặc điểm quan trọng về sở
hữu và quản lý, tình hình kinh doanh của đơn vị, khả năng tài chính, môi trường

gian lận và sai sót ở đơn vị mà họ kiểm toán. Trên cơ sở đánh giá rủi ro, KTV phải
thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo các gian lận sai sót có ảnh
hưởng trọng yếu đến BCTC đều được phát hiện. Trên cơ sở đánh giả rủi ro, KTV
phải thiết lập các thủ tục kiểm toán thích nhẳm đảm bảo các gian lận và sai sót có
ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC đều được phát hiện . Chuẩn mực còn quy định rõ
những thủ tục cần được tiến hành khi có gian lận và sau sót cụ thể “trong quá trình
kiểm toán, khi xét thấy có dấu hiệu về gian lận hoặc sai sót, KTV và công ty kiểm
toán phải xem xét những ảnh hưởng của gian lận và sai sót đến BCTC. Trường
hợp KTV và công ty kiểm toán cho rằng gian lận hoặc sai sót có thể ảnh hưởng
trọng yếu đến BCTC thì phải thực hiện và sửa đổi và bổ sung những thủ tục kiểm
toán thích hợp”. Ngoài ra KTV và công ty kiểm toán phải thông báo kịp thời
những phát hiện của mình cho giám đốc đơn vị được kiểm toán trong thời hạn
nhanh nhất trước ngày phát hành BCTC hoặc trước ngày phát hành BCKT. Nếu
KTV và công ty kiểm toán kết luận rằng có gian lận và sai sót làm ảnh hưởng
trọng yếu đến BCTC nhưng gian lận hoặc sai sót này không được đơn vị sửa chữa
hoặc không được phản ánh đầy đủ trong BCTC, thì KTV và công ty kiểm toán
phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc không chấp nhận.
Trên cơ sở đánh giá ban đầu của KTV và công ty kiểm toán về mức độ trọng yếu
và rủi ro. KTV phải tiến hành các thủ tục kiểm toán dựa trên cơ sở đánh giá đó.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán phải tuân thủ chuẩn mực số 330 –
thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro. Mục đích của chuẩn mực này quy
định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng và các nguyên
tắc và thủ tục cơ bản về việc đưa ra và thực hiện các thủ tục kiểm toán trên cơ sở
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC và các cơ sở dẫn liệu trong kiểm
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
16
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
toán BCTC. Để xác định rủi ro và sai sót trọng yếu trong khoản mục doanh thu
KTV và công ty kiểm toán cần đưa ra phương pháp tiếp cận tổng quát
Các thủ tục kiểm toán bổ sung áp dụng đối với rủi ro và sai sót trọng yếu liên quan

BCKT, KTV phải xây dựng và thực hiện các thủ tục kiểm toán nhầm thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tất cả những sự kiện đã phát sinh
đến ngày ký BCKT xét thấy có thể ảnh hưởng đến BCTC, và phải yêu cầu đơn vị
điều chỉnh hoặc thuyết minh trong BCTC. Khi nhận thấy các sự kiện xảy ra sau
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
17
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
ngày khóa sổ kế toán lập BCTC có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC thì KTV phải
xác định xem các sự kiện này có được tính toán đúng đắn và trình bày thích hợp
trong BCTC đã được kiểm toán hay không.
Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày ký BCKT nhưng trước ngày công bố
BCTC thì kiểm toán viên không bắt buộc phải áp dụng thủ tục hoặc xem xét
những vấn đề có liện quan đến BCTC sau ngày ký BCKT. Trường hợp KTV biết
được có sự kiện có khả năng ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC phát sinh sau ngày
ký BCKT nhưng trước ngày công bố BCTC, thì KTV phải cần nhắc xem có nên
sửa lại BCTC và BCKT hay không và phải thảo luận vấn đề này với giám đốc của
đơn vị được kiểm toán để có những biện pháp phù hợp trong từng trường hợp cụ
thể. Trường hợp KTV yêu cầu nhưng giám đốc đơn vị được kiểm toán không chấp
nhận sửa đổi BCTC, và BCTC chưa được gửi đến đơn vị được kiểm toán thì KTV
và công ty kiểm toán sẽ lập lại BCKT với ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến
không chấp nhận.
Các sự kiện phát hiện sau ngày công bố BCTC. Sau ngày công bố BCTC và
BCKT nếu KTV nhận thấy vẫn còn sự kiện xảy ra đến ngày ký BCKT cần phải
sửa đổi BCKT, thì KTV phải cân nhắc xem có nên sửa lại BCTC và BCKT hay
không, phải thảo luận vấn đề này với giám đốc đơn vị được kiểm toán và có
những biện pháp thích hợp tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Kết quả của cuộc kiểm toán là BCKT. Việc lập BCKT về BCTC phải tuân thủ
chuẩn mực số 700 – BCKT về BCTC. Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc,
thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đối
với những nội dung và hình thức của BCKT do KTV và CTKT công bố sau khi

Bước 2: Ký hợp đồng kiểm toán
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm toán đối với khoản mục
doanh thu
Bước 4: Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro tiềm tàng
Bước 5: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu
Bước 1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Bước 2: Thực hiện thủ tục phân tích
Bước 3: Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
sản phẩm, dịch vụ, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, chính sách bán hàng, ghi
nhận doanh thu, hệ thống bán hàng, phân phối sản phẩm... như thế nào.
Sau đó, KTV sẽ tiến hành đánh giá chính sách, quy trình kiểm soát nội bộ
trong ghi nhận doanh thu và rủi ro kiểm soát. Bao gồm các công việc sau
Một là: Xét xem các chính sách và phương pháp kế toán cho việc ghi nhận
doanh thu có được áp dụng hợp lý và nhất quán không.
Hai là: Xác định xem các loại doanh thu tại đơn vị được kiểm toán có được
hạch toán, phân loại, hợp lý theo đúng nội dung kinh tế của các nghiệp vụ: Doanh
thu bán hàng nội bộ, doanh thu bán hàng theo hợp đồng, doanh thu hàng gửi bán,
doanh thu ghi nhận trước, doanh thu trả góp…
Ba là: Trong quá trình thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết,
xem xét xem liệu các bằng chứng thu thập được có bổ trợ cho sự hiểu biết của
KTV về các chính sách và thủ tục ghi nhận doanh thu, cũng như sự phù hợp của
các chính sách và thủ tục này hay không
Sau khi tiến hành đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ mà khách hàng đã xây
dựng, KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát của khách hàng.
Bước 4: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu.
Sau khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro kiểm soát, xác
định mức độ trọng yếu, đánh giá rủi ro tiềm tàng, Công ty thực hiện lập kế hoạch
kiểm toán, xây dựng chương trình kiểm toán, bao gồm các công việc sau
Một là: Thực hiện thủ tục kiểm tra tổng hợp bao gồm:

Bước 1: Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp doanh thu theo từng mặt hang,
doanh thu bán vật tư, doanh thu khác …. Phân loại doanh thu theo đối tượng khách
hàng như: Doanh thu bán cho các đơn vị trong Tổng Công ty, doanh thu bán qua
các đại lý tiêu thụ, doanh thu bán quá các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, doanh thu
bán cho các đối tượng khách hàng lớn, doanh thu bán cho các đối tượng khác.
Kiểm tra việc tính toán trên bảng tổng hợp, đối chiếu với sổ cái và báo cáo
Bước 2: Phân tích số liệu, có thể sử dụng các phương pháp phân tách sau:
theo kỳ (theo tháng, quý hoặc theo tuần); theo tài khoản, theo nhóm mặt hàng; theo
bộ phận hoặc địa điểm bán hàng
Bước 3: Đánh giá kết quả.
Thứ ba: Thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu
Bước 1: Nếu đơn vị có các khoản doanh thu nhỏ được ghi chép đồng thời
giữa doanh thu và giá vốn thì chọn mẫu từ các nghiệp vụ ghi nhận giá vốn
Bước 2: Đối với mỗi khoản mục được chọn ở Bước 1, thực hiện
Bước 3: Kiểm tra tới hoá đơn bán hàng
Bước 4: Kiểm tra giá ghi trên hoá đơn tới bảng giá tại từng thời điểm theo
từng đối tượng khách hàng. Đối với khách hàng là các đơn vị thành viên trong
Tổng công ty cần đối chiếu với các chính sách giá do Tổng công ty qui định
Bước 5: Xác định những khoản phụ thu và những khoản khác trên hoá đơn
Bước 6: Đảm bảo rằng doanh thu được ghi nhận đúng kỳ
Bước 7: Đối chiếu số tiền trên hoá đơn với số tiền trên nhật ký bán hang
Bước 8: Đối chiếu số liệu trên nhật ký bán hàng với số liệu trên sổ cái
Bước 9: Đánh giá kết quả kiểm tra
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
21
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
Nếu việc ghi nhận giá vốn không được thực hiện đồng thời với việc ghi nhận
doanh thu. Chọn mẫu một số nghiệp vụ bán hàng từ chứng từ gốc bán đầu như
hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho. Đối với những mẫu đã được chọn thực
hiện các thủ tục sau:

chú ý đến việc phân phối lại lợi nhuận giữa các thành viên trong nội bộ công ty.
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
22
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
Năm là: Kiểm tra EARLY CUTOFF(chứng từ gần ngày khóa sổ )của
doanh thu
KTV Chọn một số phiếu xuất hàng hoặc tài liệu chứng từ chứng minh dịch
vụ đã được thực hiện được lập ngay trước ngày khoá sổ. Đối chiếu các chứng từ
đó với hóa đơn bán hàng hay hóa đơn dịch vụ. Khẳng định doanh thu đã được ghi
nhận đúng kỳ. Đánh giá kết quả kiểm tra.
KTV Chọn một số nghiệp vụ ghi nhận doanh thu phát sinh ... ngày sau ngày
khoá sổ. Đối chiếu với phiếu xuất hàng. Khẳng định doanh thu đã được ghi nhận
đúng kỳ.
Sáu là: Kiểm tra LATE CUTOFF (chứng từ sau ngày khóa sổ) của
doanh thu
Điều tra về các khoản hàng bán trả lại phát sinh .... ngày sau ngày khoá sổ.
Đảm bảo rằng các khoản ghi giảm doanh thu này được hạch toán đúng kì (ghi Nợ
TK Doanh thu hoặc hàng bán trả lại).
Chọn một số nghiệp vụ ghi giảm doanh thu được hạch toán .... ngày trước
ngày khoá sổ. Đối chiếu với phiếu nhập và đảm bảo rằng các nghiệp vụ này được
hạch toán đúng kỳ.
Soát xét các nghiệp vụ ghi giảm doanh thu khác phát sinh ....ngày trước ngày
khoá sổ. Kiểm tra tới các chứng từ có liên quan để khẳng định rằng các nghiệp vụ
này được hạch toán đúng kỳ.
Đánh giá kết quả kiểm tra
Bảy là: Kiểm tra việc trình bày doanh thu với các bên liên quan
Yêu khách hàng cung cấp và xem xét các bằng chứng để xác định tất cả các
bên liên quan có phát sinh nghiệp vụ bán hàng trong năm. Thu thập bảng tổng hợp
doanh thu với bên liên quan, khẳng định rằng bảng tổng hợp trên đã phản ánh mọi
khoản doanh thu với các bên có liên quan. Đối chiếu doanh thu của các bên liên

Thứ năm: Thu thập được đầy đủ các thông tin về hàng bán trả lại và các phản
ánh của khách hàng về chất lượng hàng hoá để có biện pháp xử lí kịp thời.
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, Công ty xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết và cụ
thể, Do đó trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, các KTV cần thực hiện theo đúng
chương trình kiểm toán đã xây dựng. Trong khi thực hiện kiểm toán, nếu chương
trình kiểm toán có điểm không phù hợp với thực tế thì KTV thực hiện có thể thay
đổi, nhưng phải được sự đồng ý và giám sát của trưởng nhóm kiểm toán
Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán, khi đó Công ty tiến hành
tổng hợp thông tin, bằng chứng kiểm toán mà các KTV thu thập được. Sau đó đưa
ra kết luận kiểm toán, phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý cho khách hàng.
.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kiểm toán doanh thu
trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán, tư vấn, định giá _
ACC Việt Nam.
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về kiểm toán doanh thu,..
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Đặng Thị Lệ Lớp 43D7
24
GVHD: Th.S . Lưu Thị Duyên
Để thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết về công ty kiểm toán ACC và về
kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC nhằm phục vụ việc viết luận văn của
mình, em đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, cụ thể:
Phương pháp phỏng vấn: Theo kinh nghiệm bản thân, đây là phương pháp thu
thập thông tin nhanh chóng và hiệu quả nhất. việc chuẩn bị và hệ thống các câu hỏi
theo logic, kết hợp với việc chọn thời điểm phù hợp vừa thu thập được kết quả
tốt , mang lại các thông tin cần thiết hữu ích mà vẫn không ảnh hưởng đến công
việc của người được phỏng vấn. Tại công ty ACC, em đã tiến hành phỏng vấn
tổng quát và chuyên sâu một số anh chị giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt, ghi chép lại

Trích đoạn Lập kế hoạch kiểm toán. CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status