Luận văn phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty XNK thiết bị vật tư thông tin - Pdf 37

Chơng I :
Những lý luận cơ bản của hoạt động
kinh doanh nhập khẩu

I. Nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng:

1. Thực chất của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá:
Theo Các Mác, thơng mại quốc tế là sự mở rộng hoạt động ngoại thơng ra
khỏi phạm vi một nớc, là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nớc thông qua
hành vi mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và
phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá
riêng biệt của các quốc gia.
Kinh doanh nhập khẩu là sự mở rộng của các quan hệ mua bán trong nớc
ra nớc ngoài. Trớc đây khi cha có quan hệ trao đổi hàng hoá thì cá nhân mỗi con
ngời cũng nh mỗi quốc gia đều phải tự thoả mãn lấy nhu cầu của mình, do đó
nhu cầu bị hạn chế.
Quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá xuất hiện trên cơ sở của quá trình
phân công lao động xã hội, sự chuyên môn hóa và sở hữu cá nhân về t liệu sản
xuất. Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và các tác động của quy luật
kinh tế khách quan làm cho phạm vi chuyên môn hoá và phân công lao động xã
hội ngày càng mở rộng và sự phụ thuộc giữa các quốc gia ngày càng lớn.

1


Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đợc thực hiện bởi các thơng nhân Việt
Nam đợc phép kinh doanh nhập khẩu trao đổi mua bán hàng hoá với thơng nhân
của các nớc khác. Kinh doanh nhập khẩu khác so với kinh doanh nội địa ở chỗ:
Thứ nhất, hàng hoá kinh doanh đợc đa ra khỏi biên giới của một nớc; thứ hai,
việc mua bán đợc thực hiện bởi hai thơng nhân có quốc tịch khác nhau; thứ ba,
đồng tiền dùng để thanh toán là đồng tiền ngoại tệ đối với ít nhất là một bên

nền kinh tế thế giới, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và
hơn thế nữa góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng của đất nớc: vốn, công nghệ, sử dụng tài nguyên có hiệu quả. Chính vì vậy trong kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội 1997 - 2001, một trong những mục tiêu mà Đảng đề ra
là: "Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trờng xuất
nhập khẩu, tăng xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến sâu,... Kim ngạch xuất
khẩu bình quân năm tăng 24%-28%, nâng mức xuất khẩu bình quân đầu ngời
năm 2001 lên khoảng 170 USD; Phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ thu
ngoại tệ, kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân năm 22% - 24%.
II. Hiệu quả và các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động nhập
khẩu:
1. Quan niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân
tài vật lực của doanh nghiệp, đồng thời là vấn đề rất phức tạp, chịu ảnh hởng của
3


nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Bất kỳ một nhà doanh nghiệp nào trong
quá trình kinh doanh cũng đều hớng tới hiệu quả kinh tế, họ đều có một mục đích
chung là làm thế nào để một đồng vốn bỏ ra kinh doanh mang lại hiệu quả cao
nhất với mức sinh lãi nhiều nhất.
Vấn đề hiệu quả không phải chỉ là mục đích theo đuổi của các nhà doanh
nghiệp, mà ngay cả đối với một quốc gia vấn đề hiệu quả cũng đợc đặt lên hàng
đầu. Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng hiệu quả trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
nói chung, kinh tế ngoại thơng nói riêng và nhấn mạnh: Nhiệm vụ ổn định và
phát triển kinh tế cũng nh sự nghiệp phát triển khoa học kỹ thuật và công nghiệp
hoá của nớc ta tiến hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc một phần vào việc
mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ
6 ).
Vậy hiệu quả là gì? Nh thế nào là có hiệu quả?
Có thể hiểu rõ về bản thân phạm trù hiệu quả, bản chất và biểu hiện của nó

(1) Hiệu quả tuyệt đối

K
E = -------

(2) Hiệu quả tơng đối

C
Một cách chung nhất, kết quả (K) mà chủ thể nhận đợc theo hớng mục tiêu
hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu.

Tuỳ từng góc độ có những khái niệm về hiệu quả khác nhau:
* Hiệu quả tổng hợp: Là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi
mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi
phí để có đợc những kết quả đó. Hiệu quả tổng hợp còn đợc gọi là hiệu quả kinh
tế- xã hội bao gồm:
5


+ Hiệu quả kinh tế: Chỉ xét trên khía cạnh kinh tế của vấn đề, mô tả mối
quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận đợc và chi phí bỏ ra để nhận đợc lợi
ích kinh tế đó.
+ Hiệu quả chính trị xã hội: Là hiệu quả mà chủ thể nhận đợc trong việc
thực hiện các mục tiêu chính trị xã hội nh giải quyết công ăn việc làm, công bằng
xã hội, vấn đề môi trờng,...
Đôi khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội mâu thuẫn với nhau. Ví dụ nh
trong một doanh nghiệp sản xuất có những phơng án sản xuất mang lại lợi nhuận
cao, nhng nếu xét dới góc độ ảnh hởng đến môi trờng sinh thái thì có thể nó
không đợc chấp nhận.
* Hiệu quả trực tiếp: Là hiệu quả đợc xem xét trong phạm vi một đối tợng

Lợi ích thu đợc = Tiền bán ra - Tiền chí phí
Tiền bán ra
Hoặc lợi ích thu đợc = -----------------Tiền chi phí
ở đây, ta cần phân biệt giữa kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Kết quả là trạng thái cuối cùng của một hoạt động nào đó, bất kỳ một
hoạt động nào bao giờ cũng đem lại một hiệu quả nhất định. Nhng không phải
kết quả nào cũng đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, chỉ có những kết quả
đạt đợc với mức chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất và đáp ứng đợc những mục tiêu đặt
ra mới đợc coi là hiệu quả. Nh vậy, có thể nói kết quả là biểu hiện về mặt lợng
của hoạt động kinh doanh (ví dụ doanh thu), còn hiệu quả biểu hiện về mặt chất
7


lợng của hoạt động kinh doanh để tạo ra kết quả đó. Ví dụ, đối với một doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chẳng hạn vấn đề không phải chỉ là xuất nhập
khẩu đợc bao nhiêu tỷ đồng hàng hoá, mà còn là với chi phí bao nhiêu để có đợc
kim ngạch xuất nhập khẩu nh vậy. Bản chất của hiệu quả là phải đạt đợc lợi ích
cao nhất với chi phí thấp nhất. Tức là:
Tiền bán ra

- Tiền chi phí

= Lợi nhuận (Kết quả )

Tiền bán ra nhiều hơn

- Tiền chi phí

= Lợi nhuận nhiều hơn


để kinh doanh xuất nhập khẩu có thể gồm các loại chi phí sau:
Đối với hàng xuất khẩu (Thờng bán theo giá FOB).
1. Giá thu mua ở nơi sản xuất.
2. Các sắc thuế gián thu trừ thuế xuất nhập khẩu.
3. Phí bao bì và kẻ ký mã hiệu.
4. Tiền vận chuyển từ nơi sản xuất đến cửa khẩu.
5. Phí giám định (Kiểm tra chất lợng, số lợng, bao bì).
6. Phí kiểm dịch (Nếu hàng xuất khẩu là động thực vật).
7. Phí hải quan.
8. Phí bốc dỡ hàng lên tàu.
9. Phí lấy giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
10. Phí lấy vận đơn.
9


11. Thuế xuất khẩu.
12. Thuế giá trị gia tăng (Từ 01/01/2000).
13. Trích quỹ dự phòng (tức quỹ dự trữ để trang trải những rủi ro thơng mại, thờng 3% doanh số bán).
14. Lãi tiền vay (Nếu doanh nghiệp đi vay vốn).
15. Những chi phí khác phát sinh trong quá trình giao nhận, vận chuyển, lập và
thu chứng từ.
16. Chi phí giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.
17. Tiền lơng và tiền thởng cho cán bộ giao dịch của thơng vụ có liên quan.
Chi phí nhập khẩu phải bao gồm các chi phí sau:
1. Giá mua theo điều kiện CIF (chiếm tỷ lệ chủ yếu).
2. Phí qua kho (làm thủ tục) ở cảng.
3. Phí dỡ hàng lên bờ.
4. Phí thủ tục hải quan.
5. Thuế nhập khẩu.
6. Thuế thu thập doanh nghiệp.

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng đầy cạnh tranh.
Thứ nhất, có thể nói rằng cần thiết phải nâng cao hiệu quả là do sự khan
hiếm về nguồn lực. Đối với nền kinh tế, do các yếu tố về vật chất nh vốn, nguồn
11


tài nguyên và yếu tố con ngời là có hạn. Còn đối với một doanh nghiệp thì có sự
hạn chế ở nguồn vốn kinh doanh, hạn chế do yếu tố về con ngời hay hạn chế do
yếu tố thời gian.
Thứ hai, do sự cạnh tranh trong kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải năng động kinh doanh có hiệu quả. Chỉ có những doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả mới đủ sức cạnh tranh với đối thủ, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và do
đó tồn tại đợc nền kinh tế thị trờng.
Thứ ba, do yếu tố luật pháp, nếu một doanh nghiệp làm ăn không có hiệu
quả thua lỗ thì có thể bị giải thể theo luật phá sản và giải thể doanh nghiệp. Nên
các doanh nghiệp đều cố gắng, năng động trong việc tìm hớng kinh doanh nhằm
nâng cao hiệu quả. Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì uy tín trên thị trờng
sẽ cao, khả năng huy động vốn (vay vốn Ngân hàng, thu hút vốn cổ đông,...) vào
kinh doanh sẽ dễ dàng hơn.
Thứ t, lợi ích của từng ngời lao động trong doanh nghiệp phụ thuộc vào
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu kết quả càng cao thì lợi ích
thu đợc càng lớn, nghĩa là lợi ích của từng ngời lao động trong doanh nghiệp phụ
thuộc vào chính hiệu quả mà họ đạt đợc.
Thứ năm, do sự mở cửa hội nhập của nền kinh tế nớc ta vào khu vực và thế
giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả hơn.
3. Các yếu tố ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh NK:
Nhập khẩu là việc trao đổi hàng hoá với nớc ngoài nhằm phát triển sản
xuất trong nớc và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao cuả ngời dân. Song
12


+ Yếu tố kinh tế:
Thực tế là các chính sách kinh tế mà Nhà nớc sử dụng để tác động lên toàn
bộ nền kinh tế và hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp. Có thể là
các chính sách sau:
. Chính sách tài chính: Chủ yếu là thuế và các u đãi của Nhà nớc về vốn.
. Chính sách tiền tệ: Chủ yếu là chính sách lãi suất, chính sách dự trữ ngoại
tệ và chính sách tỷ giá hối đoái.
. Yếu tố lạm phát và một số chính sách kinh tế khác.
Các công cụ kinh tế mà Nhà nớc sử dụng để quản lý hoạt động nhập khẩu
có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Ví dụ, nh các công cụ thuế quan (TBs) và phi thuế quan (NTBs). Thuế quan là
loại thuế đánh vào một đơn vị hàng hoá nhập khẩu nhằm mục đích điều tiết lợng
hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, điều tiết cung-cầu đối với hàng hoá đó trong nớc; hạn chế hay khuyến khích xuất nhập khẩu các mặt hàng cụ thể. Đối với chính
sách tỷ giá hối đoái cũng có ảnh hởng lớn đến xuất nhập khẩu: Khi tỷ giá hối
đoái xuống thấp nghĩa là đồng bản tệ có giá trị tăng lên so với đồng ngoại tệ sẽ
có tác dụng khuyến khích nhập khẩu. Trái lại, khi tỷ giá thấp sẽ gây nhiều bất lợi
cho xuất khẩu vì hàng xuất khẩu trở nên đắt khó bán ra nớc ngoài, không cạnh
tranh đợc với các nớc có cùng mặt hàng xuất khẩu; Đồng thời cũng gây bất lợi
cho việc thu về ngoại tệ do không xuất khẩu đợc, khối lợng ngoại tệ ngày càng bị
xói mòn do khuynh hớng gia tăng nhập khẩu để có lợi nhuận. Khi tỷ giá hối đoái
14


lên, tình hình diễn biến ngợc lại thuận lợi cho xuất khẩu và bất lợi cho nhập
khẩu. Do đó, vấn đề là Nhà nớc cần phải can thiệp để bình quân tỷ giá hoặc để
cho thị trờng thả nổi tự định đoạt tỷ giá một cách tự do.
+ Các yếu tố về khoa học công nghệ và môi trờng sinh thái: Khoa học
công nghệ phát triển, quy mô sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá
đợc mở rộng do đó chi phí sản xuất thực tế đợc đánh giá dới hình thức nguồn lực
huy động sẽ giảm xuống khi quy mô sản xuất tăng. Nghĩa là giá cả hàng hoá sẽ

+ Ban lãnh đạo doanh nghiệp: Là bộ phần đầu não của doanh nghiệp,
là nơi xây dựng chiến lợc kinh doanh cho doanh nghiệp, đề ra mục tiêu, đồng
thời giám sát, đánh giá và điểu chỉnh quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Trình độ của Ban lãnh đạo ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp.
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hình thức tổ chức bộ máy ảnh hởng đến quá
trình truyền đạt và thu nhận thông tin từ Ban lãnh đaọ đến ngời có liên quan. Một
cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ loại trừ đợc những méo mó và nhiễu trong quá trình
truyền tin.
+ Các nguồn lực trong doanh nghiệp:

16


Con ngời: Đội ngũ cán bộ kinh doanh xét về mặt số lợng và chất lợng là
nguồn lực quan trọng nhất, bởi hoạt động nhập khẩu chỉ có thể đợc tiến hành
thông qua những cán bộ kinh doanh nhập khẩu cụ thể.
Vốn kinh doanh: Cho thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp, với vốn
kinh doanh lớn doanh nghiệp có thể tiến hành kinh doanh đa dạng các mặt hàng.
Các nguồn lực khác: Hệ thống cơ sở vật chất đợc sử dụng vào việc quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh nh: văn phòng, trang thiết bị văn phòng (máy tính,
điện thoại, fax...).
3.2. Các yếu tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động nhập khẩu:
Xác định đợc đúng đắn các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động nhập
khẩu có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó ngời quản lý có thể đề ra các biện pháp tác động lên các
yếu tố này để nâng cao hiệu quả.
Các yếu tố ảnh hởng bao gồm nhiều loại khác nhau: Có yếu tố ảnh hởng
tăng, có yếu tố ảnh hởng giảm, có yếu tố chủ quan, có yếu tố thuộc về khách
quan.

động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động kinh
doanh nhập khẩu.
4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính.

18


4.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn:
Hệ thống chỉ tiêu này cho thấy tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của
doanh nghiệp, với số vốn đã có doanh nghiệp phân bổ đã hợp lý cha? sự thay đổi
kết cấu các loại vốn có ảnh hởng gì đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp? đánh giá khả năng tự tài trợ vốn, khả năng huy động vốn cũng nh hiệu
quả sử dụng vốn.
Về tình hình phân bổ vốn đợc đánh giá qua một số chỉ tiêu sau:
+ So sánh giữa tổng tài sản cuối kỳ với tổng tài sản đầu kỳ của doanh
nghiệp xem việc tăng giảm đã hợp lý cha.
+ Tỷ suất đầu t chung phản ánh tình hình chung về đầu t vốn cho việc
trang bị cơ sở vật chấp kỹ thuật nh mua sắm và xây dựng tài sản cố định:
Trị giá hiện có + Đầu t tài
của TSCĐ
Tỷ suất

+ Chi phí xây

chính dài hạn

dựng cơ bản

=-------------------------------------------------------------- x 100%


Chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
+ So sánh giữa tổng phải thu và tổng phải trả: Cho thấy mối quan hệ giữa
chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Thờng thì càng chiếm
dụng đợc nhiều vốn thì càng có lợi cho công việc kinh doanh nhng lại ảnh hởng
đến uy tín của doanh nghiệp.
+ Tỷ số giữa tài sản lu động/ Nợ ngắn hạn tăng cho thấy khả năng thanh
toán tốt và ngợc lại.
Ngoài ra còn dùng một số chỉ tiêu:
20


Các khoản có thể sử dụng để
thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán = -------------------------------------nhanh

Các khoản nợ ngắn hạn

Gồm các khoản: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, đầu t tài chính
ngắn hạn đến hạn, các khoản phải thu đến hạn.
Tổng tiền
Chỉ số thanh toán = -----------------------tức thời

Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán
(Số tiền có thể dùng để thanh toán )

Hệ số thanh toán

= ----------------------------------------------


C: Vốn kinh doanh, đợc tạo thành từ nhiều nguồn.
C
Tp = --------DT

Tp: Thời gian hoàn vốn, thời gian cần thiết để tổng
doanh thu có thể hoàn lại toàn bộ vốn bỏ ra.
DT: Doanh thu.

4.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời:
Hoạt động kinh doanh khẩu về cơ bản là giống các hoạt động kinh doanh
thông thờng khác, nhng nó vẫn có những đặc trng khác biệt.
Trong điều kiện không có tín dụng (Tức là không tính đến yếu tố giá trị của
đồng tiền theo thời gian- Lãi suất ).
Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ.
Trong hoạt động xuất khẩu kết quả đợc thể hiện bằng số ngoại tệ thu đợc
từ xuất khẩu, và chi phí là số tiền bản tệ bỏ ra. Ngợc lại, trong hoạt động nhập
khẩu chi phí đầu vào là số ngoại tệ phải chi ra để mua hàng, còn kết quả đầu
ra lại tính bằng bản tệ. Vì vậy, tỷ suất ngoại tệ đợc thể hiện bằng hai đơn vị tiền
tệ: Ngoại tệ và bản tệ. Đánh giá số đồng ngoại tệ bỏ ra để có đợc một lợng bản tệ
đối với nhập khẩu và số đồng bản tệ bỏ ra để thu đợc ngoại tệ từ xuất khẩu.
22


DTXK(Ngoại tệ )
+ Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu:

HXK = ---------------------------CPXK(Bản tệ )
DTNK(Bản tệ )

+ Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu:

DT =

Giá bán mặt hàng (i) x Số lợng mặt hàng (i)

i=1
Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận cao là mục tiêu của doanh nghiệp, đối với
doanh nghiệp thơng mại, lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa số tiền thu về lớn
hơn số tiền chi phí bỏ ra. Đợc biểu hiện dới hai dạng: Số tuyệt đối và số tơng đối.
+ Dạng tuyệt đối:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí kinh doanh
+ Dạng tơng đối là tỷ số giữa doanh thu và chi phí bỏ ra kinh doanh.
Một số chỉ tiêu tơng đối dùng để đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp.
. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Lợi nhuận kinh doanh
PDT =------------------------------ x 100 %
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận thu đợc trên một đơn vị lu chuyển hàng hoá. Do
vậy, tỷ suất lợi nhuận này càng lớn kết quả hoạt động kinh doanh càng cao và ng-

24


ợc lại. Việc sử dụng tỷ lệ này không cho phép so sánh đợc hiệu quả kinh doanh
giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau.
.Tỷ suất lợi nhuận theo vốn:
Lợi nhuận kinh doanh
Pv = -------------------------------------------- x 100%
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn phản ánh khả năng sinh lời trên một đồng vốn
bỏ ra. Đồng thời phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất này cho phép so sánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status