thực trạng sử dụng rượu bia của sinh viên trên địa bàn thành phố đà nẵng - Pdf 50

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍNH MINH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
*****

*****

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG RƯỢU BIA
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN NAM
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chủ nhiệm đề tài: Đặng Mỹ Hồng Lam

Đà Nẵng, 8/2017


SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍNH MINH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
*****

*****

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU



ĐHSP TPHCM

Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh

NGK

Nước giải khát

SAVY

Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam

TC YTTG

Tổ chức Y tế Thế giới

WHO

Tổ chức Y tế thế giới



5

ĐẶT VẤN ĐỀ
Rượu, bia hay loại đồ uống có cồn đã có từ lâu đời và tồn tại trong nhiều
nền văn hóa. Sử dụng rượu bia gắn liền với văn hóa truyền thống của nhiều
Quốc gia trên Thế giới, trong đó có Việt Nam. Cùng với sự phát triển của
ngành rượu, bia và đồ uống có cồn, Việt Nam là một trong số ít các Quốc gia

30 ngày qua có ít nhất 1 lần uống từ 6 đơn bị cồn trở lên); 45% số người sử
dụng rượu bia điều khiển các phương tiện cơ giới sau khi uống...[8]. Tại Việt
Nam, tai nạn giao thông đường bộ trung bình mỗi năm làm hơn 9.000 người
chết và gần 30.000 người bị thương. Riêng ở Đà Nẵng trung bình mỗi năm
xảy ra 270 vụ, làm chết 120 người và làm bị thương 195 người. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ, trong đó say rượu bia và
điều khiển phương tiện là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử
vong. Rượu, bia là các sản phẩm có ảnh hưởng đến sức khoẻ của người sử
dụng và có nguy cơ gây ra các vấn đề kinh tế - xã hội khác. Sử dụng rượu, bia
không đúng cách, thường xuyên còn có nguy cơ lạm dụng rượu, bia gây nên
các vấn đề nghiêm trọng với sức khoẻ như bệnh tật, tử vong và các vấn đề
kinh tế - xã hội khác [1].
Thanh thiếu niên, trong đó có sinh viên là lực lượng xã hội to lớn, là
nguồn lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển xã hội hiện tại và là người chủ
tương lai của đất nước. Tuy nhiên với mức độ sử dụng của thanh thiếu niên
ngày càng cao, nếu họ không nhận thức được tác hại của bia, ruợu nói riêng và
các chất kích thích nói chung thì hành vi lạm dụng rượu bia sẽ có ảnh huởng
tiêu cực đến bản thân và cộng đồng. Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về thực
trạng sử dụng rượu bia của sinh viên nam các trường đại học trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây. Với mong muốn đưa ra được
cái nhìn chung nhất về tỷ lệ sử dụng rượu, bia và tìm hiểu các yếu tố liên quan
ảnh hưởng đến hành vi sử dụng rượu, bia ở nam sinh viên trường các trường
đại học tại Đà Nẵng, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng
sử dụng rượu bia và các yếu tố liên quan của sinh viên nam ở các trường
đại học tại thành phố Đà Nẵng” với 2 mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ sử dụng rượu bia của sinh viên nam ở các trường đại
học tai thành phố Đà Nẵng.
2. Xác định các yếu tố liên quan đến sử dụng rượu bia của sinh viên
nam ở các trường đại học tại thành phố Đà Nẵng.


ít hơn 1 đơn vị
rượu)
Uống vừa 10-29,9 (1-3 đơn
phải
vị rượu)
Uống
nhiều

Rượu
Rượu vang Bia 4 – 5 độ
mạnh 40 độ
12 độ cồn
cồn
cồn
75ml)

>3 ly 88ml
(> 260ml)


trong lúc say rượu. Có 696.000 sinh viên trong độ tuổi 18-24 bị giết chết do bị
tấn công bởi những người say rượu bia, có đến 48% xơ gan do sử dụng bia
rượu, 20% sinh viên có kết quả học tập yếu kém do sử dụng bia rượu kéo dài
làm suy giảm trí tuệ, không tập trung học tập [10].
Theo một nghiên cứu tại Thái Lan trên 81.151 sinh viên trên toàn quốc
gia, . Những người tham gia được phân loại là không bao giờ say rượu với n =
22.527, như những người uống thỉnh thoảng uống nhiều lần nhưng nặng nề là
4 ly / lần - thỉnh thoảng uống rượu nặng, n = 24.152 hoặc uống không nhiều và
ít hơn là
2008, tăng 10% với nam và 8% với nữ sau 5 năm. Trong đó, 60,5% nam và
22% nữ đã từng uống say. Tỷ lệ sử dụng rượu bia ở nhóm 14-17 tuổi tăng từ
34,9% lên 47,5% và ở nhóm tuổi 18-21 tăng từ 55,9% lên 67% [16].
1.4. Các yếu tố liên quan
1.4.1. Gánh nặng bệnh tật.
Việt Nam đang phải đối mặt với sự gia tăng ngày càng trầm trọng của
các bệnh không lây nhiễm. Năm 2012 cả nước ghi nhận 520.000 trường hợp tử
vong do tất cả các nguyên nhân, trong đó tử vong do bệnh không lây nhiễm
chiếm tới 73%. Tử vong do bệnh tim mạch đứng hàng đầu với 33%, tiếp theo
là ung thư 18%, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 7% và đái tháo đường là 3%.
Rượu bia là một trong bốn yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh không lây nhiễm
nói trên [5].
Năm 2008, các rối loạn do lạm dụng rượu

bia nằm trong 10 nguyên nhân

hàng đầu gây ra gánh nặng bệnh tật và tử vong ở nam giới, chiếm 5% tổng
DALY. Năm 2012, với 8,3% số trường hợp tử vong cả nước có liên quan đến
việc sử dụng rượu bia. Theo nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu, rượu bia
là yếu tố nguy cơ xếp thứ năm trong 15 nguy cơ sức khỏe hàng đầu tại Việt
Nam, là nguyên nhân liên quan đến chấn thương, tai nạn giao thông, rối loạn
tâm thần và hành vi, xơ gan, bệnh tim mạch, ung thư, một số bệnh truyền


11

nhiễm [16].
Ngoài những tác hại đối với sức khỏe, rượu bia còn là căn nguyên của
nhiều vấn đề xã hội nghiêm trọng khác như: bạo lực, mất trật tự an toàn xã
hội, tội phạm, phân hóa xã hội [17].

làm có thu nhập phải giao lưu bạn bè và do có nhiều mối quan hệ hơn nên tần
suất sử dụng rượu, bia cao hơn nhóm hiện không đi làm [14].
1.4.5. Ảnh hưởng của các mối quan hệ xã hội đến thói quen sử dụng
rượu bia:
Theo kết quả thống kê, có 63,3% sinh viên với 18,6% rất đồng ý +
44,7% đồng ý, khẳng định rằng mục đích sử dụng rượu bia của họ là để tạo
tiền đề thuận lợi cho các mối quan hệ giao tiếp. Có thể nói mục đích sử dụng
rượu, bia này của sinh viên bị ảnh hưởng không nhỏ bởi thói quen của xã hội
ngày nay, khi mà các hợp đồng làm ăn, các mối quan hệ giao dịch hầu như đều
diễn ra bên bàn nhậu, đòi hỏi người ta phải biết và sử dụng rượu bia thường
xuyên. 33,1% sinh viên với 7,5% rất đồng ý + 25,6% đồng ý cho biết họ sử
dụng rượu bia như một phương pháp giảm căng thẳng và các cảm xúc tiêu cực
trong cuộc sống của mình. Chúng ta biết rằng, rượu bia có chứa cồn là một
chất hóa học tác động trực tiếp lên hệ thần kinh gây ức chế và làm chậm quá
trình truyền tải thông tin từ não bộ đến cơ thể khiến cho người uống có cảm
giác sảng khoái hưng phấn ban đầu nên không chỉ sinh viên mà nhiều người
thuộc mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi, giới tính và công việc đã tìm đến rượu bia
như một cách để trốn tránh vấn đề thực tại [14].
1.4.6. Môi trường học tập ảnh hưởng đến hành vi sử dụng rượu bia của
nam sinh viên:
Đối với thanh thiếu niên thì môi trường học tập trong nhà trường vừa là
yếu tố bảo vệ nhưng đồng thời cũng là yếu tố nguy cơ. Kết quả cho thấy trong
6.363 thanh thiếu niên được hỏi có 111 trường hợp cho rằng trường học của họ
là môi trường không tích cực thì có 58,6% đã từng sử dụng rượu bia, với 903
trường hợp cho rằng môi trường học tập của họ là bình thường không tích cực
mà cũng không tiêu cực, có 56,2% đã từng sử dụng rượu, bia. Đối với 5.322
trường hợp còn lại cho rằng trường học của họ là môi trường tích cực thì có
47,5% thanh thiếu niên đã từng sử dụng rượu bia. Mối tương quan giữa việc



phố Đà Nẵng.
- Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Nam sinh viên đang theo học các ngành đại học chính quy ở các
trường đại học tại thành phố Đà Nẵng.
+ Có khả năng trả lời phỏng vấn và có mặt tại thời điểm nghiên cứu.
+ Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Sinh viên đang học liên thông ở các trường đại học tại thành phố Đà Nẵng
+ Sinh viên không thể tiếp xúc phỏng vấn.
+ Sinh viên từ chối tham gia nghiên cứu.
2.2 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 6/2017- tháng 9/2017.
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Các trường đại học tại thành phố Đà Nẵng.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.4 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức sau cho tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả
nhằm ước tính một tỷ lệ trong quẩn thể.


15

n = Z(21- a /2)

p ( 1- p)
d2

Trong đó:

T

Biến số

A1

Họ và tên

A2

Năm sinh

A3

Dân tộc

A4

Tôn giáo

A5

Trường

A6

Ngành học

A7
A8

nghiệp mẹ

vấn

Định nghĩa biến số

Phân loại

Phần A: Thông Tin Chung
Định tính
Họ và tên của đối tượng
(Định
phỏng vấn
danh)
Phỏng vấn dựa theo Định lượng
CMND
(Liên tục)
Định tính
Dân tộc của đối tượng
(Định
phỏng vấn
danh)
Định tính
Tôn giáo của đối tượng
(Định
phỏng vấn
danh)
Định tính
Trường học của đối
(Định

Nghề nghiệp của mẹ đối
(Định
tượng phỏng vấn
danh)

Phương pháp
thu thập
thông tin
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn


17

Bố
uống
rượu/ bia
Mức

(Nhị phân)

Phỏng vấn

Định tính
(Thứ bậc)

Phỏng vấn

Định tính
(Nhị phân)

Phỏng vấn

Định tính
(Thứ bậc)

Phỏng vấn

Định tính
(Nhị phân)
Định lượng
A20 Chu cấp
(Rời rạc)
Định tính
A21 Làm thêm
(Nhị phân)
Định lượng
Công việc Công việc làm them của
A22

B4 dụng rượu/
của đối tượng phỏng vấn (Liên tục)
bia
Rượu/ bia
Số rượu/ bia uống được Định lượng
B5 được
sử
của đối tượng phỏng vấn (Rời rạc)
dụng
Tần suất sử dụng rượu/
Định tính
B6 Tần suất
bia của đối tượng phỏng
(Thứ bậc)
vấn
Thái độ về Thái độ việc uống rượu/
Định tính
B7 việc uống bia của đối tượng phỏng
(Thứ bậc)
rượu/ bia
vấn
Câu
hỏi Tình huống mà đối Định tính
tình huống tượng phỏng vấn có thể (Định
A19 Người yêu

Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn

(Thứ bậc)
Biểu hiện sau khi dung Định tính
rượu/ bia của đối tượng (Định
phỏng vấn
danh)

Điều khiển
Điều khiển phương tiện
phương
giao thông của đối
tiện
giao
tượng phỏng vấn
thông
Gây tai nạn sau khi dùng
Gây TNGT
rượu/ bia
Tiếp tục sử Tiếp tục sử dụng rượu/
dụng rượu/ bia của đối tượng phỏng
bia
vấn

Định tính
(Thứ bậc)
Định tính
(Nhị phân)
Định tính
(Định
danh)


được điều tra. Sử dụng phần mềm Epidata 3.1 để nhập số liệu và phần mềm
SPSS 18.0 để phân tích số liệu.
Dựa vào bộ công cụ phân loại mức độ sử dụng rượu bia năm 2013 theo
AUDIT để đánh giá mức độ lạm dụng rượu bia và nghiện rượu bia ở sinh viên
[4].
Thống kê mô tả trong nghiên cứu bao gồm tần số và tỷ lệ phần trăm.
Kiểm định Chi bình phương để xác định các yếu tố liên quan đến hành vi sử
dụng rượu bia với ngưỡng ý nghĩa thống kê là p

Không

Tần suất (n)
278

Tỷ lệ
(%)
36,2

278
212

36,2
27,6

132
192
192
192
60
68
160
411
118
11
207
449
92
20


Chu cấp hàng tháng

Làm thêm

< 1.000.000
1.000.000-2.000.000
2.000.000-3.000.000
3.000.000-4.000.000
4.000.000-5.000.000
≥ 5.000.000
Không chu cấp

Không
Tổng

178
346
186
24
23
3
8
279
489
768

23,2
45,1
24,2

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ mức độ sử dụng rượu bia (n=768)
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sinh viên nam có sử dụng rượu bia
thường chiếm 49,0% và tỷ lệ sinh viên không sử dụng rượu bia thường xuyên
chiếm 51,0%.
Bảng 3.2: Mối liên quan giữa đặc điểm thông tin chung và mức độ sử
dụng rượu bia của nam sinh viên (n=768)
Đặc điểm
Phật giáo
Thiên chúa giáo
Tôn giáo

Không
Khác
Đại học Bách
Khoa Đà Nẵng

Trường

Đại Học Duy Tân
Đại học kỹ thuật Y
- Dược Đà Nẵng
Xuất sắc
Giỏi

Kết quả
học tập

Khá
Trung bình

1
0
7
5
1,3
7
1,8 12 1,6
14
13 34, 27 36,
38,3
4
4
2
8
2
13
14 35, 27
36,
36,7
8
0
7 8
2
30, 21 27,
94
25 118
1
2
6
38 10,1 30 7,7 68 8,9

3
9
5
35 9,3 57 14, 92 12,
5
0

P

p>0,0
5

p0,0
5

p
17
2
10
10
6
13
6
14
0
14

Thường xuyên

91

24,2

85

Thỉnh thoảng

19
3

51,3

20
2

Hiếm khi

5
37
6

7,2
0,3
1,3
0,3
5,3

39
6
0
3
21
13
1
23
7
0
10
5
28
7
12
8
26
4
39
2



Không

Không
Tổng

12
0
17
1
16
10
3
14
0

31,9
45,5
4,3
27,4
37,2

37,8
55,1
0,3
35,1
64,9
40,2
59,8

60,
5
0
26,
8
73,
2
32,
7
67,
3
100

20
23
14
5
25
7
34
3
26
20
9
27
6
25
7
46
17

5
44,
7
3,4
27,
3
35,
9
33,
5
6,0
22,
9
51,
1
10,
2
8,6
0,9
0,7
0,5
5,3
35,
5
57,
8
0,1
30,
9
69,

rượu/ bia của bố, có người yêu, số tiền chu cấp trung bình hàng tháng và đi
làm thêm với p0,05.

Biểu đồ 3.2: Mối liên quan giữa năm học của sinh viên với mức độ sử
dụng rượu bia (n=768)
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sinh viên nam năm 1 có sử
dụng rượu/ bia là thấp nhất (32,6%). Sinh viên nam năm 3 có tỷ lệ sử dụng
rượu/ bia cao nhất (65,1%).
Biểu đồ 3.3: Lý do sử dụng rượu bia của sinh viên nam (n=768)
Nhận xét: Lý do sử dụng rượu bia ở nhóm tạo điều kiện cho việc giao
tiếp chiếm tỷ lệ cao nhất (57,7%) và có sử dụng rượu bia ở nhóm sinh viên
nam thèm cảm giác khi uống rượu bia là thấp nhất với 5,9%.
Bảng 3.3: Xu hướng sử dụng rượu/ bia (n=768)
Xu hướng sử dụng (lon-ly/lần)
Tần suất (n) Tỷ lệ (%)
Không uống
85
11,1
Sử dụng rượu/ bia bình thường
377
49,1
Có xu hướng lạm dụng
306
39,8
Tổng
768
100

Khác
8
1,0
Tổng
768
100
Nhận xét: Trong 03 tháng qua, tỷ lệ sinh viên nam sử dụng rượu bia ở
mức độ thinh thoảng chiếm tỷ lệ cao nhất với 50,7%.
Biểu hiện hành vi nghiện rượu bia của sinh viên nam qua một số
tình huống giả định
Tình huống 1: “Bạn đang ngồi học nhưng bạn thèm rượu bia, bạn
mang rượu bia ra uống thì ngay lập tức bạn bị người khác nhắc nhở, thì bạn
làm như thế nào?”
Bảng 3.5: Biểu hiện hành vi nghiện rượu bia thông qua tình huống giả
định 1 (n=768)
Xử lý tình huống
Cất đi và không uống nữa
Cố gắng uống 1 ly rồi cất ngay
Vào một góc nào đó uống, bắt đầu
tiếp tục công việc
Bỏ buổi học để đi uống rượu/ bia
Khác
Tổng

Tần suất (n)

Tỷ lệ (%)

603
51


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status