các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của sinh viên trên địa bàn thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH HỮU NHÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NHU CẦU
DU LỊCH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 52340101

08-2014
i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH HỮU NHÂN
MSSV: 4114551

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NHU CẦU
DU LỊCH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 52340101



i


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng
cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 16 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Hữu Nhân

ii


MỤC LỤC
Trang

CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài ......................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................ 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu................................................................................ 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.5 Lƣợt khảo tài liệu ................................................................................................ 3
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 6

SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TP.CẦN THƠ ....................................................... 33
4.1. Nhu cầu du lịch của sinh viên .......................................................................... 33
4.1.1. Mô tả đối tƣợng nghiên cứu .................................................................. 33
4.1.2 Hành vi đi du lịch của sinh viên ............................................................. 35
4.1.3 Nhu cầu du lịch của sinh viên trên địa bàn Tp.Cần Thơ ........................ 48
4.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến nhu cầu du lịch của sinh viên ............................... 59
4.3 Những nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng chi tiêu cho du lịch .......................... 61
4.3.1. Khả năng chi tiêu cho du lịch của sinh viên .......................................... 61
4.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng chi tiêu cho du lịch ...................... 62
CHƢƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU DU
LỊCH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................. 64
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp .................................................................................... 64
5.2 Một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch cho sinh viên ....................... 64
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 66
6.1 Kết luận ............................................................................................................. 66
6.2 Một số khuyến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch cho sinh viên .................. 67
6.3 Hạn chế của đề tài nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ........................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 70
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 77

iv


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diễn giải các biến của mô hình phân tích nhân tố ................................. 17
Bảng 2.2: Diễn giải các biến trong mô hình probit ................................................ 21
Bảng 3.1: Thống kê các đơn vị hành chính cấp Huyện của Tp.Cần Thơ ............... 29
Bảng 4.1: Thông tin chung của đáp viên ................................................................ 33
Bảng 4.2: Thu nhập của đối tƣợng nghiên cứu ....................................................... 34

tiêu cho du lịch của sinh viên trên địa bàn TP.Cần Thơ ......................................... 21
Hình 4.1 : Số lần đi du lịch trong năm 2013 ........................................................... 35
Hình 4.2 : Nhu cầu đi du lịch cuối năm 2014 ......................................................... 36
Hình 4.3: Tác động của chƣơng trình khuyến đến nhu cầu du lịch ........................ 40
Hình 4.4: Mục đích đi du lịch ................................................................................. 41
Hình 4.5 : Đối tƣợng cùng đi du lịch ...................................................................... 42
Hình 4.6: Các hình thức đặt tour............................................................................. 46
Hình 4.7: Mức độ yêu thích các chƣơng trình khuyến mãi .................................... 47
Hình 4.8: Địa điểm dự định đi du lịch trong năm 2014 .......................................... 48
Hình 4.9: Các loại hình du lịch ............................................................................... 50
Hình 4.10: Lịch trình tour ....................................................................................... 53
Hình 4.11: Mức độ yêu thích các dịch vụ tại nơi yêu thích .................................... 54
Hình 4.12: Mức độ sang trọng của món ăn ............................................................ 57

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NCDL

Nhu cầu du lịch

GT

Giới tính

SN

Số năm theo học

thiện và nâng cao. Bên cạnh những nhu cầu về sinh học thì với mức thu nhập
ngày càng tăng do sự phát triển của kinh tế mang lại hƣớng con ngƣời có những
nhu cầu khác cao hơn, mới mẽ hơn, đƣợc hƣởng thụ từ những thành quả làm việc
của bản thân mình. Do đó, du lịch là một hoạt động thƣờng đƣợc con ngƣời lựa
chọn cho nhu cầu muốn đƣợc tận hƣởng, bên cạnh đó nhu cầu du lịch của con
ngƣời không chỉ dừng lại ở nhu cầu vui chơi, giải trí, thƣ giãn mà nhu cầu du lịch
còn kết hợp với việc học tập trao dồi kinh nghiệm làm việc, học hỏi, nghiên cứu
và ứng dụng một số mô hình kinh tế có hiệu quả ở một số địa phƣơng khác
nhau... Ngày nay, nhiều loại hình du lịch mới đã đƣợc xây dựng và phát triển để
đáp ứng nhu cầu này nhƣ du lịch công vụ, du lịch du học… Theo dự báo của Tổ
chức du lịch Thế Giới (UNWTO), số ngƣời đi du lịch đến năm 2020 là 1,6 tỷ
ngƣời.
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, ngành du
lịch có những bƣớc phát triển đáng kể, ngày càng thể hiện rõ vị trí quan trọng của
mình trong cơ cấu kinh tế chung và đƣợc xem là một trong những ngành kinh tế
mũi nhọn. Trong giai đoạn 1995 – 2010, ngành du lịch Việt Nam đã đạt tốc độ
tăng trƣởng bình quân về doanh thu là 19,8%/năm. Năm 2011, ngành du lịch Việt
Nam đón 6 triệu lƣợt khách quốc tế, 30 triệu lƣợt khách nội địa, tổng doanh thu
ngành du lịch đạt hơn 130 nghìn tỷ đồng tăng trên 35% so với năm 2010, đóng
góp trên 5% GDP và tạo ra trên 1,3 triệu việc làm (nguồn tin từ Báo du lịch).
Trong mối quan hệ phát triển tổng hoà của nền kinh tế, du lịch phát triển làm
động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Việc mở rộng, đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh du lịch và khai thác du lịch đúng cách đem lại nguồn
lợi lớn về kinh tế, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Với việc tận dụng đặc thù về tự
nhiên, con ngƣời và địa lý nhƣ: du lịch về vùng quê, vùng sông nƣớc, mà du lịch
Việt Nam ngày càng đƣợc du khách trong và ngoài nƣớc ƣa chuộng và lựa chọn
trong các chuyến du lịch của mình, nhằm trãi nghiệm với những cái yên tĩnh,
thiên nhiên sau những ồn ào, vội vã của công việc và cuộc sống.
Thành phố Cần Thơ là một đô thị trực thuộc trung ƣơng, trung tâm của Đồng
Bằng Sông Cửu Long với tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa nhanh. Năm

du lịch của sinh viên trên địa bàn Tp.Cần Thơ”. Giúp những nhà doanh nghiệp,
chính quyền địa phƣơng có cái nhìn cụ thể hơn với nhu cầu du lịch của sinh viên
và từ đó có những giải pháp, hƣớng đi mới cho ngành du lịch của Tp.Cần Thơ
trong tƣơng lai. Với việc đáp ứng nhu cầu của đối tƣợng này cũng góp phần tạo
ra đƣợc tính cạnh tranh trong ngành du dịch của địa phƣơng cũng nhƣ góp phần
vào việc phát triển lành mạnh về nhận thức của thế hệ trẻ nƣớc nhà trong việc giải
trí, học tập thực tiễn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu nhu cầu du lịch của sinh viên trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến nhu cầu du lịch, khả năng chi tiêu cho
du lịch của sinh viên từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu
du lịch của sinh viên trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích nhu cầu và hành vi du lịch của sinh viên trên địa bàn Thành
phố Cần Thơ.
(2) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến nhu cầu du lịch và khả năng chi tiêu
cho du lịch của sinh viên.
2


(3) Đề xuất một số khuyến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của sinh viên
trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để có thể giải quyết những mục tiêu của đề tài, tác giả tiến hành trả lời
những câu hỏi sau:
(1) Nhu cầu du lịch của sinh viên trên địa bàn Thành phố Cần Thơ nhƣ thế
nào?
(2) Nhu cầu du lịch của sinh viên phụ thuộc vào những yếu tố nào và mức độ
ảnh hƣởng của các yếu tố đó ra sao?

lịch của du khách nội địa đối với khu bào tồn biển Vịnh Nha Trang”, Tạp chí
Khoa học Công nghệ Thủy sản, số đặc biệt – 2009, trang 216 - 222. .Nghiên cứu
này nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến nhu cầu giải trí du lịch của khách nội
địa đối với Vịnh Nha Trang, đồng thời đƣa ra những gợi ý đối với cơ quan quản
lý du lịch địa phƣơng trong việc ra chính sách thúc đẩy sự phát triển ngành du
lịch Nha Trang nói riêng và Khánh Hòa nói chung. Phƣơng pháp nghiên cứu
đƣợc sử dụng trong đề tài gồm phƣơng pháp thống kê mô tả và phân tích hồi qui
đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hƣởng đến cầu giải trí du
lịch bao gồm: thu nhập, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn của du
khách có tác động dƣơng đến số lần du lịch đến Nha Trang. Trong khi đó chi phí
du lịch có tác động ngƣợc chiều với số lần du lịch tới Nha Trang.
Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Thị Bảo Châu và Trần Ngọc Lành (2011).
“Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia tổ chức du lịch cộng đồng của
ngƣời dân ở tỉnh An Giang”, Tạp chí Khoa học, Đại Học Cần Thơ, số 22 – 2012.
Tác giả đã ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic, nghiên cứu cho thấy, 5
nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia tổ chức du lịch cộng đồng của ngƣời
dân là trình độ học vấn của chủ hộ, qui mô gia đình, thu nhập gia đình, vốn xã hội
và nghề truyền thống. Trong đó, các nhân tố đều có tác động dƣơng đến quyết
định tham gia phát triển du lịch của ngƣời dân và nhân tố qui mô gia đình có tác
động mạnh nhất.
Phạm Thanh Vân (2010). “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng tới quyết định
du lịch của ngƣời dân Tp.Cần Thơ trong dịp tết nguyên đáng 2010”. Từ nghiên
cứu trên tác giả nêu ra rõ những nhân tố ảnh hƣởng tới quyết định sau cùng là có
nên đi du lịch hay không?. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và
hồi quy logistic trong đề tài. Quá trình nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hƣởng
đến nhu cầu du lịch của ngƣời dân Tp.Cần Thơ là tuổi, thu nhập, trình độ, tình
trạng hôn nhân và địa bàn cƣ trú.
Nguyễn Quốc Nghi. “Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của du
khách nội địa trong dịp tết nghiên cứu trường hợp thành phố Cần Thơ”. Nghiên
cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic với các biến độc lập đƣợc tác giả đƣa vào

Và những khác biệt giới tính phát sinh chủ yếu là từ các tác động khác nhau của
thành phần hộ gia đình của nam giới và phụ nữ. Đặc biệt, có trẻ em làm tăng xác
suất của một chuyến đi cho phụ nữ, nhƣng không phải cho nam giới. Nam giới ít
có khả năng để thực hiện một chuyến đi khi có một ngƣời lớn trong gia đình, đặc
biệt là khi ngƣời lớn đó không làm việc.
Nhận xét: Nhìn chung, các nghiên cứu trên phần lớn các tác giả sử dụng
phƣơng pháp thống kê mô tả, sử dụng mô hình probit để làm rõ những tác động
của các biến nhƣ: tuổi tác, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp…ảnh hƣởng tới nhu
cầu du lịch của đối tƣợng đƣợc nghiên cứu. Ngoài ra, tùy vào từng nghiên cứu,
đối tƣợng đƣợc nghiên cứu mà các nhà kinh tế dùng những phƣơng pháp phân
tích nhân tố khám phá (EFA), sử dụng mô hình tobit có biến chặn để làm rõ hơn,
có cái nhìn cụ thể hơn về đối tƣợng nghiên cứu.
Hướng đi của đề tài: Tiếp thu những kết quả từ các tài liệu tham khảo tác
giả quyết định đề xuất phƣơng pháp nghiên cứu cho đề tài “Các nhân tố ảnh
hƣởng đến nhu cầu du lịch của sinh viên trên địa bàn Tp.Cần Thơ”. Tác giả sử
dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để mô tả nhu cầu du lịch của sinh viên,
phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá, ngoài ra tác giả còn sử dụng mô hình
Tobit với biến chặn…nhằm có cái nhìn cụ thể hơn về sự tác động của các nhân tố
đối với du cầu du lịch của sinh viên.

5


CHƢƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
a) Khái niệm du lịch
Thuật ngữ “du lịch” ngày nay đã trở nên rất quen thuộc trong đời sống xã

cơ hội kinh doanh, hội họp… trên đƣờng đi hay tại nơi đến những ngƣời này sắp
xếp đƣợc thời gian cho việc tham quan, nghỉ ngơi. Để nói lên sự kết hợp đó,
chuyến đi của họ đƣợc gọi là du lịch công vụ, du lịch thể thao, du lịch tôn giáo…
6


c) Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất
hữu hình và vô hình, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật
chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch.
Theo Michael M. Coltman, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể nhƣ
thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể nhƣ chất lƣợng phục vụ, bầu không khí
tại nơi nghỉ mát.
Cơ cấu của sản phẩm du lịch:
- Những thành phần tạo lực hút (lực hấp dẫn đối với du khách) gồm nhóm tài
nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn.
- Cơ sở du lịch (điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch) gồm cơ sở hạ
tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
- Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tƣơng tác giữa
những tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt động
tƣơng tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ
chức cung ứng du lịch.
2.1.2. Các loại hình du lịch
a) Phân loại theo phạm vi lãnh thổ của chuyến du lịch
Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ của chuyến du lịch mà phân chia thành du lịch
quốc tế và du lịch nội địa.
- Du lịch quốc tế (International tourism): Đƣợc hiểu là chuyến đi từ nƣớc
này sang nƣớc khác. Ở hình thức này, khách phải đi qua biên giới và chi tiêu
ngoại tệ ở nơi đến du lịch. Ở đây, du lịch quốc tế chia ra hai loại: du lịch chủ
động và du lịch bị động. Du lịch chủ động là nƣớc này chủ động đón khách du

tính độc đáo và tƣơng phản cao nên miền núi rất thích hợp cho việc xây dựng và
phát triển các loại hình du lịch nghỉ dƣỡng, tham quan, cắm trại, mạo hiểm…
- Du lịch đô thị: Các thành phố, trung tâm hành chính có sức hấp dẫn bởi
các công trình kiến trúc lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế, các trung tâm mua sắm,
vui chơi giải trí nhộn nhịp… Du khách nông thôn, các vùng, miền khác nhau có
nhu cầu đến để chiêm ngƣỡng phố xá, tham quan, vui chơi và mua sắm.
- Du lịch thôn quê: Đối với ngƣời dân các đô thị, làng quê là nơi có không
khí trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đãng. Về nông thôn
giúp giải tỏa mệt mỏi, phục hồi sức khoẻ sau những ngày làm việc căng thẳng.
Ngƣời dân đô thị nhận thấy rằng ngƣời dân ở nông thôn chân thành, mến khách
và trung thực, giá cả các mặt hàng nông sản ở nông thôn rẻ hơn, tƣơi ngon hơn,
bên cạnh đó nhiều ngƣời còn cảm nhận đƣợc tuổi thơ, nguồn cội của mình. Do
đó, loại hình du lịch này ngày càng phát triển.
d) Phân loại theo mục đích của chuyến đi
- Du lịch thuần túy:
+ Du lịch tham quan: Mục đích của loại hình du lịch này nhằm tham quan
các danh lam thắng cảnh, các công trình kiến trúc đặc sắc…
+ Du lịch nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng, giải trí: Nảy sinh do nhu cầu cần phải nghỉ
ngơi để phục hồi thể lực và tinh thần cho con ngƣời. Đây là loại hình du lịch có
tác dụng giải trí, làm cho cuộc sống thêm đa dạng và giúp con ngƣời thoát khỏi
công việc hàng ngày.
- Du lịch với mục đích kết hợp:
+ Du lịch công vụ: Với mục đích chính là nhằm thực hiện nhiệm vụ công tác
hoặc nghề nghiệp nào đó. Tham gia loại hình này là khách đi tham dự các hội
nghị, kỷ niệm các ngày lễ lớn, các cuộc gặp gỡ. Từ sau Chiến tranh Thế giới II, số
khách đi du lịch - hội nghị tăng lên rõ rệt. Khách đi du lịch - hội nghị thƣờng là
ngƣời đại diện cho một giai cấp, đảng phái, quốc gia, một tập đoàn hay tổ chức
nào đó. Thành viên của các hội nghị thƣờng đƣợc đảm bảo đầy đủ các phƣơng
tiện vật chất, do vậy họ có khả năng thanh toán cao. Hiện nay, du lịch - hội nghị
là một trong những loại hình thu đƣợc hiệu quả kinh tế cao nhất cho nƣớc chủ

với quan niệm của tín đồ hồi giáo trong một đời ngƣời tín đồ phải một lần hành
hƣơng về thánh đƣờng hồi giáo và họ xem đó là trách nhiệm với bản thân mình.
e) Phân loại theo phƣơng tiện giao thông
Có thể phân thành các loại sau:
- Du lịch bằng xe đạp: Phát triển ở những nƣớc có địa hình bằng phẳng nhƣ
Áo, Hà Lan, Đan Mạch… Du lịch xe đạp thƣờng đƣợc tổ chức từ 1 đến 3 ngày
vào cuối tuần sau những ngày làm việc căng thẳng, hoặc tổ chức trong tuần, sau
giờ làm việc, đến những điểm du lịch ở gần. Đây là một hình thức kết hợp du lịch
với thể thao. Du khách có thể thâm nhập dễ dàng với đời sống ngƣời dân bản xứ.
- Du lịch bằng xe máy: Còn đƣợc gọi là “du lịch ba lô”, đây là hình thức tổ
chức những chuyến du lịch theo đoàn bằng xe máy đƣợc nhiều bạn trẻ ƣa chuộng.
Loại hình du lịch này đòi hỏi du khách cần trang bị và chuẩn bị nhiều vật dụng
cần thiết nhƣ: bản đồ, mũ bảo hiểm, áo mƣa… cũng nhƣ chuẩn bị xe cẩn thận.
Ngƣời dẫn đầu cần là ngƣời có kinh nghiệm, cần biết rõ và nắm đƣợc thông tin từ

9


các thành viên trong suốt chuyến đi. Và quan trọng nhất là đoàn khách cần có lịch
trình cụ thể.
- Du lịch bằng ô tô: Đây là loại hình du lịch rất phổ biến, chiếm tỷ trọng cao
nhất trong luồng khách du lịch. Ở châu Âu loại hình này chiếm 80% tổng số
khách du lịch và khách thƣờng sử dụng ô tô riêng. Du lịch bằng ô tô có giá rẻ, dễ
dàng tiếp cận các điểm du lịch.
- Du lịch bằng máy bay: Là một trong những loại hình tiên tiến nhất, đáp
ứng nhu cầu của khách du lịch ở những nƣớc, những vùng xa xôi. Du khách có
thể đến địa điểm mà mình muốn trong thời gian ngắn nhất. Ngày nay, trên thế
giới sử dụng nhiều loại máy bay hiện đại, có tốc độ lớn, có thể đi xa mà tốn ít thời
gian, có trang bị tiện nghi đầy đủ, hợp với sở thích của khách du lịch. Du lịch
máy bay có nhƣợc điểm là giá thành vận chuyển cao, không phù hợp với tầng lớp



+ Du lịch theo đoàn có thông qua tổ chức du lịch: Đoàn khách đƣợc các tổ
chức trung gian, kinh doanh về du lịch nhƣ các doanh nghiệp lữ hành, các tổ chức
vận tải… tổ chức cuộc hành trình. Các tổ chức đó chuẩn bị và thỏa thuận trƣớc
chuyến hành trình và lịch trình cho đoàn. Mỗi thành viên trong đoàn đƣợc thông
báo trƣớc chƣơng trình của chuyến đi.
+ Du lịch theo đoàn tự tổ chức: Đoàn khách tự tổ chức chuyến đi cho mình
từ khâu lựa chọn tuyến hành trình, thời gian, nơi đến tham quan… cho đến nơi
lƣu trú, ăn uống.
- Du lịch cá nhân: Cá nhân tự định ra tuyến hành trình, kế hoạch lƣu trú, ăn
uống. Loại hình này phát triển với tốc độ nhanh và trong những năm gần đây đã
chiếm ƣu thế.
+ Du lịch cá nhân có thông qua tổ chức du lịch: Cá nhân đi du lịch theo kế
hoạch định trƣớc của các tổ chức du lịch, tổ chức công đoàn hay tổ chức xã hội
khác. Khách du lịch không cần đi cùng đoàn mà chỉ cần tuân theo những điều
kiện đã đƣợc thông báo và chuẩn bị trƣớc.
+ Du lịch cá nhân không thông qua tổ chức du lịch: Đi tự do.
- Du lịch gia đình:
+ Du lịch gia đình có thông qua tổ chức du lịch: Hộ gia đình đăng kí đi du
lịch với tổ chức du lịch. Đoàn khách chỉ bao gồm các thành viên trong hộ gia
đình.
+ Du lịch gia đình tự tổ chức: Hộ gia đình tự tổ chức đi du lịch từ phƣơng
tiện, nơi đến, nơi lƣu trú và tự quyết định lịch trình riêng cho đoàn.
h) Phân loại theo phƣơng tiện lƣu trú
- Du lịch ở khách sạn (Hotel)
- Du lịch ở khách sạn ven đƣờng, bên lề những chặng dƣờng dài dành cho
khách đi du lịch bằng ô tô (Motel)
- Du lịch ở liều trại (Camping)
- Du lịch ở làng du lịch (Tourism Village)

2.1.3 Khái niệm nhu cầu và nhu cầu du lịch
a) Nhu cầu
Nhu cầu của con ngƣời là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thoả mãn
cơ bản nào đó. Ngƣời ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự
quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại. Chúng tồn tại nhƣ một bộ phận cấu
thành cơ thể con ngƣời. Nhu cầu có liên quan đến sức mua và khả năng chi trả
của nhóm khách hàng mục tiêu.
Nhu cầu thị trƣờng đối với một sản phẩm hay dịch vụ là tổng khối lƣợng sẽ đƣợc
mua hay đƣợc chọn bởi:
 Một nhóm khách hàng đã đƣợc xác định
 Trong một vùng đã đƣợc xác định
 Trong một thời điểm xác định
 Dƣới một chƣơng trình tiếp thị đã đƣợc xác định.
Theo Maslow, con ngƣời có 5 nhóm nhu cầu tăng từ thấp lên cao. Tuy các
nhóm nhu cầu có thể cùng tồn tại trong mỗi cá nhân, nhƣng nguyên tắc chung là
con ngƣời sẽ cố gắng tìm cách thỏa mãn những nhóm nhu cầu cấp thấp nhƣ nhu
cầu sinh học, nhu cầu an toàn trƣớc, rồi đến nhu cầu cao hơn nhƣ nhu cầu xã hội,
nhu cầu tự thể hiện và nhu cầu cao nhất là nhu cầu tự hoàn thiện chính mình.
Nhƣ vậy nhu cầu sinh học là nhu cầu cơ bản nhất và phải đƣợc thoả mãn
trƣớc. Do đó, khi mức sống của ngƣời dân tăng lên họ sẽ chuyển đổi từ “ăn no
mặc ấm” sang “ ăn ngon mặc đẹp”, chú trọng đến sức khỏe và sẽ có nhu cầu đƣợc
hƣởng thụ, thƣ giãn. Nghĩa là khi con ngƣời có thu nhập ngày càng cao, cuộc
sống ngày càng đầy đủ về vật chất họ sẽ có nhu cầu về mặt tinh thần nhƣ nghỉ
ngơi, hƣởng thụ sau khoảng thời gian làm việc mệt mỏi với nhịp sống khẩn
trƣơng trong giai đoạn nền kinh tế đất nƣớc đang trên con đƣờng hội nhập kinh tế
quốc tế. Bên cạnh đó, khi thu nhập đảm bảo cuộc sống cho gia đình thì nhu cầu
12


nâng cao sự hiểu biết, cảm nhận cái đẹp để tự khẳng định mình đã thôi thúc con

nhu cầu cần đƣợc đồng thời thỏa mãn. Tƣơng ứng với mỗi loại nhu cầu, cần thiết
phải có các hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng và thỏa mãn cho khách du lịch. Đây
chính là cơ sở để xác định các loại hình kinh doanh du lịch chính của các doanh
nghiệp du lịch.

13


Nhóm I: Nhu cầu cơ bản, thiết yếu (vận chuyển, ăn uống, lưu trú)
Nhu cầu vận chuyển và nhu cầu lƣu trú, ăn uống là các nhu cầu thiết yếu; là
điều kiện tiền đề để thỏa mãn nhu cầu thụ cảm cái đẹp và giải trí.
* Nhu cầu vận chuyển
Nhu cầu vận chuyển trong du lịch đƣợc hiểu là sự tất yếu phải di chuyển từ
nơi ở thƣờng xuyên tới địa điểm du lịch nào đó và ngƣợc lại, và sự di chuyển tại
điểm đến du lịch trong thời gian du lịch của khách. Bản chất của du lịch là sự đi
lại. Do đó, điều kiện tiên quyết của du lịch là phƣơng tiện và sự tổ chức các dịch
vụ vận chuyển. Nhu cầu vận chuyển thỏa mãn là tiền đề cho sự phát triển hàng
loạt những nhu cầu mới.
Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự thỏa mãn của du khách đối với nhu cầu này
bao gồm: khoảng cách từ nơi ở đến địa điểm du lịch và sự phù hợp của phƣơng
tiện vận chuyển, mục đích của chuyến đi, khả năng thanh toán, thói quen tiêu
dùng, xác suất an toàn của phƣơng tiện, uy tín, nhãn hiệu, chất lƣợng của công ty
du lịch, sự thuận tiện và tình trạng sức khỏe của khách. Khi tổ chức dịch vụ vận
chuyển cho khách thì các nhà kinh doanh phải cân nhắc và tính toán các yếu tố
nói trên.
* Nhu cầu lưu trú và ăn uống
Dịch vụ lƣu trú và ăn uống sinh ra là do nhu cầu lƣu trú và ăn uống của
khách du lịch. Tuy nhiên, chúng ta cần phân biệt rõ khách hàng thỏa mãn nhu cầu
này rất khác biệt so với cuộc sống thƣờng nhật. Đều là ăn uống, là nghỉ ngơi
nhƣng nếu diễn ra ở nhà của mình thì theo một nề nếp khuôn mẫu nhất định,

Những cảm tƣởng này biến thành những kỷ niệm thƣờng xuyên tái hiện trong trí
nhớ của du khách. Con ngƣời ai cũng hay tò mò, muốn biết cái mới lạ, do đó, cảm
nhận và đánh giá đối tƣợng phải trên cơ sở mắt thấy, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi thì
với du khách mới cảm thấy thỏa đáng đƣợc” [1].
“Nhu cầu cảm thụ cái đẹp, giải trí và tiêu khiển đƣợc khơi dậy từ ảnh hƣởng
đặc biệt của môi trƣờng sống và làm việc trong nền văn minh công nghiệp. Stress
đã làm cho ngƣời ta cần thiết phải tìm kiếm sự nghỉ ngơi, tiêu khiển, gặp gỡ, lãng
quên, giải thoát để trở về với thiên nhiên. Các giá trị thẩm mỹ mà thiên nhiên ban
cho hay chính con ngƣời tạo ra ở du lịch chính là cái mà du khách tìm kiếm” [1].
Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự thỏa mãn của khách hàng đối với nhu cầu
này bao gồm: đặc điểm cá nhân của khách, đặc điểm về văn hoá, mục đích của
chuyến đi, khả năng thanh toán của khách, thị hiếu thẩm mỹ. Sản phẩm tour có
hấp dẫn hay không, có thu hút đƣợc nhiều khách tham gia hay không là tùy thuộc
vào sự phong phú cũng nhƣ tính hấp dẫn của điểm đến du lịch.
Nhóm III: Nhu cầu bổ sung (làm đẹp, thông tin)
Các nhu cầu bổ sung là những nhu cầu phát sinh tùy thuộc thói quen tiêu
dùng, mục đích chuyến đi của khách du lịch. Các dịch vụ bổ sung phát sinh ra là
do các yêu cầu đòi hỏi rất đa dạng mà nó phát sinh trong chuyến đi của du khách.
Các dịch vụ tiêu biểu là: bán hàng lƣu niệm, dịch vụ thông tin, liên lạc, làm thủ
tục Visa, đặt chỗ, mua vé, dịch vụ giặt ủi, dịch vụ chăm sóc sức khỏe (y tế), dịch
vụ làm đẹp, dịch vụ in ấn, giải trí, thể thao. Phần lớn các dịch vụ này đƣợc tổ
chức phục vụ khách du lịch ngay tại khách sạn, nhà hàng, tại điểm đến du lịch.
Ngoài ra còn có các mạng lƣới kinh doanh khác cũng tham gia vào phục vụ khách
du lịch.
Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự thỏa mãn của khách hàng đối với nhu cầu này
bao gồm: thuận tiện, không làm mất thời gian của khách, không có biểu hiện gây
khó dễ cho khách, tổ chức phục vụ hợp lý; Chất lƣợng của hàng hóa và dịch vụ,
giá cả rõ ràng và công khai.
Có thể thấy, thỏa mãn các nhu cầu ở nhóm I, sẽ là tiền đề cho việc thỏa mãn
các nhu cầu tiếp theo. Các nhu cầu ở nhóm II là nguyên nhân quan trọng nhất, có

Các quyết định của ngƣời tiêu dùng du lịch còn chịu ảnh hƣởng của tuổi tác
và các giai đoạn của tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống,
cá tính và sự tự quan niệm. Có ngƣời thích sống hòa đồng, có ngƣời sống bảo thủ,
có ngƣời sống điềm đạm, có ngƣời sống gấp, có ngƣời thích sống phô trƣơng.
Hành vi mua hàng của họ vì thế sẽ rất khác nhau. Khi ấu thơ, thời thanh niên, lúc
tuổi già các quyết định mua và hành vi mua sắm chắc chắn sẽ khác nhau.
* Các nhân tố tâm lý
Hành vi của ngƣời mua còn chịu ảnh hƣởng của bốn yếu tố tâm lý quan
trọng: Động cơ, sự cảm nhận, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ. Nguyên nhân
chính thúc đẩy con ngƣời đi du lịch là do nhu cầu và ƣớc muốn của họ. Nhu cầu
sẽ trở thành động cơ khi nó phát triển đến cƣờng độ đủ mạnh. Nói khác đi, động
cơ là một nhu cầu phát triển, tạo nên sức ép buộc ngƣời ta thỏa mãn nhu cầu đó.
Động cơ du lịch chỉ ra những nguyên nhân tâm lý khuyến khích con ngƣời
thực hiện du lịch. Có các loại động cơ du lịch sau:
- Động cơ nghỉ ngơi: con ngƣời muốn đƣợc nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, phục
hồi tâm sinh lý, tiếp cận, gần gũi với thiên nhiên, thay đổi môi trƣờng sống.
- Động cơ nghề nghiệp: đã tạo động lực cho du khách tìm hiểu cơ hội kinh
doanh, viếng thăm, ngoại giao từ đó xuất hiện nhu cầu du lịch.
- Động cơ khác: thăm ngƣời thân, chữa bệnh, bắt chƣớc...
16


Trích đoạn Hành vi du lịch Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn công Mô hình ƣớc lƣợng các yếu tố ảnh hƣởng đến du lịch Một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch cho sinh viên Hạn chế của đề tài nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status