Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------

LƢƠNG NGỌC MINH

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN TINH THẦN KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------

LƢƠNG NGỌC MINH

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN TINH THẦN KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 9 34 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:


tiến sĩ của nhà trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học – GS. TS.
Bùi Xuân Phong đã luôn động viên, giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành
luận án này.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới các thầy cô, các bạn đồng nghiệp,
gia đình, bạn bè và các cán bộ, giảng viên và sinh viên đang công tác, học tập tại
các trường Đại học trong và ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội đã hỗ trợ, hợp
tác, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận án.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận án này không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà
quản lý, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để tác giả có thể hoàn
thiện nghiên cứu của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng năm 2019

Nghiên cứu sinh

Lƣơng Ngọc Minh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ................................................................. iii
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN ......................... 8

2.4.2. Khảo sát chính thức ................................................................................... 73
2.5. Mã hóa các khái niệm, thang đo và phiếu khảo sát ..................................... 77
2.6. Phương pháp đánh giá tinh thần khởi nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến
tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội .................................... 79
2.6.1. Phương pháp đánh giá tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn
Hà Nội ................................................................................................................. 79
2.6.2. Phương pháp đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tinh thần khởi nghiệp
của sinh viên trên địa bàn Hà Nội ....................................................................... 80
Tóm tắt chƣơng 2 .............................................................................................. 81
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN TINH THẦN KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA
BÀN HÀ NỘI ..................................................................................................... 82
3.1. Thực trạng tinh thần khởi nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến tinh thần
khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội ................................................... 82
3.1.1. Kiểm định các khái niệm, thang đo nghiên cứu........................................ 82
3.1.2. Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu ............................................ 87


3.1.3. Thực trạng tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội ....... 90
3.1.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tinh thần khởi nghiệp của sinh viên
trên địa bàn Hà Nội ............................................................................................. 91
3.2. Thực trạng mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng dến tinh thần khởi
nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội ........................................................... 98
3.2.1. Kiểm định dữ liệu phân phối chuẩn .......................................................... 98
3.2.2. Mô hình hồi quy và các giả thuyết nghiên cứu ........................................ 99
3.2.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa
bàn Hà Nội bằng phương pháp hồi quy bội ...................................................... 101
3.3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu......................................................... 108
Tóm tắt chƣơng 3 ............................................................................................ 111
CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO TINH THẦN KHỞI

PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nước có liên quan ................. 13
Bảng 1.2: Bảng tóm tắt một số nghiên cứu trong nước có liên quan.................. 24
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp thang đo Tinh thần khởi nghiệp của sinh viên........... 38
Bảng 1.4: Bảng tóm tắt thang đo các nhân tố ảnh hưởng tới tinh thần khởi
nghiệp của sinh viên ............................................................................................ 48
Bảng 2.1: Tình hình doanh nghiệp, vốn và lao động đăng ký thành lập mới theo
lĩnh vực hoạt động 11 tháng 2017 so với cùng kỳ .............................................. 58
Bảng 2.2: Kết quả trao đổi với chuyên gia.......................................................... 69
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu mẫu khảo sát .................................................................. 76
Bảng 2.5: Mã hóa các thang đo ........................................................................... 77
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 của
35 thang đo trong nghiên cứu.............................................................................. 82
Bảng 3.2: Tổng phương sai được giải thích trong phân tích EFA lần 1 của 35
thang đo trong nghiên cứu................................................................................... 83
Bảng 3.3: Bảng tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 của
34 thang đo trong nghiên cứu.............................................................................. 84
Bảng 3.4: Tổng phương sai được giải thích trong phân tích EFA lần 2 của 34
thang đo trong nghiên cứu................................................................................... 84
Bảng 3.5: Bảng mã hóa lại các khái niệm và thang đo nghiên cứu .................... 85
Bảng 3.6: Bảng tóm tắt hệ số Cronbach‟s Alpha của các khái niệm nghiên cứu87
Bảng 3.7: Thống kê mô tả thực trạng tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa
bàn Hà Nội........................................................................................................... 90
Bảng 3.8: Thống kê mô tả nhân tố Kỳ vọng của bản thân .................................. 92
Bảng 3.9: Thống kê mô tả nhân tố Thái độ về việc khởi nghiệp ........................ 93

i

iii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ năm 2014 đến nay, Việt Nam nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng đã
chứng kiến sự xuất hiện một “tinh thần” và “dòng chảy” khởi nghiệp mới với
nhiều dấu ấn đậm nét. Thị trường khởi nghiệp Việt Nam đang có sức sống và
tiềm năng phát triển mạnh mẽ tương đồng với một số nước trong khu vực
ASEAN như Thái Lan và Indonesia. Việt Nam nói chung và thủ đô Hà Nội nói
riêng đang chứng kiến sự trỗi dậy của một thế hệ doanh nhân ngày càng trẻ hơn
về tuổi đời, đặc biệt là thế hệ sinh viên với khả năng đổi mới sáng tạo và tinh
thần khởi nghiệp mạnh mẽ đã tạo ra những làn sóng khởi nghiệp, khởi nghiệp
sáng tạo và thành lập doanh nghiệp, đóng góp vào sự phát triển chung trong
công cuộc tái cấu trúc và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Nhìn lại những năm
qua (2014-2018), ở Việt Nam đã xuất hiện khái niệm “start-up” hay “khởi
nghiệp sáng tạo”, tinh thần khởi nghiệp là chủ đề đang được cả nước quan tâm,
nhiều chương trình, cuộc thi về khởi nghiệp của các cơ quan tổ chức đã được
thực hiện nhằm khích lệ tinh thần khởi nghiệp của sinh viên và tinh thần thành
lập doanh nghiệp để lập nghiệp của thanh niên. Nhưng để hiểu đúng, nhận thức
đúng và hành động đúng thì đòi hỏi thanh niên, sinh viên khởi nghiệp phải trang
bị nhiều kiến thức cơ bản về lý thuyết khởi nghiệp, đồng thời cần có môi trường
để thử nghiệm, trải nghiệm và ươm tạo ý tưởng để thành công.
Mặc dù bên cạnh làn sóng khởi nghiệp mạnh mẽ đã tạo ra nhiều sự thay
đổi cả về chính sách của nhà nước và nhiều mô hình thành công trong thực tế,
tuy nhiên theo Báo cáo Chỉ số Khởi nghiệp Việt Nam 2015-2016 của Phòng
Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) dựa trên kết quả khảo sát 2000
người trưởng thành và 36 chuyên gia đã chỉ ra: nhận thức về cơ hội kinh doanh
ở Việt Nam tăng mạnh trong 3 năm gần đây, nhưng nhận thức về năng lực kinh
1



nuôi dưỡng không chỉ khi mới có ý định mà còn phải làm cho ý định đó trở nên
mạnh mẽ, liên tục để thôi thúc chủ thể thực hiện hành vi. Từ góc tiếp cận này
cho thấy, cần thiết phải có một nghiên cứu về tinh thần khởi nghiệp và các nhân
tố ảnh hưởng đến tinh thần khởi nghiệp của sinh viên nhằm xây dựng khung lý
thuyết và đề xuất các gợi ý giải pháp cho việc thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp nơi
thế hệ trẻ.
Hiện nay, khác với các thành phố lớn trên thế giới, phần lớn sinh viên Hà
Nội ra trường đều có xu hướng đi đăng ký tuyển dụng ở các doanh nghiệp đang
hoạt động, rất ít người muốn khởi sự kinh doanh, thậm chí sau khi tốt nghiệp sẵn
sàng “nằm chờ” ở nhà để khi nào kiếm được việc mới đi làm. Trong khi đó, Hà
Nội với 69 trường đại học, hàng năm đào tạo ra hơn 200.000 lao động có chất
lượng ở các hệ đào tạo và đây đa số là những người trẻ tuổi, có ước mơ, có hoài
bão, có sáng tạo…, để có thể khởi nghiệp kinh doanh. Mặt khác, Hà Nội là trung
tâm kinh tế, chính trị, xã hội của cả nước, nơi đây có nhiều cơ hội để khởi
nghiệp cho những người trẻ tuổi, là nơi để khẳng định tài năng…, vì thế sẽ tạo ra
các điều kiện thuận lợi để sinh viên Hà Nội có thể biến ý tưởng thành hiện thực
để xây dựng sự nghiệp của riêng mình. Tuy nhiên, kết quả của một số nghiên
cứu về ý định khởi nghiệp kinh doanh chỉ ra, sinh viên ở các trường đại học hiện
nay có ý định khởi nghiệp tương đối cao nhưng thực tế số lượng thực hiện khởi
nghiệp lại thấp, điều này có thể là do tinh thần khởi nghiệp của sinh viên còn
thấp nên chưa thể biến từ ý định thành hành vi khởi nghiệp. Do vậy, để nâng cao
tinh thần khởi nghiệp của sinh viên thủ đô và trang bị hành trang trên con đường
đi đến thành công của sinh viên, đồng thời tạo động lực phát triển DNNVV của
thủ đô Hà Nội, một số câu hỏi cấp thiết được đặt ra là: (1) Thực trạng tinh thần
khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội hiện nay như thế nào? (2) Những
nhân tố nào tác động đến tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà
Nội? (3) Giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao tinh thần khởi nghiệp
của sinh viên trên địa bàn Hà Nội?

3.2.

Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn Hà Nội với

mẫu khảo sát tại 08 trường đại học lớn bao gồm cả trường công lập và ngoài
4


công lập và không xem xét đối với đối tượng sinh viên của khối các trường về
quốc phòng, an ninh và y tế.
Về mặt thời gian: Nghiên cứu định tính được tiến hành từ đầu năm 2016
đến nửa đầu năm 2018, tiếp đó nghiên cứu định lượng được tiến hành khảo sát,
thu thập và xử lý dữ liệu trong khoảng thời gian từ tháng 5/2018 đến hết tháng
9/2018.
Về mặt nội dung: Nghiên cứu này tiến hành đánh giá thực trạng tinh thần
khởi nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến tinh thần khởi nghiệp của sinh viên
trên địa bàn Hà Nội mà không đánh giá thực trạng khởi nghiệp của sinh viên. Có
rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tinh thần khởi nghiệp của sinh viên nhưng
trong nghiên cứu này, tác giả chỉ xem xét hai nhóm nhân tố bên trong gồm (1)
Kỳ vọng của bản thân; (2) Thái độ về việc khởi nghiệp; (3) Cảm nhận về năng
lực bản thân có thể khởi nghiệp; (4) Cảm nhận về tính khả thi; (5) Sự tự tin khởi
nghiệp, và nhóm nhân tố bên ngoài gồm (1) Chuẩn mực niềm tin; (2) sự giáo
dục; (3) Nguồn vốn cho khởi nghiệp. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới.
Nghiên cứu này cũng không xem xét việc có hay không tồn tại sự khác biệt về
tinh thần khởi nghiệp của sinh viên giữa các nhóm về giới tính, niên khoa, ngành
học…, vì rất khó để đưa ra các tác động riêng để nâng cao tinh thần khởi nghiệp
của từng nhóm khi mà bản thân các chính sách chung còn đang rất hạn chế.
4. Những đóng góp mới của luận án

4.2.

Về mặt thực tiễn
Luận án đã lượng hóa và đánh giá được thực trạng tinh thần khởi nghiệp

và thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tinh thần khởi nghiệp của sinh viên
trên địa bàn Hà Nội.
Luận án đã đánh giá được mức độ tác động và hướng tác động của các
nhân tố ảnh hưởng đến tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội.
Luận án đã chỉ ra được sự tác động thuận chiều của nhân tố “Sự giáo dục”
và “Nguồn vốn cho khởi nghiệp” đến tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên
địa bàn Hà Nội, đặc biệt nhân tố “Nguồn vốn cho khởi nghiệp” còn có mức độ
tác động rất mạnh, chỉ đứng thứ hai sau nhân tố “Sự tự tin khởi nghiệp”.
6


Luận án đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao tinh thần khởi
nghiệp của sinh viên trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình đã công
bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo, và phần phụ lục, luận án gồm 4
chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tinh thần
khởi nghiệp của sinh viên
Chương 2: Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trên
địa bàn Hà Nội
Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao tinh thần khởi nghiệp của sinh viên
trên địa bàn Hà Nội




vấn đề tiếp cận nguồn tài chính. Thập kỷ qua đã chứng kiến sự nở rộ của các
nghiên cứu theo lý thuyết khởi nghiệp với nhiều góc nhìn khác nhau.
Tuy nhiên các nghiên cứu này có một số hạn chế, đó là: Tập trung chủ
yếu tại các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển – nơi mà người ta
khuyến khích con người làm giàu từ rất sớm, với các yếu tố môi trường kinh
doanh thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp; cùng với đó là sự hình thành đồng
bộ và vận hành hiệu quả của các hệ thống kinh tế thị trường, ví dụ như Mỹ, Anh,
Australia, Trung Quốc... Các nghiên cứu chưa xây dựng được một cách đầy đủ
và khoa học về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tinh thần và sự khởi nghiệp
thành công của sinh viên. Các đề xuất đưa ra còn thiếu tính khả thi và khó áp
dụng trong tình hình kinh tế hiện nay đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển
như Việt Nam.
Hướng nghiên cứu về yếu tố đào tạo đại học với tinh thần khởi nghiệp:
Trước đây, khi trường phái sử dụng tính cách cá nhân để giải thích hành
vi khởi nghiệp chi phối các nghiên cứu trong lĩnh vực khởi nghiệp kinh doanh
thì người ta cho rằng đào tạo không thể giúp sản xuất ra doanh nhân mà chỉ có
thể giúp phát hiện ra doanh nhân; doanh nhân là được sinh ra chứ không phải
được tạo ra (born not made) bởi vì chỉ những người có tố chất và tính cách
doanh nhân thì mới có khả năng khởi nghiệp kinh doanh, những người không có
tố chất đó sẽ không thể trở thành doanh nhân được.
Sau này, nhiều nghiên cứu như của Autio & Keeley (2001) [39],
Landstrom (2005) [72], Gnyawali & Fogel (1994)…, đã ủng hộ quan điểm giáo
dục và đào tạo là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong phát triển con
người và nguồn lực con người [55]. Robinson và cộng sự (1994) lập luận rằng
kinh nghiệm làm việc tác động đến khả năng sở hữu doanh nghiệp nhỏ, nhưng
không mạnh như giáo dục [81]. Aronsson (2004) cho rằng kinh nghiệm chỉ dạy
cho một người trở thành chủ doanh nghiệp, trong khi giáo dục và đào tạo sẽ làm
9



Rengiah (2013) đã cho thấy, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo và vai
trò kiến tạo của nhà trường có ảnh hưởng đến thái độ và ý định khởi nghiệp của
sinh viên [79].
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa giáo dục đào tạo
nói chung và đào tạo khởi nghiệp nói riêng tới dự định và quyết định khởi
nghiệp là rất yếu, không phải chương trình giáo dục đào tạo khởi nghiệp nào
cũng có tác động tốt tới thái độ và sự tự tin khởi nghiệp của sinh viên.
Hướng nghiên cứu về yếu tố truyền cảm hứng khởi nghiệp:
Truyền cảm hứng cho khởi nghiệp kinh doanh (inspiration) là sự thay đổi
cảm xúc và suy nghĩ của cá nhân do bị tác động bởi sự kiện hoặc nhân tố nào đó
của chương trình học khởi nghiệp hướng tới cân nhắc về việc có sẵn sàng khởi
nghiệp hay không. Truyền cảm hứng thường liên quan tới sự truyền tải ý tưởng
hoặc mục đích nào đó vào suy nghĩ của cá nhân và đánh thức, tạo ra một cảm
xúc mới cho cá nhân. Truyền cảm hứng thường dẫn tới một suy nghĩ mới, hành
vi mới hoặc thay đổi cảm xúc.
Souitaris và cộng sự (2007) cho rằng truyền cảm hứng khởi nghiệp tạo ra
xúc cảm về một phong cách sống, tình yêu với nghề doanh nhân như vậy làm
gia tăng tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên đại học. Mặc dù kết quả nghiên
cứu định lượng của Souitaris và cộng sự (2007) trên các sinh viên đang theo học
chương trình đào tạo khởi nghiệp theo mô hình TPB lại chưa cho thấy có mối
quan hệ giữa truyền cảm hứng và thái độ và cảm nhận về khả năng kiểm soát
hành vi khởi nghiệp. Nghiên cứu trên được thực hiện trong bối cảnh nghiên cứu
tác động của khóa học khởi nghiệp tới sinh viên khối kỹ thuật ở Anh [86].
Có nhiều nhà nghiên cứu khác cũng có cùng quan điểm với Souitaris và
cộng sự. “Lý thuyết về thay đổi thái độ và hành vi” Jens Uwe Martens (1998)
cho rằng để thay đổi hành vi của một cá nhân, thì việc cung cấp kiến thức cho họ
là chưa đủ mà phải thay đổi thái độ, suy nghĩ, cảm xúc của họ [89]. Tri thức và
11


Bảng 1.1: Bảng tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nƣớc có liên quan

x
x x

x
x
x
x

x

x
x

Zeithaml và
cộng sự
Smith
Rengiah

(2007)vàsựcộng
sự
Krueger
sự
Alsos và cộng
sự và cộng
sựcộng
Kolvereid
Wu

2005

Robinson và cộng
sự
sựcộng
Aronsson
1994

2005

Landstrom
2005

Kỳ vọng của bản thân
Thái độ với KN
x
Cảm nhận về NL bản thân x
Cảm nhận về tính khả thi
Chuẩn mực niềm tin
Sự giáo dục
Nguồn vốn cho khởi
nghiệp

2001

Delmar &
Davidson
Autio & Keeley

Kỳ vọng của bản thân

nghiệp

Blanch Flower
Oswald
and

Walstad
Kourilsky
Greene

Các nhân tố ảnh hưởng
tinh thần và ý định khởi
nghiệp kinh doanh

1998
1998

Hướng nghiên cứu về độ tuổi tác động đến tinh thần khởi nghiệp

x x
x
x
x
x
x x
x
x
x
x


x
x
x
x x x
x
x x
x
x x
Hướng nghiên cứu về yếu tố truyền cảm hứng khởi nghiệp
x
x
x
x
x
x
x
x x x x x x
x
x
x
x x
x
x x x
x
x
x
x
x
x
x

viên và kể cả các hộ kinh doanh cá thể; Nâng cao hàm lượng khoa học trong các
dự án kinh doanh; Có cơ chế tài chính hợp lý của Nhà nước đối với các doanh
nghiệp khởi nghiệp. Có quỹ hỗ trợ khởi nghiệp được thành lập từ các cơ quan
quản lý Nhà nước.
Singapore là một đảo quốc bé nhỏ chỉ 5,4 triệu dân mới chính thức giành
độc lập từ năm 1965 nhưng lại luôn được xếp trong danh sách những quốc gia
sáng tạo nhất thế giới và sở hữu hệ sinh thái khởi nghiệp sôi động bậc nhất khu
vực với tổng cộng hơn 42.000 startup (trong đó có 5200 startup công nghệ 2016) – cũng có nghĩa là cứ hơn 100 người Singapore bất kỳ thì lại có một
người sáng lập startup, Một trong những lợi thế để khởi nghiệp ở Singapore là
những người khao khát kinh doanh có thể tiếp cận các khoản tài trợ được nhiều
cơ quan chính phủ, tổ chức giáo dục giải ngân để hỗ trợ start-up. Mỗi khoản tiền
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status