ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO ĐỀ TÀI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN KHOA
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, ngày 22 tháng 11 năm 2018
TÓM TẮT
Từ khóa: Khởi sự doanh nghiệp, khởi nghiệp,
startup,sinh viên, khoa quản trị kinh doanh, đại
học Kinh tế, thành phố Đà Nẵng
Thông tin chung:
10/2018 – 11/2018
GVHD: Ths. Trần Trung Vinh
Nhóm thực hiện
1.
2.
3.
4.
5.
nghiệp trong sinh viên và thúc đẩy tinh thần khởi
nghiệp rộng rãi.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN ...................................................................................... 6
I.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................... 6
II.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................... 6
III.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................................. 7
IV.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................. 7
V.
KẾT CẤU LUẬN VĂN ..................................................................................... 7
CHƯƠNG 2.
11
2.
Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của
Fishbein 11
3.
Thuyết hành vi dự định (TPB) ..................................................................... 12
4.
Mô hình trong nghiên cứu “Ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên
Nigeraian” ..................................................................................................................... 13
5.
Lựa chọn mô hình nghiên cứu và giả thiết .................................................. 13
CHƯƠNG 3.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................... 15
I.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 15
II.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU........................................................................... 16
III.
THIẾT KẾ BẢN CÂU HỎI KHẢO SÁT ........................................................ 19
VI.
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ........................... 19
1.
Phương pháp thu thập dữ liệu ...................................................................... 19
2.
Phương pháp phân tích dữ liệu .................................................................... 20
VII.
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ................................................................................... 20
1.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .............................................................. 21
2.
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha. ........................................................ 22
CHƯƠNG 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 23
PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO (CRONBACH ALPHA) ...... 31
1.
Phân tích độ tin cậy của biến phụ thuộc ...................................................... 31
2.
Phân tích độ tin cậy của biến độc lập........................................................... 32
IV.
KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN Ý ĐỊNH KHỞI
NGHIỆP VỚI Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP ...................................................................... 35
CHƯƠNG 5.
KẾT LUẬN........................................................................................ 41
I.
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 41
II.
ĐỀ XUẤT ......................................................................................................... 41
1.
Đề xuất về “Thái độ cá nhân” ...................................................................... 41
Danh mục bảng
Bảng 1: Mô hình sự kiện kinh doanh của tác giả Shapero ..................................... 11
Bảng 2: Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý của Fishbein .................................. 12
Bảng 3: Mô hình lý thuyết hành vi dự định của Ajzen 1991 .................................. 13
Bảng 4: Mô hình “ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên Nigeraian” .............. 13
Bảng 5: Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 14
Bảng 6: Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 16
Bảng 7: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi ................................................................... 19
Bảng 8: Cơ cấu giới tính ............................................................................................. 23
Bảng 9: Cơ cấu chuyên ngành ................................................................................... 23
Bảng 10: Cơ cấu năm học........................................................................................... 24
Bảng 11: Mô tả mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Thái độ cá nhân” ..................... 24
Bảng 12: Mô tả mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Tiêu chuẩn chủ quan” .............. 25
Bảng 13: Mô tả mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Kiểm soát hành vi nhận thức” 25
Bảng 14: Mô tả mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Giáo dục” ................................. 26
Bảng 15: KMO and Bartlett's Test của biến phụ thuộc .......................................... 26
Bảng 16: Bảng Eigenvalue và tổng phương sai tích của biến phụ thuộc ............... 27
Bảng 17: Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc ............................................. 27
Bảng 18: KMO and Bartlett's Test của biến độc lập ............................................... 28
Bảng 19: Bảng Communality ..................................................................................... 28
Bảng 20: Bảng Eigenvalue và tổng phương sai tích của biến độc lập .................... 29
Bảng 21: Kết quả phân tích EFA của biến độc lập .................................................. 30
Bảng 22: Kết quả phân tích Cronbach's Alpha của biến phụ thuộc “ý định khởi
nghiệp” ......................................................................................................................... 32
Bảng 23: Kết quả phân tích Cronbach's Alpha của biến thái độ cá nhân ............ 33
Bảng 24: Kết quả phân tích Cronbach's Alpha của biến kiểm soát hành vi nhận
thức ............................................................................................................................... 34
Bảng 25: Kết quả phân tích Cronbach's Alpha của biến giáo dục ........................ 35
trong sinh viên để tiến tới có các biện pháp thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên
là nhu cầu đang được đặt ra. Lý do cần có sự quan tâm đặc biệt để thúc đẩy khởi sự kinh
doanh ở sinh viên đại học là bởi vì thực tế cho thấy những doanh nhân có trình độ cao
sẽ tạo ra các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mạnh cho nền kinh tế.
Xuất phát từ những hạn chế trong lý thuyết: Lĩnh vực nghiên cứu về tiềm năng khởi
sự kinh doanh hiện nay còn một số hạn chế: chủ yếu tập trung tại các quốc gia có nền
kinh tế thị trường phát triển; tác động của hoạt động đào tạo trong trường đại học tới
tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên còn có nhiều tranh cãi.
Do vậy, luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp của sinh
viên khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng” có ý nghĩa
cả về lý luận lẫn thực tiễn.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiệu nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
Kiểm tra xem các nhân tố giả thuyết theo mô hình có ảnh hưởng đến ý định
khởi nghiệp của sinh viên khoa QTKD hay không.
Luận giải về cơ sở lý luận của khởi sự kinh doanh và tiềm năng khởi sự kinh
doanh.
Từ kết quả gợi ý một số đề xuất cho khoa Quản trị Kinh doanh để định hướng
và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp rộng rãi.
Phương pháp nghiên cứu khoa học
6
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vị không gian: Nghiên cứu đã tiến hành điều tra 203 sinh viên khoa Quản trị
kinh doanh đang theo học tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ 10/2018
đến 11/2018.
Khởi nghiệp là một thuật ngữ chung bao hàm nhiều vấn đề và được định nghĩa
bằng rất nhiều cách khác nhau. Định nghĩa khởi nghiệp theo từ điển tiếng Việt được giải
nghĩa là bắt đầu sự nghiệp. Thuật ngữ này trong tiếng Anh được gọi là Start up, có nguồn
gốc từ tiếng Pháp “Entreprendre” với ý nghĩa là sự đảm đương.
Định nghĩa khởi nghiệp đã thay đổi theo thời gian với cách tư duy của các nhà
nghiên cứu khác nhau. Theo Richard (1734), khởi nghiệp là sự tự làm chủ doanh nghiệp
dưới bất kỳ hình thức nào. Đến đầu thế kỉ 20, định nghĩa khởi nghiệp đã được hoàn thiện
hơn và được diễn đạt là quá trình tạo dựng một tổ chức kinh doanh và người khởi nghiệp
là người sáng lập nên doanh nghiệp đó. Cole (1949) định nghĩa khởi nghiệp là một hoạt
động có mục đích để khởi xướng, duy trì và làm mạnh thêm xu hướng lợi nhuận của
một doanh nghiệp. Penrose (1959) hay Stevenson và Jarillo (1990) đều cho rằng hoạt
động tự làm chủ doanh nghiệp là một quá trình mà cá nhân khởi nghiệp xác định rõ và
biết theo đuổi nắm lấy những cơ hội trong nền kinh tế. Trong khi đó Drucker (1985)
khẳng định hoạt động này bao hàm 3 yếu tố cơ bản như sự cải tiến, sự chấp nhận rủi ro
và sự chủ động. Theo Stevenson (1989) khởi nghiệp là “quá trình theo đó các cá nhân
nhận thức rõ ràng về sự sở hữu doanh nghiệp, phát triển ý tưởng cho việc kinh doanh,
tìm hiểu quá trình trở thành một doanh nhân và thực hiện việc bắt đầu và phát triển một
doanh nghiệp”. Rabboir (1995) và Newing (1997) đã định nghĩa khởi nghiệp trẻ là “ứng
dụng thực tế các phẩm chất doanh nhân, ví dụ như sáng kiến, đổi mới, sáng tạo và mạo
hiểm trong môi trường làm việc, sử dụng các kỹ năng thích hợp để thành công trong
môi trường làm việc”.
Sự khởi nghiệp là một quá trình hoàn thiện và bền bỉ bắt đầu từ sự nhận biết cơ
hội, từ đó phát triển ý tưởng để theo đuổi cơ hội qua việc thành lập doanh nghiệp mới.
Theo tổ chức Global Entrepreneurship Monitor (GEM) thì một doanh nghiệp khi vừa
thành lập sẽ trải qua 3 giai đoạn: từ hình thành, phát triển ý tưởng đến thành lập doanh
nghiệp và cuối cùng là duy trì và phát triển doanh nghiệp. Các học giả trong lĩnh vực
kinh tế lao động cho rằng Khởi nghiệp là sự lựa chọn giữa việc đi làm thuê và tự tạo
việc làm cho mình. Vì vậy, khởi nghiệp là sự chấp nhận rủi ro để tự làm chủ tạo lập một
doanh nghiệp mới và thuê người khác làm việc cho mình. Trong nghiên cứu này có thể
định nghĩa: “Khởi nghiệp là việc một cá nhân tận dụng cơ hội thị trường và năng lực
ép của dân số và việc làm dẫn đến hiện tượng di cư vào đô thị. Các doanh nghiệp thu
hút nhiều việc làm, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút người lao động nhàn
rỗi nhất là ở nông thôn. Từ giải quyết vấn đề việc làm, nhiều doanh nghiệp nhỏ xuất
hiện sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu đói nghèo, thất nghiệp.
Góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch kinh tế: với những ngành có nhiều
doanh nghiệp tham gia, các doanh nghiệp luôn tìm cách để thúc đẩy cạnh tranh, củng cố
và nâng cao vị trí của mình. Theo Ghulam và Linan (2011), khởi nghiệp tạo ra cơ chế
làm giảm tính không hiệu quả của nền kinh tế. Các doanh nghiệp ở nông thôn, vùng núi
sẽ làm giảm tỷ trọng nông nghiệp ở những vùng này và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch
vụ.
Tạo nên tính đa dạng thị trường: những người khởi nghiệp góp phần tạo ra cho
thị trường những ý tưởng, sự đổi mới, tính sáng tạo. Nhờ quy mô nhỏ mà các doanh
nghiệp có khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh, phù hợp với nhu cầu thị trường. Các
Phương pháp nghiên cứu khoa học
9
doanh nghiệp cạnh tranh sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Họ luôn phải đổi
mới sản phẩm của mình để tạo nên tính khác biệt trong thị trường.
Tăng tốc độ áp dụng công mới trong sản xuất: việc gia tăng các doanh nghiệp
nhỏ dẫn đến gia tăng sự cạnh tranh. Các doanh nghiệp muốn cạnh tranh cần phải luôn
luôn thay đổi, tìm cách đổi mới công nghệ, giảm thiểu chi phí đầu vào, chi phí sản xuất.
Họ luôn là những người tiên phong trong việc tìm tòi những phương thức sản xuất mới.
Những sáng kiến của họ đôi khi không được áp dụng và thực tiễn nhưng đã được các
doanh nghiệp lớn mua lại phát huy.
Sử dụng tốt vốn tri thức và năng lượng của con người: thành lập doanh nghiệp
là cơ sở cho gia tăng việc khai thác, vận dụng các tri thức mới một cách hiệu quả hơn.
Một cá nhân có thể khởi nghiệp cần có đầy đủ năng lực phẩm chất, tầm nhìn chiến lược.
Đây cũng là môi trường để cá nhân học hỏi tiếp thu, rút ra các bài học đồng thời cũng
HÀNH VI
MONG MUỐN
SỰ HAM MUỐN
KINH DOANH
Ý ĐỊNH KINH
DOANH
SỰ SẴN SÀNG
KINH DOANH
XU HƯỚNG
HÀNH ĐỘNG
Bảng 1: Mô hình sự kiện kinh doanh của tác giả Shapero
Nguồn: Krueger và Carsrud, 1993; Summers 1998; Krueger và ctg 2000
Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của
Fishbein
Mô hình TRA được áp dụng cho các nghiên cứu thái độ và hành vi, mô hình này
cho thấy được ý định hành vi là yếu tố tốt nhất để xác định được hành vi. Theo Fishbein
(1967), yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định hành
vi. Ý định của con người nhằm thực hiện hành vi bị tác động bởi thái độ và quy chuẩn
chủ quan. Thái độ đối với một hành động là bạn cảm thấy như thế nào khi làm một việc
gì đó. Quy chuẩn chủ quan là người khác cảm thấy như thế nào khi bạn làm việc đó (gia
đình, bạn bè,…). Lý thuyết cho rằng các yếu tố ngoại vi có thể ảnh hưởng gián tiếp đến
ý định thông qua hai yếu tố chính trên.
2.
Phương pháp nghiên cứu khoa học
3.
Thuyết hành vi dự định (TPB)
Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành
động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự
báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng
hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được
định nghĩa như là mức độ nổ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen,
1991).
Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố. Thứ nhất, các thái độ được khái
niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Nhân tố thứ hai là ảnh
hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực
hiện hành vi đó. Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour)
được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào
mô hình TRA.
Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi
thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để
thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến
xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm
soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.
Phương pháp nghiên cứu khoa học
12
Thái độ
Chuẩn chủ
Education
ENTREPRENEUR
IAL
INTENTION
Bảng 4: Mô hình “ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên Nigeraian”
Nguồn: American Journal Of Business Education – Fourth Quarter 2015
5. Lựa chọn mô hình nghiên cứu và giả thiết
5.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng mô hình trong nghiên cứu “Ý định khởi sự kinh
doanh của sinh viên Nigeraian” làm cơ sở chính cho bài nghiên cứu khoa học này và
được phiên dịch sang tiếng Việt để phù hợp với các đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu khoa học
13
Tiêu chuẩn chủ
quan
Kiểm soát hành
vi cá nhân
Thái độ cá nhân
Giáo dục
Ý ĐỊNH KHỞI
NGHIỆP
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua quy trình từ cơ sở lý luận nêu lên
các giả thuyết nghiên cứu, sau đó xác định phương pháp thu thập dữ liệu mà trong nghiên
cứu này là kỹ thuật phỏng vấn khách hàng bằng bản câu hỏi khảo sát. Khách hàng được
khảo sát là những người sinh viên khoa Quản trị kinh doanh và có quan tâm đến vấn đề
khởi nghiệp. Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS thông
qua các phép phân tích định lượng như thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích
nhân tố, kiểm định mô hình, nhằm mục đích kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm
nghiên cứu và sự phù hợp của mô hình.
Nghiên cứu này sử dụng một phương pháp định lượng để xác định mối quan hệ giữa
yếu tố thái độ (X1), tiêu chuẩn chủ quan (X2), và kiểm soát hành vi (X3), giáo dục kinh
doanh (X4), ý định kinh doanh (Y) .
Đối tượng được sử dụng trong nghiên cứu này là tất cả sinh viên khoa QTKD tại Đại
học Kinh tế - ĐHĐN được đăng kí trong năm học 2015-2018. Bằng cách sử dụng kỹ
thuật lấy mẫu có mục đích sau đó lấy mẫu 100 sinh viên.
Thang đo Likert được sử dụng để đo lường thái độ, ý kiến và nhận thức của một
người về một vật thể hoặc hiện tượng (Purwanto, 2012: 228). Lựa chọn câu trả lời trong
thang điểm Likert là rất không đồng ý (1), không đồng ý (2), tự đồng ý (3), đồng ý (4)
và rất đồng ý (5).
Phương pháp nghiên cứu khoa học
15
II. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trong mô hình, theo quan điểm của cá nhân có thể bị ảnh hưởng bởi áp lực tiêu
chuẩn xã hội do các yếu tố môi trường và niềm tin có liên quan khác để thực hiện một
hành vi nhất định hay không. Điều này cũng có thể chủ quan là kết quả của các suy luận
bị ảnh hưởng bởi cộng đồng ngay lập tức (ví dụ: cha mẹ, vợ / chồng, bạn bè, các nhà
lãnh đạo tôn giáo và giáo viên). Mohammed (2012) đã chứng minh tầm quan trọng của
các tiêu chuẩn chủ quan trong sự lựa chọn của sinh viên về sở thích nghề nghiệp của họ.
Do đó, sinh viên có thể tự làm chủ sau khi tốt nghiệp khi những người liên hệ trực tiếp
của họ được hỗ trợ để trở thành doanh nhân.
3.
Thang đo Kiểm soát hành vi nhận thức
Trong mô hình khởi nghiệp, tự nhận thức, kiểm soát, sáng tạo và kiên trì đối với
doanh nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp phụ thuộc vào ý kiến của sinh viên tham
gia vào các công việc tự làm chủ. Chúng tôi đưa ra giả thuyết rằng những người có tính
tự nhận thức, kiên trì và sáng tạo sẽ có liên quan tích cực với ý định khởi sự kinh doanh.
Các bản văn được mô tả tự hiệu quả như được xây dựng bởi khái niệm của Bandura
(1977, 1982) như là gốc rễ sáng lập của khía cạnh mô hình lý thuyết hành vi của Ajzen.
Vì vậy, có thể được coi là dễ dàng nhận thức hoặc khó khăn của một cá nhân để thực
hiện một hành vi cụ thể (Ajzin, 1991). Tác phẩm trước đây của (Ajzen, 2001) coi hành
vi kiểm soát là yếu tố tạo điều kiện hoặc cản trở hoạt động của hành vi của một cá nhân
gần gũi hơn với tính tự hiệu quả. Gelderen et, al. (2008) thêm yếu tố kiên trì và kiểm
soát đối với hành vi về ý định kinh doanh giữa các sinh viên đại học.
4.
Thang đo Giáo dục
Birch lập luận rằng kinh nghiệm dạy cho một người làm thế nào để trở thành một
chủ doanh nghiệp, và đào tạo cho một người cách làm việc cho một doanh nhân
chọn mẫu phi ngẫu nhiên. Với phương pháp chọn mẫu này, người điều tra sẽ tiến hành
lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi
có nhiều khả năng gặp được đối tượng. Từ đó, nhóm nghiên cứu quyết định chọn các
phần tử của mẫu điều tra là những sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học
Kinh tế Đà Nẵng.
Các bản câu hỏi khảo sát được phát ra và thu về trong tháng 10 năm 2018. Và để
quá trình thu thập dữ liệu không quá tốn kém về thời gian, chi phí và đặc biệt là đảm
bảo số lượng bản câu hỏi khảo sát thu về, đáp ứng đủ yêu cầu cho quá trình phân tích
và xử lý số liệu, nhóm nghiên cứu đã sử dụng hình thức khảo sát online. Đối với hình
thức khảo sát này, nhóm nghiên cứu đã sử dụng công cụ Google Docs tạo form khảo sát
trực tuyến, sau đó các phiếu này sẽ được gửi cho người tham gia khảo.
Tổng số lượng bản câu hỏi thực hiện khảo sát là 203 phiếu, tất cả đều hợp lệ.
Phương pháp nghiên cứu khoa học
18
V. THIẾT KẾ BẢN CÂU HỎI KHẢO SÁT
Công cụ thu thập thông tin chủ yếu của bước nghiên cứu định lượng là bảng câu
hỏi. Quy trình thiết kế bảng câu hỏi bao gồm các bước sau:
Bảng 7: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát: (phụ lục)
1.
VI. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu thực nghiệm là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi
bước.
2.
Bước 1: Phân tích thống kê mô tả đối tượng về nhân khẩu học như: giới tính, độ
tuổi, chuyên ngành, năm học…
Bước 2: Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định các
nhân tố ảnh hưởng đến ý định KSDN của sinh viên.
Bước 3: Kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí thông qua hệ số tin cậy Crobach’s
Alpha.
Bước 4: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến ý định KSDN của sinh viên ngành QTKD tại các trường Đại Học Kinh Tế
Đà Nẵng.
VII.
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Sau khi các bản câu hỏi được thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS theo 4
bước sau:
Bước 1: Mã hóa dữ liệu và hiệu chỉnh mã
Dữ liệu sau khi mã hoá có thể được phân làm 2 loại:
- Biến nguyên thuỷ: Là những biến được mã hoá từ các câu hỏi trong bản câu hỏi.
- Biến phát sinh: Là những biến được tổng hợp từ các biến nguyên thuỷ.
Bước 2: Nhập liệu và làm sạch thông tin
Bước 3: Xử lý dữ liệu
Xử lý dữ liệu trên chương trình SPSS bằng các kỹ thuật Frequency, Custom Table,
Factor analysis, Reliability analysis, Regression…
Các thang đo lần lượt được kiểm định thông qua hai phương pháp chính đó là: phân
tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.
Phương pháp nghiên cứu khoa học
-
Thứ ba, tổng phương sai trích >= 50%.
Tổng phương sai trích (Variance Explained Criteria) là phần trăm phương sai toàn
bộ được giải thích bởi từng nhân tố. Nếu coi biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết
phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %. Tổng phương sai trích tối thiểu phải bằng
50% thì phân tích nhân tố được xem là phù hợp (Anderson & Gerbing, 1988).
-
Thứ tư, hệ số tải nhân tố > 0,5
Hệ số tải nhân tố (Factor loading) là chỉ tiêu cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa
biến quan sát và nhân tố. Theo Hair & cộng sự (1998), hệ số tải nhân tố là chỉ tiêu để
đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA: Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối
thiểu; Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng; Factor loading > 0,5 được xem là
có ý nghĩa thực tiễn. Trong nghiên cứu này chúng nghiên cứu chọn Factor loading ≥
0,45. Nếu biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,45 sẽ bị loại.
Phương pháp nghiên cứu khoa học
21
2.
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha.
Sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha để loại các biến không phù hợp. Các thang
đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s alpha từ 0,6 đến 0,7 trong trường hợp nghiên
I. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ
1. Mô tả mẫu
Tổng số bảng câu hỏi khảo sát thu về là 203. Sau khi kiểm tra, tất cả các mẫu đều hợp
lệ. Như vậy, đưa vào phân tích, xử lý là 203 bảng câu hỏi có phương án trả lời hoàn
chỉnh. Ta có bảng cơ cấu dữ liệu:
a. Cơ cấu giới tính
Giới Tính
Frequency
Nam
Valid Nu
Total
Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
77
37.9
37.9
126
62.1
62.1
203
100.0
100.0
Quan tri nguon nhan luc
43
21.2
Quan tri chuoi cung ung
23
11.3
Total
203
100.0
Bảng 9: Cơ cấu chuyên ngành
21.2
11.3
100.0
88.7
100.0
Đối tượng khảo sát của bài nghiên cứu là sinh viên khoa Quản trị kinh doanh,
với 3 chuyên ngành trong đó sinh viên Quản trị kinh doanh tổng quát thực
hiện khảo sát chiếm nhiều nhất (67.5%) và quản trị chuỗi cung ứng chiếm ít
nhất (11.3%).
Phương pháp nghiên cứu khoa học
23
c. Cơ cấu năm học
Percent
3.4
13.8
36.5
100.0
Về cơ cấu năm học, đa số là sinh viên năm 4 (63.5%) được thực hiện khảo
nhiều hơn sinh viên năm 1 (3.4%).
2.
Mô tả dữ liệu theo thang đo
Các câu trả lời trong nghiên cứu này được cho điểm từ 1 đến 5 (thang đo Likert bậc
5), gồm:
- 1: Hoàn toàn không đồng ý.
- 2: Không đồng ý.
- 3: Trung lập.
- 4: Đồng ý.
- 5: Hoàn toàn đồng ý.
Tương ứng, người nghiên cứu chia làm ba mức độ là từ 1 đến 1.8: mức độ hoàn toàn
không đồng ý; trên 1.8 đến 2.6: mức độ không đồng ý; trên 2.6 đến 3.4: mức độ trung
lập; trên 3.4 đến 4.2: mức độ đồng ý và trên 4.2 đến 5: mức độ hoàn toàn đồng ý. Sau
khi thống kê theo từng thang đo, rút ra giá trị trung bình ở mỗi mục hỏi tiếp tục tiến
hành so sánh và đánh giá.
a. Thang đo Thái độ cá nhân
THÁI ĐỘ CÁ NHÂN
TDCN1 TDCN2 TDCN3 TDCN4 TDCN5
Giá trị
203
203
Valid
203
203
203
N
Missing
0
0
0
Mean
3.6897 3.7980 3.7438
Bảng 12: Mô tả mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Tiêu chuẩn chủ quan”
Thông qua bảng mô tả về mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Tiêu chuẩn chủ
quan”, ta thấy những người xung quanh (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) đều
ủng hộ quyết định khởi nghiệp dựa vào các chỉ số trung bình được đánh giá ở
mức độ xấp xỉ từ 3.69 đến 3.8 với mức ý nghĩa tương đương là đồng ý. Hơn
nữa, bạn bè (TCCQ2) có mức độ ủng hộ cao nhất (3.8), cho thấy bạn bè – các
sinh viên trong trường đại học có tư tưởng mở hơn về việc khởi nghiệp hơn
là việc sợ rủi ro của gia đình (3.69).
c. Thang đo Kiểm soát hành vi nhận thức
Kiểm soát hành vi nhận thức
KSHVN KSHVN KSHVN KSHVN KSHVN KSHVN
T1
T2
T3
T4
T5
T6
Valid
203
Phương pháp nghiên cứu khoa học
25