ỨNG DỤNG CÔNG cụ SWOT TRONG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THƯƠNG HIỆU và QUẢN TRỊ THANHS - Pdf 50

Table of Contents
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................................................4
PHẦN A: MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................5
1.

Đặt vấn đề:.................................................................................................................................5

2.

Đối tượng nghiên cứu:.............................................................................................................5

3.

Phương pháp nghiên cứu:.......................................................................................................5

4.

Nội dung nghiên cứu:...............................................................................................................5

5.

Bố cục bài nghiên cứu:.............................................................................................................6

PHẦN B: NỘI DỤNG..................................................................................................................................6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ SWOT TRONG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC..............6
1.1. Các khái niệm:.............................................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm về hoạch định chiến lược:................................................................................6
1.1.2. Tác dụng của hoạch định chiến lược:..............................................................................7
1.1.3. Các phương pháp hoạch định chiến lược:...............................................................................7
1.2. PHƯƠNG PHÁP SWOT:.................................................................................................................9

3.2.4.Cụ thể hóa chiến lược, hoàn thành mục tiêu:.........................................................................24
3.2.5.Đổi mới cơ cấu quản lí:.............................................................................................................25
3.2.6.Xây dựng môi trường văn hóa:................................................................................................25
PHẦN C: KẾT LUẬN......................................................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................................27


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài tiểu luận về chủ đề: “ ỨNG DỤNG CÔNG CỤ SWOT
TRONG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
THƯƠNG HIỆU VÀ QUẢN TRỊ THANHS” mà em trình bày sau đây là kết quả
của quá trình tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu liên quan và nh ững suy ng ẫm
đúc kết được sau khi học môn Quản Trị Học, tuyệt đối không có sự sao
chép, gian lận trong nội dung bài tiểu luận. Em xin chịu trách nhiệm v ề đ ề
tài mà em đã nghiên cứu./.
Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, em xin chân thành cảm ơn
Ths.Nguyễn Tiến Thành đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn em
làm đề tài trong thời gian qua. Em xin gửi tới khoa Quản tr ị văn phòng
trường Đại học Nội vụ Hà Nội lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo điều kiện thuận
lợi giúp em thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Trong quá trình
làm đề tài, với kiến thức còn hạn chế, ắt sẽ gặp sai sót khó tránh kh ỏi, em
mong nhận được những ý kiến góp ý, phê bình từ th ầy.
Em xin chân thành cảm ơn./.


PHẦN A: MỞ ĐẦU

THANHS” bao gồm những nội dung chính sau:
- Lý thuyết về SWOT.
- Thực trạng áp dụng mô hình SWOT trong công ty THANHS.
- Đánh giá, nêu giải pháp hoàn thiện ma trận SWOT cho công ty THANHS.
4.
-

Bố cục bài nghiên cứu:
Phần A: Mở đầu
Phần B: Nội dung.
Phần C: Kết luận & Kiến nghị.


PHẦN B: NỘI DỤNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ SWOT TRONG HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC.
1.1. Các khái niệm:
1.1.1. Khái niệm về hoạch định chiến lược:
Trước khi nhà quản trị sản xuất, marketing, nhân l ực… có th ể xây d ựng
được những kế hoạch cho bộ phận của mình, thì cần phải xây d ựng m ột k ế
hoạch cho toàn bộ tổ chức. Nếu không thì các kế hoạch c ủa t ừng b ộ ph ận
được xây dựng một cách tự phát, thậm chí là mâu thuẫn nhau gi ữa bộ ph ận
này và bộ phận khác. Lập kế hoạch tổng thể cho toàn bộ tổ chức trong dài
hạn thường được gọi là hoạch định chiến lược.
Hoạch định chiến lược liên quan đến việc xác định những mục tiêu dài h ạn,
bao quát toàn bộ tổ chức và chiến lược hành động để th ực hiện mục tiêu.
Thông thường, các tổ chức có thể hướng vào xây dựng bốn loại chi ến l ược
sau: ổn định, phát triển, cắt giảm và phối hợp ba chiến lược đó.
Chiến lược ổn định: là không có những thay đổi đáng kể. Ch ẳng h ạn không
tạo ra sản phẩm mới mà chỉ phục vụ sản phẩm cũ, duy trì th ị ph ần, l ợi

1.1.3. Các phương pháp hoạch định chiến lược :


THÀNH PHẦN HOẠCH

CÁC CÂU HỎI

ĐỊNH

Các mục tiêu

1. Cần phải đạt được những mục tiêu nào?
2. Ý nghĩa quan trọng tương đối của từng mục tiêu là gì?
3. Các mối quan hệ giữa các mục tiêu đó như thế nào?
4. Khi nào phải đạt được từng mục tiêu đó?
5. Làm thế nào để có thể đo lường được từng mục tiêu
đó?
6. Ai, đơn vị nào chịu trách nhiệm về đạt được mục tiêu

Các biện pháp

đó?
1. Những biện pháp nao liên quan đến việc thực hiện
thành công các mục tiêu?
2. Có những thông tin gì về từng biện pháp đó?
3. Kỹ thuật thích hợp để dự báo tình trạng tương lai của
từng biện pháp quan trọng đó là gì?

Các nguồn lực


Tuy nhiên, cho đến năm 1964, sau khi mô hình này đ ược gi ới thi ệu cho Urick
và Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, Albert cùng các cộng sự của mình đã đ ổi F ( Fault)
thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó. Phiên bản đầu tiên được th ử
nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 d ựa trên công trình
nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological.
Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd và th ực s ự phát tri ển t ừ
đây. Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho th ấy khả năng h ữu
hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu c ủa t ổ ch ức mà
không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.

1.2.2. Khái niệm về SWOT:


SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có th ể xét duy ệt l ại các
chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty,
phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đ ến
quyền lợi của doanh nghiệp. Nó cung cấp một công c ụ phân tích chiến l ược,
rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của m ột đề án
kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, đ ược s ử
dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chi ến l ược, đánh giá đ ối
thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ.

1.2.3.Vai trò của công cụ SWOT:
Phân tích SWOT là một công cụ rất hiệu quả để xác định các ưu đi ểm,
khuyết điểm của một tổ chức, các cơ hội để phát triển và cả thách th ức,
nguy cơ mà tổ chức đó sẽ phải đương đầu. Thực hiện phân tích SWOT giúp
chúng ta tập trung các hoạt động của chúng ta vào những lĩnh v ực mà chúng
ta đang có lợi thế và nắm bắt được các cơ hội mà chúng ta có đ ược.

1.2.4.Phân tích đặc điểm công cụ SWOT:

mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thập đ ược.


Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm ki ếm thông tin
từ mọi phía: Ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đ ối tác chi ến
lược, tư vấn...
SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin v ới xu h ướng gi ản
lược.
Điều này làm cho nhiều thông tin có th ể bị gò ép vào v ị trí không phù h ợp
với bản chất vấn đề. Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa
hai thái cực S-W và O-T do quan điểm của nhà phân tích. Doanh nghi ệp xác
định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu về thay đổi trong các
môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội và c ạnh tranh ở các
thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự định thâm nh ập.
Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển th ị tr ường, kho ảng tr ống
thị trường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và có tay ngh ề
phù hợp. Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có th ể là th ị tr ường bị thu h ẹp,
cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách có th ể x ảy ra,
bất ổn vê chính trị ở các thị trường chủ chốt hay sự phát triển công ngh ệ
mới làm cho các phương tiện và dây chuyền sản xuất của doanh nghi ệp có
nguy cơ trở nên lạc hậu. Với việc phân tích môi trường n ội b ộ c ủa doanh
nghiệp, các mặt mạnh về tổ chức doanh nghiệp có tth ể là các kỹ năng,
nguồn lực và những lợi thế mà doanh nghiệp có được trước các đối th ủ
cạnh tranh (năng lực chủ chốt của doanh nghiệp) như có nhiều nhà quản trị
tài năng, có công nghệ vượt trội, thương hiệu nổi tiếng, có sẵn tiền m ặt,
doanh nghiệp có hình ảnh tốt trong mắt công chúng hay chiếm th ị ph ần l ớn
trong các thị thường chủ chốt.
Những mặt yếu của doanh nghiệp thể hiện ở những thiểu sót hoặc nh ược
điểm và kỹ năng, nguồn lực hay các yếu tố hạn chế năng lực c ạnh tranh c ủa


Công ty Thương hiệu và quản trị Thanhs tự hào là Chuyên gia t ư v ấn d ẫn
đầu thị trường dành cho doanh nghiệp SMEs, người đồng hành được tin cậy
của hơn 5000 khách hàng và hàng chục ngàn học viên. Thanhs đáp ứng nhu
cầu cấp thiết của Doanh nghiệp bằng hệ thống các giải pháp đồng b ộ t ừ
lập chiến lược Thương hiệu, Kinh doanh, Quản trị, Marketing…, sáng tạo
thương hiệu, logo; đến thiết kế và triển khai thực hiện các chương
trình truyền thông thương hiệu. Đặc biệt, chúng tôi có những chuyên gia
hàng đầu trong lĩnh vực Quản trị (Kinh doanh, quản trị) và Tư vấn Chiến
lược Thương hiệu.
Với tư cách cá nhân, Bà Đặng Thanh Vân, sáng lập viên c ủa Thanhs cũng
được cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng Marcom Việt Nam th ừa nh ận
là một trong số ít chuyên gia dẫn đầu ngành Thương hiệu Việt và Bà vinh
hạnh được cộng đồng tôn vinh là “Nữ hoàng th ương hiệu”.
Hướng đến những giá trị NỀN TẢNG, CĂN BẢN VÀ THỰC TIỄN, Thanhs đơn
giản “LÀ THANH” – là phiến đá, là viên gạch, là bậc thang … giúp cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ Việt có một bệ đỡ vững vàng thay vì phải dò đường; nh ư
Thanhs đã từng trải qua.
- Không chỉ được khách hàng ghi nhận là chuyên gia t ư v ấn phù h ợp, hi ệu
quả và tâm huyết; Thanhs còn được cộng đồng Marcom và các chuyên gia
ghi nhận là thương hiệu nhiệt thành với cộng đồng, là chuyên gia kết nối để


gia tăng giá trị chung cho ngành tư vấn chiến lược thương hiệu – marketing.

Có thể nhận định, trách nhiệm xã hội ở Thanhs luôn là một định hướng phải
làm (Must have done) vì tâm huyết của những nhà sáng l ập dành cho sinh
viên và cộng đồng khởi nghiệp. Nhiều dự án hỗ trợ cộng đồng đã đ ược
Thanhs xây dựng thành công:
- Dự án nghiên cứu hoạt động Marketing trong doanh nghiệp th ực hi ện t ừ
2002 với 500 doanh nghiệp Việt Nam ở phía Bắc; Dự án Người h ọc việc

NHÂN HIỆU LÃNH ĐẠO, Sách 10 bước CẤT CÁNH THƯƠNG HIỆU… cùng
với nhiều đối tác chiến lược và chuyên gia tư vấn cộng tác trong và ngoài
nước.
-2002
Bắt đầu từ năm 2002, Ban lãnh đạo Công ty đã đ ịnh h ướng phát tri ển t ập
trung vào lĩnh vực tư vấn chiến lược truyền thông, chiến l ược xây d ựng
thương hiệu thay vì chỉ trở thành doanh nghiệp quảng cáo thông th ường.
Cũng từ năm 2002, mỗi 2 năm 1 lần, công ty Thanhs th ực hi ện các ho ạt
động nghiên cứu thị trường và/hoặc xây dựng các chương trình h ỗ trợ c ộng
đồng khởi nghiệp. Nhiều hoạt động đã nhận được sự hưởng ứng tích c ực t ừ
cộng đồng.
-2004
Năm 2004, hoạt động tư vấn chiến lược thương hiệu của Thanhs đ ặt d ấu
mốc bằng hợp đồng tư vấn chiến lược cho một loạt doanh nghi ệp c ỡ v ừa
như Công ty CP Sơn Á Châu (nhà máy ở Bắc Ninh), Công ty CP Trà Thái
Nguyên, Ngân hàng Công thương chi nhánh phía bắc,…
-2008
Trở thành chuyên gia tư vấn chiến lược thương hiệu được thừa nhận
bởi cộng đồng Marcom. Các hợp đồng tư vấn được triển khai thông qua
sự giới thiệu từ cộng đồng marcom cho khách hàng chiếm tỷ trọng trên


30% hợp đồng tư vấn. Trở thành đối tác chiến lược và chuyên gia t ư v ấn
thương hiệu của Bệnh viện Bạch Mai trong dự án hiện đại hóa Bệnh vi ện
đến 2020.
-2010
Đến 2010, hoạt động tư vấn chiến lược thương hiệu của Thanhs đã tr ở
thành dòng sản phẩm chủ đạo của doanh nghiệp và hỗ trợ tư v ấn tới trên
2000 doanh nghiệp trên cả nước. Thương hiệu cá nhân của chuyên gia
Đặng Thanh Vân cũng được ghi nhận bởi cộng đồng và giới chuyên môn.

thương hiệu mới. Ghi dấu chặng đường 16 năm phát triển. Trong quá trình
tư vấn dành cho khách hàng, các chuyên gia nhận thấy, doanh nghiệp SMEs
không chỉ cần được hỗ trợ về chiến lược thương hiệu, mà còn khá yếu và
cần được hỗ trợ về quản trị doanh nghiệp, vì vậy, Trong định hướng 10
năm 2016 – 2025, Thanhs sẽ tập trung vào 2 m ảng chính là T ư v ấn chi ến
lược Thương hiệu và Tư vấn chiến lược quản trị doanh nghiệp.
-2016 – 2020
Xây dựng Thanhs trở thành mô hình Tổ hợp T ư vấn chiến l ược cho doanh
nghiệp Vừa và nhỏ. Xây dựng Trung tâm đào tạo Thanhs Academy và nh ững
trung tâm tư vấn chiến lược đặc thù theo ngành.
2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh:


1. Tư vấn chiến lược thương hiệu : Kinh nghiệm 16 năm của đội ngũ
chuyên gia tư vấn hàng đầu đã đem lại những giải pháp chiến l ược th ương
hiệu đặc biệt hiệu quả với doanh nghiệp vừa và nhỏ; giúp tăng trưởng đột
phá và phát triển bền vững.
2. Tư vấn Quản trị Doanh nghiệp: Bao gồm Quản trị Chung, qu ản tr ị
hệ thống Tài chính, nhân sự và hệ thống Kinh doanh (Sales &
Marketing):
Các chuyên gia tư vấn quản trị trên 30 năm kinh nghiệm sẽ đồng hành cùng
doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình phát triển: xây d ựng chiến l ược, tài
chính, nhân sự và kế hoạch triển khai với tiêu chí phù h ợp – hiệu qu ả –
chuyên nghiệp.
3. Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược Marketing : xây dựng kế
hoạch marketing tổng thể từng giai đoạn, tư vấn chiến l ược s ản ph ẩm,
chiến lược định giá, chiến lược khác biệt hoá sản phẩm, chiến l ược phát
triển kênh phân phối, tư vấn quy trình bán lẻ, tư vấn quy trình chăm sóc
khách hàng, xây dựng bộ tài liệu quy chuẩn về toàn bộ quy trình hoạt đ ộng
của doanh nghiệp, Tổ chức sự kiện, Quan hệ công chúng (PR), Kế hoạch



2.2.Thực trạng áp dụng công cụ SWOT trong hoạch định chiến l ược của
công ty:
2.2.1.Nguồn nhân lực:
Nhân lực là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh
nghiệp hay tổ chức. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này đ ể ph ục vụ phát
triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề cần thiết trong việc quản lý các
tổ chức và doanh nghiệp. Nhất là trong lĩnh vực tư vấn quản trị, t ư vấn xây
dượng thương hiệu, rất cần những nhân viên có năng lực và biết phát huy
hết các khả năng, thế mạnh của mỗi người để đảm bảo công việc đạt hiệu
quả cao nhất.
Đội ngũ nhân viên của THANHS có trình độ đại học trở lên, v ới kĩ năng
chuyên môn và kĩ năng làm việc đã góp phần rất lớn đến s ự phát tri ển c ủa
công ty.

- Chế độ làm việc tại công ty:
Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8 giờ mỗi ngày, 6 ngày m ỗi
tuần, nghỉ trưa 01 giờ. Khi có yêu cầu về tiến độ hợp đồng, dự án thì cán bộ
nhân viên của công ty có trách nhiệm và tự làm thêm gi ờ. Công ty có chính
sách phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho nhân viên theo quy đ ịnh c ủa nhà
nước với mức đã ngộ thỏa đáng.
- Nhân viên được nghỉ lễ và tết theo quy định của Bộ luật lao đ ộng, nh ững
nhân viên có thời gian làm việc tại công ty t ừ 12 tháng tr ở lên đ ược phép


nghỉ 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có th ời gian làm việc ch ưa đ ủ 12
tháng thì số ngày nghỉ phép tính theo tỉ lệ với th ời gian làm việc. Ngoài ra,
cứ 05 năm làm việc tại công ty nhân viên sẽ được cộng thêm 01 ngày ngh ỉ
phép. Công ty thanh toán chế độ lương, ố, thai sản theo quy định, đây là

viên ốm, nằm việc, phẫu thuật... sẽ được bảo hiểm kết h ợp ch ỉ tr ả m ột
khoản bảo hiểm với mức tối đa 10 triệu đồng/người/ vụ.
- Chính sách đào tạo:
Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ luôn được công ty đăng bi ệt quan
tâm. Trong những năm tới, công ty tiếp tục có nhiều kế hoạch đào t ạo nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên.
2.2.2.Nguồn tài chính:
Việc nguồn tài chính vững vàng là một trong những nền tảng quan tr ọng
nhất để xây dựng cũng như phát triển công ty là điều không th ể ph ủ nh ận,
điều này càng được làm rõ hơn thông qua phần tích SWOT.
nguồn vốn phục vụ cho hoạt động mở rộng kinh doanh đề là nguồn vốn
huy động từ các thành viên trong ban giám đốc và nhân viên trong công ty.
Đây là một nguồn lợi thế của THANHS, tự chủ về nguồn tài chính, không
phải trả chi phí lãi vay.


2.2.3.Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Các nhân viên văn phòng được trang bị đầy đ ủ các ph ương ti ện trong quá
trình làm việc như: máy tính để bàn, điện thoại, máy fax, máy photocopy,
máy in... riêng đội ngũ nhân viên kĩ thuật truyền thông đ ược trang b ị máy vi
tính xách tay, nhằm hỗ trợ khách hàng một cách kịp th ời và đầy đ ủ. L ập
trình viên nghiên cứu, xây dựng và phát triển phần mềm, được trang bị máy
vi tính tốc độ cao, có khả năng xử lý nhanh, được tích h ợp các b ộ ph ần m ềm
chuyên dụng để khởi tạo, lập trình cấp cao các ứng dụng mềm.

2.2.4.Hoạt động marketing:
Nhân thức được điểm yếu trong hoạt động marketing của mình thông qua
tổng hợp SWOT, công ty tăng cường đầu tư vào hoạt động marketing quảng
bá thương hiệu, củng cố và phát triển thị trường trong n ước m ột cách bền
vững và ổn định, không ngừng nâng cao chất lượng sản ph ẩm, phân lo ại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status