hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và quy hoạch Quảng Ninh - Pdf 28

Lời nói đầu
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá
thành là hai chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh
mà cụ thể là lợi nhuận thu đợc từ sản xuất kinh doanh đó. Trong cơ chế thị tr-
ờng, các doanh nghiệp chỉ tồn tại khi hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại
lợi nhuận nhiều hay ít cũng phải bù đắp đợc chi phí bỏ ra.
Xuất phát từ tầm quan trọng trong chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm đề ra những giải pháp có hiệu quả, có tính thực thi nhất và phù hợp
với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời với những biện pháp cụ thể
phải tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của
các loại sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tợng,
đúng chế độ quy định và đúng theo phơng pháp.
Đối với ngành xây dựng, nhìn một cách tổng thể các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản chủ yếu hoạt động trên số vốn do ngân sách Nhà nớc cấp. Xuất
phát từ điểm đó, các doanh nghiệp tự trang trải trong sản xuất kinh doanh có
lãi. Để đạt đợc điều này vấn đề trớc mắt tự hạch toán chính xác chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Do đặc thù của ngành xây dựng khác với
các ngành khác nh: Chi phí sản xuất ra không giống nhau, chu kỳ sản xuất
kinh doanh kéo dài từ chu kỳ này sang chu kỳ sau nên việc tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm hết sức phức tạp.
Những nhận thức có đợc từ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần T vấn thiết kế và qui hoạch xây dựng
Quảng Ninh là nhờ có sự chỉ bảo, hớng dẫn, sự giúp đỡ của thầy cô và ban
lãnh đạo công ty nhất là cán bộ phòng kế toán kết hợp với sự lỗ lực của bản
thân, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán của công ty và đã
hoàn thiện đề tài báo cáo với đề tài: Hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần T vấn thiết kế và qui hoạch xây
dựng Quảng Ninh.
Mặc dù em rất cố gắng tìm hiểu, song do thời gian có hạn và trình dộ
hạn chế nên chuyên đề còn có những sai sót khiếm khuyết về nội dung cũng

nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất
định, nó là vốn của các doanh nghiệp bỏ ra sản xuất kinh doanh.
b. Phân loại chi phí sản xuất trong kinh doanh
Trong doanh nghiệp sản xuất có hai loại chi phí sản xuất tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm. Tác dụng của nó là chế tạo ra các sản phẩm
khác nhau. Để quản lý chi phí đợc chặt chẽ, hạch toán chi phí sản xuất có hệ
thống, nâng cao chất lợng công tác kiểm tra và phân tích các tình hình trong
doanh nghiệp thì phải phân chia, sắp xếp chi phí sản xuất theo các nhóm sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi
phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế...dùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản
phải trích nh: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công
nhân viên hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu
hao tài sản sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh
nghiệp đã chi trả về các dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nớc, điện thoại...
+ Chi phí bằng tiền mặt khác: Bao gồm toàn bộ số chi khác ngoài các
yếu tố nói trên.
* Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm ( không tính vào khoản mục này những chi phí về nguyên vật liệu sử
dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất kinh
doanh ).
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng cho hoạt động sản
xuất chung, bao gồm: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí dụng cụ sản

+ Giá thành sản xuất: Là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để tạo ra
sản phẩm dịch vụ trong đó bao gồm các chi phí sản xuất:
Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
xuất thực tế = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
của sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng
thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm đó.
Giá thành Giá thành sản Chi phí Chi phí quản lý
Toàn bộ xuất sản phẩm bán hàng doanh nghiệp
c. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
Sản xuất = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
Sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Từ công thức trên ta thấy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành
sản phẩm, nhng không phải là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều
đợc tính vào giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, là hai khái niệm khác nhau nhng
chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều là những
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã sử dụng
trong quá trình sản xuất sản phẩm, tuy nhiên chúng cũng có những mặt khác
nhau:
+ Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn
giá thành lại gắn liền với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành.
+ Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan tới những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng. Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản
phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản
xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang.
+ Tuy khác nhau nhng nội dung cơ bản của chi phí sản xuất và giá

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.
- Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp kế toán tập chi phí sản xuất
phải dựa trên cơ sở sau đây:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
+ Loại hình sản xuất.
+ Yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh.
Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi
phí. Tuỳ theo yêu cầu tính giá thành mà đối tợng tập hợp chi phí có thể xác
định từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân x-
ởng sản xuất hay từng giai đoạn công nghệ.
b. Nguyên tắc tập hợp chi phí
- Các chi phí liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì
hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng đó.
- Chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì tập hợp
chung cuối kỳ áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tợng liên
quan theo các tiêu thức thích hợp.
- Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân
công trực tiếp tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Việc phân bổ đợc tiến hành theo công thức sau:
Chi phí phân bổ Tổng chi phí Hệ số
cho từng đối tợng cần phân bổ phân bổ
Trong đó:
Hệ số Tổng các tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng
phân bổ Tổng các tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tợng
2. Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu
Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào các
phiếu nhập kho, xuất kho và các hoá đơn chứng từ có liên quan đến nguyên
vật liệu để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

(3) Vật liệu xuất cho sản xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán
ghi:
Nợ TK152, 153
Có TK621 - Giá trị thực tế nhập kho.
b. Chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán căn cứ vào các khoản lơng chính, lơng phụ của từng công
nhân và các khoản phải trích theo lơng( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ). Để
tính lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trong tháng.
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp .
- Kết cấu:
Bên nợ: + Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính
giá thành.
TK: 622 không có số d.
* Phơng pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
TK: 334 TK:622
(1)
TK:335
(2)
TK:338
(3)
(1) Tiền lơng phải trả và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp
sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK622:
Có TK334: - Số phát sinh trong tháng.
(2) Trích trớc tiền lơng của công nhân nghỉ phép trực tiếp sản xuất sản
phẩm, kế toán ghi:

trích (Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ) trích theo lơng
tính vào chi phí trong tháng của nhân viên phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK627: - Tổng số tiền tính vào chi phí .
Có TK334: - Tiền lơng phải trả.
Có TK338: - Các khoản phải trích.
(2) Nguyên vật liệu xuất dùng cho bộ phận quản lý phân xởng:
Nợ TK627:
Có TK152: - Giá trị thực tế xuất dùng .
(3) Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần cho phân xởng sản xuất,
kế toán ghi:
Nợ TK627:
Có TK153: - Giá trị thực tế xuất dùng.
(4) Các chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho sản xuất và quản lý
phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK627: - Giá trị thanh toán thực tế.
Nợ TK133 - VAT đầu vào.
Có TK111, 112, 331 - Tổng chi phí phát sinh.
(5) Các chi phí khác bằng tiền căn cứ vào chứng từ nghiệp vụ phát
sinh, kế toán ghi:
Nợ TK627:
Có TK111, 112, 141 - Số tiền chi phí thực tế.
(6) Số khấu hao tài sản cố định sử dụng ở phân xởng sản xuất phải
trích trong tháng, kế toán ghi:
Nợ TK627:
Có TK214: - Số khấu hao phải trích.
d. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất dở dang
Kế toán căn cứ vào các sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và các sản
phẩm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung để tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Tài khoản sử dụng:

(4) NhËp kho thµnh phÈm xuÊt b¸n, kÕ to¸n ghi:
Nî TK155:
Cã TK154: - Gi¸ thµnh s¶n xuÊt.
(5) Thµnh phÈm göi ®i b¸n kh«ng qua kho, kÕ to¸n ghi:
Nî TK157:
Cã TK154: - Gi¸ thµnh s¶n xuÊt.
(6) NÕu thµnh phÈm tiªu thô kh«ng qua kho, kÕ to¸n ghi:
Nî TK632:
Cã TK154: - Gi¸ thµnh s¶n xuÊt.
III. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành trong
doanh nghiệp sản xuất
1. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến,
còn đang nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tính giá thành sản
phẩm doanh nghiệp cần phải tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
a. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phơng pháp này toàn bộ chi phí sản xuất chế biến đợc tính vào
trong thành phẩm dở dang chỉ bao gồm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Số lợng chi phí nguyên Toàn bộ
Chi phí NVLTT vật liệu dở dang cuối kỳ chi phí
nằm trong SPDD Số lợng Số lợng SP nguyên
vật
thành phẩm dở dang liệu TT
Trong đó:
Toàn bộ chi Chi phí NVLTT nằm Chi phí NVLTT
phí NVLTT trong sản phẩm DDĐK phát sinh trong kỳ
b. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng
Phơng pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng của sản phẩm
dở dang để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn có thể quy đổi là
giờ công định mức.

3. Phơng pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất
a. Phơng pháp trực tiếp
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính trực tiếp theo công
thức:
Giá thành đơn Giá trị SPDDĐK Chi phí SXPSTK Giá trị
SPDDCK
=
vị SP sản xuất Số lợng sản phẩm hoàn thành
b. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong quá
trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, ở nhiều giai
đoạn công nghệ.
Giá thành sản phẩm là tổng chi phí sản xuất ở nhiều giai đoạn sản
xuất:
Giá thành SP = Z
1
+ Z
2
+ ...+ Z
n
c. Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất mà sử dụng
trong cùng một loại nguyên liệu, cùng quá trình sản xuất nhng tạo ra nhiều
loại sản phẩm khác nhau và không tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản
phẩm mà đợc tập hợp chung cho quá trình sản xuất.
Kế toán căn cứ vào các hệ số quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm
gốc và căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc để tính sản phẩm gốc:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
=

+
- -
f. Phơng pháp liên hợp
Là phơng pháp áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức sản
xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm đòi hỏi việc tính giá
thành phải kết hợp các phơng pháp trên.
IV. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi
phí sản xuất (theo các hình thức kế toán)
Quá trình hạch toán nghiệp vụ bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc
và kết thúc bằng báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép theo dõi, định
khoản, tính toán và xử lý số liệu trên các sổ sách kế toán. Từ các bảng phân
bổ, các báo biểu liên quan kế toán lập lên các sổ kế toán tổng hợp để tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh
nghiệp đang áp dụng. Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán mà các doanh
nghiệp có thể lựa chọn là:
+ Hình thức nhật ký sổ cái.
+ Hình thức chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức nhật ký chứng từ.
+ Hình thức nhật ký chung.
a. Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ
- Kế toán tổng hợp về các khoản chi phí đợc thực hiện trên nhiều sổ
sách kế toán gồm: Nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết.
- Nhật ký chứng từ số 7 để tập hợp các khoản chi phí của toàn bộ
doanh nghiệp kiểm kê phát sinh liên quan đến bên có các TK: 142, 152, 153,
154, 611, 622, 627 từ đó ghi vào Bảng kê số 4, bảng kê số 5 và bảng kê số 6.
b. Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Hàng ngày có tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh kế toán ghi sổ
nhật ký chung theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện phản ánh theo
quan hệ đơn vị tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái.
c. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái

Lúc đầu là cong ti của nhà nớc, hoạt động theo đờng lối chủ trơng của
nhà nớc qui định. Từ sau khi cổ phần hoá, công ty phải tự đứng vững bằng
chính năng lực của mình để tồn tại và phát triển. Nhất là trong nền kinh tế thị
trờng có rất nhiều thuận lợi song cũng có rất nhều khó khăn, cạnh tranh ngày
càng mạnh, cho nên kể từ khi cổ phần hoá công ty đã có những thay đổi rất
lớn về quản lí về tổ chức, về lĩnh vực kinh doanh. Để đáp ứng đợc nhu cầu
sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững của công ty trong thời kì mới, chủ
trơng của công t là đa dạng hoá ngành nghề đồng thời phát huy tiềm năng thế
mạnh sẵn có đảm bảo công an việc làm thờng xuyên cho cán bộ công nhân
viên, từng bớc tăng cổ tức cho cổ đông.
Căn cứ vào chủ trơng trên công ty dự kiến:
Tăng cờng dầu t chiều sâu cho các lĩnh vực thế mạnh nh t vấn qui
hoạch khảo sát,và xây dựng nhằm mở rộng và chiếm lĩnh thị trờng.
Mở thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới cụ thể là: Thành lập xí
nghiệp dịch vụ kinh doanh thơng mại, mở văn phòng đại diện công ty tại
một số huyện nh đông triều, móng cái
2. Đặc điểm kinh doanh
Công ty hoạt động kinh doanh ở lĩnh vực t vấn qui hoạch thiết kế,
vàCông ty hoạt động kinh doanh ở lĩnh vực t vấn qui hoạch thiết kế, và y
dựng, cụ thể có các ngành nghề sau:
Lập dự án đầu t xây dựng các công trình xây dựng dân dụng công
nghiệp giao thông thuỷ lợi, hạ tầng kĩ thuật và môi trờng.
Khảo sát đo đạc các công trình xây dựng.
Thiết kế qui hoạch chi tíêt các khu dân c.
Nhận xây dung các công trình dân dụng và công nghiệp.
Lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ mời thầu .
Kiểm định chất lợng thi công các công trình.
3. Bộ máy quản lí
Giám đốc là ngời đứng đầu lãnh đạo sản xuất chịu trách nhiệm về kết
quả phơng hớng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do hội đồng quản trị

nước cấp, đời sống của cán bộ công nhân viên chưa được cải thiện.
Đứng trước nền kinh tế thị trường rất náo nhiệt nhưng vô cùng
khắc nhiệt, nếu như không tự chủ năng động nắm bắt thời cơ thì sẽ
không thể tồn tại được. Nhận thấy đựợc những khó khăn và thuận lợi
trên công ty đã nổ lực hết mình tại dựng chổ đứng trên thị trường. Từ
chổ là một công ty nhà nước, đến năm 2003 công ty đã cổ phần hóa,
từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng sản xuất. Đến nay
khách hang của công ty không chỉ là các cơ quan nhà nước mà cả
doanh nghiệp tư nhân, cá nhân trong và ngoài tỉnh.
Về lao động: khi mới thành lập đội ngũ cán bộ của công ty da
số là trình độ chưa cao, chỉ mới có 20 kiến trúc sư, số người có trình
độ đại học 15 người, số lao động trong biên chế quá lớn, tạo gánh
nặng về các khoản chi phí lương và phụ cấp. Từ khi chuyển sang cổ
phần hóa, công ty đã mạnh dạn tuyển nhiều cán bộ tuổi trẻ, tạo động
lực cho công ty, cử nhiều cán bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên
môn, góp phần thúc đaayr hiệu quả ngày càng cao của công ty. Đến
nay công ty đã có khoảng 88 kiến trúc sư, nhiều người có trình độ
cao tiến sĩ, thạc sĩ.
Công ty từ chổ phụ thuộc rất nhiều vào kinh phí nhà nước cấp,
đến nay đã tự chủ được về vốn, không những thế công ty dự kiến đến
năm 2007 sẽ thành lập hai chi nhánh ở thị xã Móng Cái và Đông
Triều, mở thêm nhiều lĩnh vực kinh doanh mới. Đời sống của cán bộ
công nhân viên được nâng cao đáng kể, tháng nào cán bộ công nhân
viên cũng được chia lợi tức, điều này làm cho họ yên tâm hơn với
công việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status