ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1 - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ
ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1

NGUYỄN THỊ HỒNG THUÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “ĐÁNH GIÁ VIỆC
THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
HÀ TIÊN 1” do NGUYỄN THỊ HỒNG THUÝ, sinh viên khóa 31, ngành quản trị kinh
doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS. LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tich hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng

suốt quãng đời sinh viên của tôi.
Tôi xin chân thành gửi đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể CBCNV công ty cổ
phần Xi măng Hà Tiên1, đặc biệt là anh Lê Cảnh Phúc, chị Dương Thị Hà Vy phòng
Tổ Chức Hành Chánh- những người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi được tiếp cận những hoạt động thực tế tại công ty, nhất là những hoạt
động Quản trị nhân sự- lòng biết ơn sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp nhất. Tôi xin
kính chúc công ty gặt hái nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh và ngày càng
mở rộng hoạt động của mình không chỉ trong nước mà còn cả trên thế giới.
Cuối cùng, tôi xin chúc toàn thể quí thầy cô trường Đại Học Nông Lâm luôn
dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục và hoạt
động nghiên cứu của mình
Chân thành cảm ơn.
TP. Hồ Chí Minh, 15/07/2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Thuý


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY, Tháng 07 năm 2009. “Đánh Gía Việc Thực Hiện Cơ
Chế Đãi Ngộ Nhân Sự tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 1”.
Nguyễn Thị Hồng Thuý. July 2009. “Evaluating implementation of human
compensation mechanism at Ha Tiên 1 cement joint-stock company”.
Đề tài áp dụng phương pháp phỏng vấn với bảng câu hỏi soạn sẵn, chọn mẫu
ngẫu nhiên phân tầng và dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng và
đánh giá việc thực hiện chế độ đãi ngộ tại Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 qua hai
năm 2007-2008. Nội dung phân tích gồm các hoạt động đãi ngộ vật chất như chi trả
lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi, chi trả BHYT, BHXH và đãi ngộ tinh thần như điều
kiện làm việc, bố trí nhân sự, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, hoạt động đào tạo và phát
triển, cơ hội thăng tiến, các hoạt động khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau cổ phần
hóa, tuy có những khó khăn nhưng tình hình thực hiện chính sách đãi ngộ tại công ty

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu:

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu:

2

1.4. Cấu trúc của luận văn:

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu:

4

2.2. Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1:

5

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

5


16

CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
U

3.1. Cơ sở lý luận:

18
18

3.1.1. Khái niệm về cơ chế đãi ngộ:

18

3.1.2. Các lý thuyết về đãi ngộ:

21

3.1.3. Mục tiêu của cơ chế đãi ngộ:

24

3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế đãi ngộ:

25

3.1.5. Các hình thức đãi ngộ:

26
v

33

4.1.1. Độ tuổi của những người được phỏng vấn

33

4.1.2. Thâm niên của những người được phỏng vấn

34

4.1.3. Trình độ của những người được phỏng vấn

34

4.2. Thực trạng việc áp dụng cơ chế đãi ngộ tại công ty cổ phần Xi Măng HT1:
4.2.1. Đãi ngộ vật chất:

34
35

4.2.1.1. Đãi ngộ thông qua tiền lương

35

4.2.1.2. Đãi ngộ thông qua tiền thưởng:

38

4.2.1.3. Đãi ngộ thông qua các khoản trợ cấp, phúc lợi:



4.3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty
CPXMHT1

53

4.3.1. Đãi ngộ thông qua hoàn thiện hệ thống tiền lương:

54

4.3.2. Đãi ngộ thông qua phần thưởng:

55

4.3.3. Đãi ngộ thông qua phúc lợi

56

4.3.4. Đãi ngộ thông qua cải thiện điều kiện làm việc

56

4.3.5. Đãi ngộ thông qua thiết kế công việc

57

vi


4.3.6. Đãi ngộ thông qua đào tạo và phát triển nhân viên


4.3.8.6. Đãi ngộ thông qua ký kết hợp đồng lao động:

61

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

62

5.1. Kết luận:

62

5.2. Kiến nghị:

62

5.2.1 Đối với công ty

62

5.2.2. Về phía Nhà nước

63

Tài liệu tham khảo
Phụ lục

vii


CMNV

Chuyên môn nghiệp vụ

DN

Doanh nghiệp

DTT

Doanh thu thuần

ĐVT

Đơn vị tính

GVHB

Gía vốn hàng bán

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

HĐQT

Hội đồng quản trị

HT1


Trang
Bảng 2.1. Cơ Cấu Lao Động và Trình Độ Lao Động của Công Ty Cổ Phần Xi Măng
HT1

12

Bảng 2.2. Kết Qủa HĐSXKD của Công Ty Năm 2007 và 2008

14

Bảng 3.1. Phương Pháp Chọn Mẫu Điều Tra

32

Bảng 4.1. Trình Độ Của Những Người Được Phỏng Vấn

34

Bảng 4.1. Thu Nhập Bình Quân Tháng của NLĐ Qua Các Năm

36

Bảng 4.2. Mức Tiền Thưởng Cho Các Ngày Lễ của Công Ty

39

Bảng 4.3. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ về Hình Thức Thưởng Được Ưa Thích

40



20

Hình 3.2. Sơ Đồ Hệ Thống Nhu Cầu Của Con Người

21

Hình 4.1. Độ Tuổi Của Những Người Được Phỏng Vấn

33

Hình 4.2. Thâm Niên Của Những Người Được Phỏng Vấn

34

Hình 4.2. Tỷ Lệ Đánh Giá Của Người Lao Động Về Tiền Lương Của Công Ty So Với
Các Công Ty Khác Cùng Ngành.

37

Hình 4.4. Tỷ Lệ Đánh Giá của NLĐ Về Y Tế, An Toàn và Bảo Hộ Lao Động

42

Hình 4.5. Tỷ Lệ Đánh Giá của Người Lao Động Về Điều Kiện Làm Việc của Công Ty
44
Hình 4.6. Tỷ Lệ Đánh Giá về Cách Bố Trí Nhân Sự của NLĐ.

46


giảm mạnh giá thành” sang “đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao
hơn, có lợi nhuận cao hơn và hiệu quả hơn”.(Nguyễn Dương, 2005).
Nhân tố con người ở đây chính là nhân viên làm việc trong doanh nghiệp.Trong doanh
nghiệp những người lao động khác nhau về năng lực quản trị, về nguyện vọng, về sở
thích và nhu cầu.
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật, trình độ của người lao động cũng được nâng cao,
khả năng nhận thức cũng tốt hơn. Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ với
công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hài lòng với công việc và
phần thưởng của họ. Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của
mỗi cá nhân cũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự. Nhiệm vụ
của công tác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để tạo môi trường hoạt
động để người lao động cảm thấy thoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp.
Một công ty muốn phát triển tốt phải biết dùng người phù hợp nhất với công việc.
Quan trọng hơn, chủ doanh nghiệp còn phải biết giữ nhân tài. Một đội ngũ nhân viên
tài giỏi, một lực lượng lao động nhiệt tình, tận tâm, có kinh nghiệm với công việc sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.


Người lao động sẽ giảm nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm nếu công tác đãi ngộ của
công ty không phù hợp. Khi đó, có thể công ty sẽ mất dần người lao động vì họ sẽ rời
công ty để tìm đến nơi khác có chế độ đãi ngộ tốt hơn.
Muốn tạo được môi trường phù hợp phải tìm hiểu nhu cầu của nhân viên, từ đó đáp
ứng nguyện vọng của họ trong khả năng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây
dựng một cơ chế đãi ngộ thỏa đáng, đó là cơ chế mang lại cho người lao động những
lợi ích vật chất trực tiếp cũng như lợi ích gián tiếp và làm thỏa mãn về mặt tâm lý cho
người lao động. Nó thúc đẩy ý thức trách nhiệm, lòng trung thành, kích thích sự sáng
tạo của người lao động trong mọi loại hình tổ chức kinh tế xã hội.
Từ năm 2007 đến nay, Công ty xi măng Hà Tiên 1 đã hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần, tăng khả năng làm việc, tăng năng suất lao động, nâng cao vị thế trên thị
trường là mục tiêu của nhà quản lý và sử dụng lao động. Các nhà quản trị của công ty

Chương 2: Tổng quan
Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển, tình hình nhân sự, tình hình sản xuất kinh
doanh, những khó khăn và thuận lợi, định hướng chiến lược phát triển của công ty cổ
phần Xi Măng Hà Tiên 1.
Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu, một số chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh tế đươc sử dụng trong luận văn và các phương pháp nghiên cứu được áp dụng
trong quá trình thực hiện đề tài.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phân tích thực trạng việc áp dụng cơ chế đãi ngộ và hiệu quả hoạt động của công ty.
Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ và nâng cao hiệu
quả.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị :Từ những phân tích, đánh giá trên đưa ra kết luận và
một số kiến nghị phù hợp với thực trạng của công ty cổ phần Xi Măng Hà Tiên 1.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

Chương 2 giới thiệu tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chính sách
đãi ngộ của công ty, tổng quan về quá trình hình thành phát triển, tình hình nhân sự,
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các chiến lược hoạt động của công
ty nhằm mang đến cho người đọc một cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu cũng
như địa bàn nghiên cứu.
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu:
Theo hội nghị tổng kết và hội nghị người lao động công ty Cổ Phần Xi Măng
Hà Tiên 1, sau cổ phần hoá, Công ty đã thực hiện tốt các chế độ chính sách cho người
lao động. Công ty đã từng bước thực hiện công tác tái cấu trúc và bố trí, đề bạt, luân

Trụ sở : Km 8 Xa lộ Hà Nội, P. Trường Thọ, Q. Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Email: [email protected]
Website: www.hatien1.com.vn
Vốn điều lệ: 870.000.000.000 đồng (Tám trăm bảy mươi tỷ đồng).
Công ty xi măng Hà Tiên 1 tiền thân là nhà máy xi măng Hà Tiên do hãng
VENOT.PIC của Cộng Hoà Pháp đầu tư. Năm 1964 nhà máy chính thức hoạt động với
công suất ban đầu là 300.000 tấn/năm.
Năm 1974 nhà máy xi măng Hà Tiên 1 đã kí thoả ước tín dụng và hợp tác với hãng
POLISIUS -Pháp để mở rộng nhà máy nâng công suất thiết kế từ 300.000 tấn/năm lên
1300.000 tấn/năm.
Năm 1981 nhà máy xi măng Hà Tiên được tách ra thành nhà máy xi măng Kiên
Lương và nhà máy xi măng Thủ Đức. Và đến năm 1983 hai nhà máy đã nhập lại được
đổi tên là nhà máy Liên Hợp xi măng Hà Tiên.
5


Đến năm 1988 dây chuyền nghiền xi măng và đóng bao mới ở Thủ Đức đi vào hoạt
động và đến tháng 2-1991 dây chuyền nung clinker Kiên Lương cũng được đưa vào
hoạt động.
Năm 1993 nhà máy lại tách ra thành hai công ty là nhà máy xi măng Hà Tiên 2
(cơ sở sản xuất tại Kiên Lương) và nhà máy xi măng Hà Tiên 1 (cơ sở sản xuất tại Thủ
Đức).
Ngày 01/04/1992 công ty cung ứng vật tư số 1 được sát nhập vào nhà máy xi
măng Hà Tiên 1 theo quyết định số 139/BXD-TCLĐ.
Ngày 30/09/1993 nhà máy xi măng Hà Tiên 1 được đổi thành công ty xi măng
Hà Tiên 1 theo quy định số 441 BXD-TCLĐ của bộ xây dựng.
Ngày 03/12/1993 công ty xi măng Hà Tịên 1 đã kí hợp đồng liên doanh với tập
đoàn Holder Bank-Thụy Sĩ thành lập Công Ty Liên Doanh Xi Măng Sao Mai có công
suất là 1760.000 tấn/năm. Tổng vốn đầu tư 441 triệu USD, vốn pháp định 112.4 triệu
USD, trong đó công ty xi măng Hà Tĩên 1 đại diện 35% tương đương 39,34 triệu USD.

2.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí:
Bộ máy quản lí của công ty được tổ chức theo kiểu ma trận, tránh được sự chỉ
đạo chồng chéo giữa các phòng ban. Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu cho giám
đốc và hệ thống quản lí. Loại hình này đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực nhanh của
quyết định quản trị, cho phép Giám đốc luôn nắm được tình hình công ty thông qua
các báo cáo của các phòng ban chức năng và của các phân xưởng.

7


Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh
8


2.2.5. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban giám đốc: Ban Giám đốc Công ty gồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.
Giám đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền. Là người đại diện theo pháp luật của
Công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước
HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Giám đốc được phân
công phụ trách các mảng khác nhau, gồm Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật; Phó Giám
đốc phụ trách cung ứng đầu tư; và Phó Giám đốc dự án.
Phòng Kế toán - thống kê - tài chính: Xây dựng kế hoạch tài chánh theo định
hạn, kiểm soát và phân tích kết quả thực hiện. Ghi nhận, kiểm soát và phân tích kết
quả đầu tư tài chính của công ty, tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ, kiểm tra, giám
sát hoạt động kế toán hạch toán tại các phòng ban và xí nghiệp trực thuộc.
Phòng Tổ chức hành chính: Xây dựng chương trình, biện pháp thực hiện, kiểm
soát qui trình thực hiện và phân tích kết quả thực hiện chức năng tổ chức,xây dựng và
đệ trình ngân sách tiền lương hàng năm của công ty.

việc cho công ty, bao gồm thiết lập và quản lý hồ sơ sức khoẻ của người lao động, tổ
chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ.
Xí nghiệp xây dựng Hà Tiên 1: Xác lập mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, thực hiện
và phân tích kết quả thực hiện trong hoạt động xây dựng các công trình trong và ngoài
công ty với mục tiêu phát triển khả năng và quy mô hoạt động.
Xí nghiệp Tiêu thụ và Dịch vụ XMHT1: Tổ chức quản lý và phát triển các mạng
tiêu thụ mang tính thống nhất, chuyên nghiệp. Chú trọng phát triển hợp lý mạng phân
phối độc quyền về các chính sách bảo vệ và phát triển hệ thống các nhà phân phối
chính cùng hệ thống bán lẻ.
Phân xưởng sản xuất xi măng : Tổ chức và thực hiện công tác kỹ thuật sản xuất
xi măng, chịu trách nhiệm về chất lượng các loại xi măng sản xuất theo chính sách
chất lượng của Công ty và quy định của Nhà nước.

10


Phân xưởng sửa chữa cơ điện: Chịu trách nhiệm ổn định hoạt động của máy móc
thiết bị trong toàn bộ công ty. Xây dựng chương trình tu bổ định kỳ cho toàn công ty,
tổ chức thực hiện phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty.
Phân xưởng sản xuất vỏ bao : Thực hiện và phối hợp công tác bảo trì, sửa chữa
các thiết bị trong dây chuyền sản xuất vỏ bao để đảm bảo yêu cầu cao về giờ hoạt động
của thiết bị cho sản xuất với hiệu quả tốt nhất.
Phân xưởng khai thác đá phụ gia Pouzolan: Thực hiện quy trình cải tiến liên tục
trong hoạt động sản xuất và quản lý kỹ thuật, công nghệ để đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất của đá pouzzolane sản xuất tại phân xưởng so với thị trường.
Phân xưởng sản xuất các sản phẩm mới: Phối hợp với đơn vị tiêu thụ sản phẩm
để tiếp nhận các phản hồi từ thị trường, nghiên cứu và hiệu chỉnh phù hợp.
Ban quản lý dự án: Lập kế hoạch huy động vốn và kế hoạch sử dụng vốn đầu tư theo
kế hoạch tài chính của dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực
hiện kế hoạch vốn đã được duyệt.

Nữ

357

24,12

2.Phân loại trình độ

1480

100

8

0,54

243

16,42

Cao đẳng

9

0,61

Trung cấp

86


1/3 lao động nam. Điều này là phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của công ty là ngành
vật liệu xây dựng và tính chất công việc là nặng nhọc và tiếp xúc với môi trường nhiều
bụi bặm. Lực lượng lao động nữ chủ yếu là làm các công việc ở bộ phận văn phòng,
12


bộ phận may bao. Với đặc điểm trên đòi hỏi nhà quản trị có chính sách nhằm khuyến
khích và giữ chân người lao động đặc biệt là lao động nữ trong môi trường làm việc
độc hại.
Hình 2.3. Cơ Cấu Lao Động Phân Chia Theo Trình Độ

3.38%

16.96%
6.42%

ĐH trở lên
CĐ+TC
CNKT
LĐPT

73.24%

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh
Trình độ đại học và trên đại học chiếm 16.96%, lực lượng lao động này chủ yếu thuộc
ban lãnh đạo của công ty. Lao động có trình độ cao đẳng có 9 người chiếm 0,61%,
trung cấp có 86 người chiếm 5,81%. Còn lại phần lớn là công nhân kỹ thuật có 1084
người chiếm 73,24%, lao động phổ thông có 50 người chiếm 3,38%. Xi Măng Hà Tiên
1 là công ty sản xuất vật liệu xây dựng vì vậy cần lực lượng công nhân kỹ thuật rất
lớn.

20.498.628

756

DTT về BH&CCDV

2192.927.888

2536.787.236 343.859.348

15,7

GVHB

1949.852.740

2227.603.791 277.751.051

14

LNG về BH&CCDV

243.075.146

309.183.444

66.108.298

27,2


CPQLDN

49.213.733

69.069.852

19.856.119

40,3

LN thuần từ HĐKD

99.788.598

78.851.391

-20.937.207

-21

Thu nhập khác

2.198.123

973.203

-1.224.920

-55,7


LNST

100.338.834

77.597.318

-22.741.516

-22,6

±∆

%

18.104.423

Nguồn: Phòng Kế Toán
Qua bảng số liệu 2.3 ta thấy:
Doanh thu năm 2008 đạt 2557,3 tỉ đồng tăng 361,9 tỉ đồng, tương ứng 16.5% so với
năm 2007 do sản lượng tiêu thụ tăng.
Doanh thu thuần năm 2008 đạt 2536,8 tỉ đồng tăng 343,8 tỉ đồng, tương ứng 15,7% so
với năm 2007. Tuy nhiên lượng tăng không đáng kể vì các khoản giảm trừ tăng 756%
so với năm 2007. Giá vốn hàng bán năm 2008 đạt 2227,6 tỉ đồng tăng 277,7 tỉ đồng,
tương ứng 14% so với năm 2007 do giá nguyên liệu đầu vào tăng.
Lợi nhuận gộp năm 2008 đạt được 309,2 tỉ đồng tăng 66,1 tỉ đồng tương ứng
với 27,2% so với năm 2007. Nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần
lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (16,5% > 14%).
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status