BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT XÁM
BẠC MÀU PHÙ XA CỔ DƯỚI CÁC MÔ HÌNH RỪNG
TRỒNG KHÁC NHAU TẠI VƯỜN QUỐC GIA
LÒ GÒ - XA MÁT, TỈNH TÂY NINH
Họ và tên sinh viên: LÊ ĐÌNH KIỆT
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niêm khóa: 2005 - 2009
Tháng 05/2009
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT XÁM
BẠC MÀU PHÙ SA CỔ DƯỚI CÁC MÔ HÌNH RỪNG
TRỒNG KHÁC NHAU TẠI VƯỜN QUỐC GIA
LÒ GÒ - XA MÁT, TÂY NINH
Tác giả
LÊ ĐÌNH KIỆT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỷ sư ngành Lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Th.S: NGUYỄN THỊ BÌNH
Tháng 05/2009
diện tích 500m2, đo đếm toàn diện một số nhân tố diều tra (D1,3, Hvn, Hdc), sau đó
chọn ô đại diện để tính toán phân tích kết quả về đặc diểm lâm học.
Kết quả thu được:
Bước đầu phân tích được mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các yếu tố tự
nhiên (kể cả hoạt động sản xuất của con người) tham gia vào sự hình thành loại đất tại
khu vực nghiên cứu.
Đánh giá khái quát được tình hình sinh trưởng, phát triển của mô hình một số
chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản D1,3 ; N cây/ha; G m2/ha; M m3/ha …
Phân tích được một số chỉ tiêu lý hóa tính cơ bản của loại đất xám trên nền phù sa cổ
dưới ba mô hình rừng trồng khác nhau.
Kiến nghị đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng và đất rừng
trên quan điểm sinh thái bền vững.
iii
MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vii
DANH SÁCH BẢNG
vii
DANH SÁCH HÌNH
viiii
2.1.4 Thổ nhưỡng
5
2.1.5 Khí hậu
6
2.1.6 Thuỷ văn
6
2.2 Tài nguyên rừng và một số hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến việc sử
dụng đất trong khu vực nghiên cứu
7
2.2.1 Tài nguyên đất và rừng của khu vực nghiên cứu
7
2.2.2 Một số hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến việc sử dụng đất trong
8
khu vực nghiên cứu
Chương 3. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
11
CỨU
4.1. Khái quát về tình hình sinh trưởng và phát triển của ba mô hình rừng trồng
hỗn giao trên đất xám bạc màu phù sa cổ tại khu vực nghiên cứu
19
4.1.1 Mô hình hỗn giao sao đen + keo lá tràm - MH1 (7 tuổi)
19
4.1.2 Mô hình rừng trồng hỗn giao cây keo lá tràm + xà cừ - MH2 (7 tuổi)
20
4.1.3.Mô hình rừng trồng hỗn giao Klt và Dr - MH3 (7 tuổi)
22
4.2 Một số nhận định về sự hình thành loại đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ tại
khu vực khảo sát
23
4.2.1 Các nhân tố hình thành đất chủ đạo
24
4.2.2 Các quá trình hình thành đất
25
38
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
43
v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- VQG
Vườn quốc gia.
- ĐBSCL
Đồng bằng sông cửu long
- KTLS
Kỹ thuật lâm sinh
- PD1, PD 2, PD3
Phẫu diện 1, 2, 3
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu bình quân của mô hình hỗn giao sao đen + keo lá
19
tràm - MH1
Bảng 4.2: Tổng hợp các chỉ tiêu bình quân của mô hình hỗn giao xà cừ + keo lá tràm - MH2
20
Bảng 4.3: Tổng hợp các chỉ tiêu điều tra trong mô hình (MH3)
22
Bảng 4.4: Thành phần cơ giới của đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ dưới mô hình
28
rừng trồng Sđ + Klt - MH1
Bảng 4.5: Thành phần hóa học, tổng số của đất xám bạc màu trên phù sa cổ dưới mô
29
hình rừng trồng Sđ + Klt - MH1
Bảng 4.6: Thành phần cơ giới của đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ dưới mô hình
31
rừng trồng Xc + Klt - MH2
Bảng 4.7: Thành phần hóa học, tổng số của đất xám bạc màu trên phù sa cổ dưới mô
21
Hình 4.3: Mô hình rừng trồng hỗn giao dầu rái + keo lá tràm - MH3
23
Hình 4.4: Hình thái phẩu diện đất xám phù sa cổ dưới MH1 – PD1
28
Hình 4.5: Hình thái phẩu diện đất xám phù sa cổ dưới PD2 - MH2
31
Hình 4.6: Hình thái phẩu diện PD3 - MH3
34
viii
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản đồ đất Vườn quốc gia Lò Lò - Xa Mát
Phụ lục 2: Một số hình ảnh thu thập số liệu ngoài thực địa
Phụ lục 3: Kết Quả Phân Tích Mẩu Đất
Phụ lục 4: Biểu điều tra cây lớn trong ô tiêu chuẩn
Phụ lục 5: Phiếu mô tả phẩu diện đất
ix
việc phục hồi lại tài nguyên thiên nhiên đất và rừng đã bị thoái hóa tại vườn quốc gia
Lò Gò - Xa Mát ,Tây Ninh.
Được sự chấp thuận của hội đồng khoa học khoa Lâm Nghiệp và bộ môn Lâm
Sinh, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Nguyễn Thị Bình, chúng tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm, tính chất của loại đất xám bạc màu phù sa cổ dưới các
mô hình rừng trồng khác nhau tại Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát , Tây Ninh”.
2
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
ĐẤT VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐAI
TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lí
Vườn Quốc gia Lò Gò-Xa Mát nằm trên địa bàn ba xã Tân Lập, Tân Bình, Hòa
Hiệp của huyện Tân Biên, cách thị xã Tây Ninh 30 km về phía Tây Bắc.
-Phía bắc và tây giáp Cambodia, phía tây giới hạn bằng sông Vàm Cỏ Đông.
- Phía đông giáp vùng nông nghiệp thuộc Tân Lập-Tân Bình
- Phía Nam giáp vùng nông nghiệp Hòa Hiệp.
Tọa đô địa lý của VQG Lò Gò – Xa Mát được xác định như sau:
11o 30’ 4.97 - 11o 40’ 38.96 vĩ độ Bắc
105o 48’ 2.27 - 105o 58’ 20.47 kinh độ đông
Tổng diện tích của VQG, kể cả vùng đệm là 18.806 ha
Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát chỉ là khu vực nhỏ thuộc tỉnh Tây Ninh cho
nên các số liệu chi tiết không có mà chỉ có các số liệu của cả tỉnh Tây Ninh, tuy nhiên
do thuộc vùng đồng bằng không có nhiều khác biệt đáng kể về yếu tố địa chất, địa
2.1.3 Địa hình, địa mạo
Tây Ninh thuộc khu vực chuyển tiếp địa hình giữa đồng bằng bậc thềm cao
Đông Nam bộ và đồng bằng thấp trũng ĐBSCL, và địa hình cao hơn nữa là vùng bán
bình nguyên đất đỏ bazan. Với đặc điểm địa hình đồng bằng cao không bị ngập nước
mùa mưa như ĐBSCL hoặc chỉ có ngập cục bộ theo vi địa hình và ngập ven bải bồi
sông ở các đoạn thuộc hạ lưu thuộc Vàm Cỏ Đông. Vì địa hình thay đổi ở phạm vi nhỏ
do quá trình san bằng tích tụ bề mặt tạo trũng cục bộ trên bề mặt thềm phù sa cổ. Địa
hình dốc từ phía Bắc xuống phía Nam và Đông Nam hướng về sông Vàm Cỏ Đông.
Trên phạm vi rộng hơn thì hướng dốc địa hình hướng từ Cambodia dốc dần về sông
Vàm Cỏ Đông.
Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát có địa hình gần như bằng phẳng, thay đổi
trong khoảng 5 – 20m, rải rác có những gò cao với độ cao không vượt quá 25m so với
4
mực nước biển. Cả vùng có độ dốc trung bình 1o - 5 o, do vậy VQG có địa hình gần như
bằng phẳng như là kiểu của bậc thềm sông Vàm Cỏ Đông, có thể phân chia địa hình
cho khu vực Lò Gò - Xa Mát thành các kiểu phụ tiểu địa hình là bằng phẳng, trũng và
gò hình thành các trảng và bàu ngập nước trong mùa mưa.
Nhìn chung VQG Lò Gò Xa Mát nằm trên thềm sông cổ, có hoạt động nội sinh
ổn định nên địa hình địa mạo cũng đơn giản không có nhiều thay đổi phức tạp.
2.1.4 Thổ nhưỡng
Trên cơ sở nền địa chất trầm tích dày, phong hóa mạnh tạo thành các khối
laterit vững chắc, với các loại đất phù sa cổ phát triển cùng với các quá trình địa mạo
san bằng và bào mòn tạo nên các lớp đất cát trên bề mặt thấy xuất hiện rải rác trong
VQG và đặc biệt là phần phía Bắc có địa hình thấp trũng lôi kéo cát trong thềm cổ.
Việc xuất hiện các khối laterit lớn, mà nhiều nơi lộ ra trên bề mặt do kết quả tích tụ
oxyt sắt-nhôm. Phân bố của các khối laterit này thấy xuất hiện tại các trảng, bàu có địa
hình bằng phẳng tạo điều kiện nước không thấm xuống dưới được gây ngập một
khoảng thời gian trong mùa mưa.
C, nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 27 oC và biên độ nhiệt giữa các tháng không cao.
o
Giữa hai tháng liền nhau thì chênh lệch dưới 1oC (các tháng mùa mưa) đến khoảng 1,5
o
C (các tháng mùa khô).
Do không có dao động lớn về nhiệt độ nên xét về yếu tố nhiệt thì tại khu vực
Tây Ninh không có phân mùa rõ rệt. Tuy nhiên chênh lệch nhiệt độ trong ngày thì khá
cao, ngoài yếu tố bức xạ mặt trời thì do khu vực cách xa biển (độ quãng cách biển
180km), đồng thời nền địa chất và đất nên đã góp phần làm dao động nhiệt trong ngày
tăng cao tuy không khắc nghiệt như những khu vực khác trong vùng Đông Nam bộ
như Bình Phước.
Lượng bốc hơi nước trung bình xấp xỉ bằng hoặc thấp hơn tổng lượng mưa
năm, tuy nhiên lượng bốc hơi thay đổi rõ rệt theo mùa. Trong mùa mưa lượng bốc hơi
thường thấp hơn lượng mưa, nhưng trong các tháng mùa khô thì lượng bốc hơi tăng
cao hơn lượng mưa. Số tháng có lượng bốc hơi nước trên 100mm kéo dài 5-6 tháng
(tháng 12, 1, 2, 3 và 4).
Các đặc trưng khí hậu:
- Lượng mưa trung bình/ năm: 1800mm
- Nhiệt độ trung bình/ năm: 26.9
- Bốc hơi nước trung bình/ năm: 1100-1200mm
2.1.6 Thuỷ văn
Nước bề mặt - Sông suối
6
Hệ thống thủy văn không phong phú lắm tại khu vực VQG nên mức độ chia cắt
7
- Quần hợp dầu (Dipterocarpaceae)
- Quần hợp dầu - cây họ đậu (Dipterocarpaceae - Fabaceae)
- Quần hợp dầu - lim - cò ke (Dipterocarpaceae - Peltophorum
pterocarpum - Grewia)
- Quần hợp bằng lăng - cầy - cám (Lagerstroemia – Irvingia - Parinari)
- Quần hợp dầu - vên vên - cầy - cám (Dipterocarpaceae - IrvingiaParinari)
Rừng thưa cây họ sao dầu ngập nước theo mùa / rừng nửa rụng lá - rừng khộp
- Quần hợp dầu lông - trà beng - vên vên - tràm (D. Obtusifolius D. intricatus - Anisoptera - Melaleuca)
Rừng tràm trên đất lầy thụt (Melaleuca cajeputi)
Trảng cỏ / Cây bụi
- Trảng cỏ - cây gỗ rải rác
- Trảng cỏ cây bụi ven sông
Trong đó, hai họ có ý nghĩa lớn về ưu thế sinh thái và giá trị kinh tế cũng như
sử dụng là họ sao, dầu và họ đậu trong kiểu rừng kín thường xanh nhiệt đới gió mùa.
+ Về cây họ sao, dầu có các loài: dầu rái(dipterocarpus alatus), dầu trà beng
(dipterocarpus obtusifolius), dầu lông (dipterocarpus intricatus), vên vên (Aurisoptera
cochinchinensis), sao đen (Hopea odorata), dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri).
+ Cây họ đậu có các loài: cẩm lai (Dalbergia sp), gõ mật (Sindora siamensis var
siamensis), gõ đỏ (afzelia xylocarpa) , xoay (dialium cochinchinensis)
2.2.2 Một số hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến việc sử dụng đất trong
khu vực nghiên cứu
Ngoài việc tuần tra canh gác, ngăn chặn và xử lý vi phạm luật bảo vệ rừng, từ
năm 1998 đến nay BQL VQG Lò Gò – Xa Mát đã tổ chức giao khoán QLBVR cho
các hộ dân có hộ khẩu tại địa phương với tổng diện tích 2.234 ha. Phương thức giao
khoán chủ yếu là khoán bảo vệ rừng được tổ chức thực hiện bằng hợp đồng kinh tế,
thường xuyên cử cán bộ kỹ thuật và phòng QLBVR theo dõi kiểm tra nghiệm thu
* Những hạn chế chính gây ảnh hưởng xấu đến vấn đề sử dụng đất tại khu vực
2.2.3.2 Mô hình rừng trồng hỗn giao xà cừ + keo lá tràm - MH2
Mật độ : 1000 cây ha ( 500 cây xà cừ + 500 cây keo)
Thời gian trồng : tháng 6-7 năm 2002
Loài cây trồng: xà cừ và keo lá tràm.
Bố trí cây trồng: hỗn giao theo hàng (vd: 1hàng xà cừ , 1 hàng keo)
Cự ly: hàng cách hàng 4m, cây cách cây 2,5m.
9
Diện tích trồng : 82ha
2.2.3.3 Mô hình rừng trồng hỗn giao dầu rái + keo lá tràm - MH3
Mật độ : 1000 cây ha ( 500 cây dầu + 500 cây keo)
Thời gian trồng : tháng 6-7 năm 2002
Loài cây trồng: Dầu rái và keo lá tràm
Bố trí cây trồng: hỗn giao theo hàng (vd: 2 hàng dầu, 2 hàng keo)
Cự ly: hàng cách hàng 4m, cây cách cây 2,5m.
Diện tích trồng : 86ha
10
Chương 3
ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Loại đất xám bạc màu trên nền đá mẹ phù sa cổ dưới ba mô hình rừng trồng
khác nhau:
+ Mô hình rừng trồng hỗn giao sao đen + keo lá tràm - MH1
+ Mô hình rừng trồng hỗn giao xà cừ + keo lá tràm - MH2
tích một số chỉ tiêu lý hóa tính cơ bản của đất dưới ba mô hình rừng trồng trên. Kết
quả điều tra về sinh trưởng phát triển của các mô hình rừng trồng, kếtt hợp với các chỉ
tiêu lý, hóa tính của đất đã được phân tích là những thông tin cần thiết cho việc đánh
giá mối quan hệ hữu cơ giữa đất và rừng, là cơ sở đề xuất các biện pháp tác động
nhằm nhanh chóng phục hồi, cải tạo và nâng cao độ phì cho loại đất xám vốn nghèo
kiệt tại khu vực nghiên cứu để quản lý, sử dụng đất hiệu quả hơn.
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ở ngoài thực địa
- Thiết kế ô đo đếm theo kết cấu của các mô hình rừng trồng.
- Trong ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm đường kính ngang ngực (D1,3), đường
kính tán (Dt), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Ddc), phân loại phẩm chất
theo tiêu chuẩn tốt, xấu và trung bình (A, B và C).
- Chọn vị trí đào phẩu diện chính ở giao điểm của hai đường chéo trong ô tiêu
chuẩn. Một ô đào một phẩu diện. Tổng số phẩu diện là 9.
- Mô tả các đặc trưng hình thái phẩu diện đất như:
+ Phân chia tầng đất căn cứ chủ yếu vào màu sắc, độ đá lẫn, kết von, chất mới
sinh, chất xâm nhập…
+ Đo độ dày từng tầng đất và xác định một số chỉ tiêu và xác định một số chỉ
tiêu cơ bản như % mùn, độ ẩm, độ chặt, kết cấu đất, % rể…
- Lấy mẫu đất theo từng tầng đất, lấy từ dưới lên trên tránh pha trộn đất giữa
các tầng ảnh hưởng kết quả phân tích.
- Mô tả lớp thảm thực bì dưới tán rừng … Diện tích ô tiêu chuẩn là 500 m2 .
Tổng số ô tiêu chuẩn là 9 ô ( 3 ô/dạng rừng).
12
- Xác định tên đất ngoài thực địa dựa vào nền đá mẹ và một số nhân tố chủ đạo
tham gia vào quá trình hình thành đất tại khu vực nghiên cứu.
3.3.2 Công tác nội nghiệp
Chỉnh lý số liệu điều tra ngoại nghiệp, hệ thống lại các phiếu mô tả phẩu diện
đất, các ô mô tả thực vật. số liệu được xử lý bằng máy tính theo phương pháp thống kê
M (m3/ha) =
Trữ lượng rừng:
∑ D.H . f
Trong đó f là hình số thân cây, f = 0.5
Một vài kỹ thuật điều tra đất ở ngoài thực địa:
-
Xác định ẩm độ theo biểu sau:
Cấp ẩm
-
Cách xác định
Khô
Tay nắm đất vò vụn ra có cảm giác khô ráo
Mát
Tay nắm đất thấy mát, đất có thể vo thành cục
Ẩm
Có vân tay hiện ra khi nắm chặt cục đất
Ướt
Nhiều
4
Màu đen, kết cấu viên và xốp
Trung bình
2-4
Màu xám đen, kết cấu viên và xốp
Ít
Xốp
Dùng dao ấn vào đất sâu 3 - 4 cm có đất rời ra
Hơi chặt
Ấn dao vào sâu 1 - 2 cm, khi rút dao ra có đất rơi theo
Chặt
Rất chặt
Ấn dao lớn lực mạnh, ấn sâu không quá 1cm, rút dao ra đất
rơi thành cục lớn
Ấn dao lực lớn mạnh nhưng không vào đất được
14
- Xác định cấu trúc đất (Kết cấu đất):
Kiểu cấu
trúc đất
Ký hiệu
Hạt
H
Viên
nhiều mùn)
Tầng đất: càng dày càng tốt
Rể cây: đất càng nhiều rể cây và phân bố càng sâu càng tốt (đất càng xốp càng
nhiều dinh dưỡng)
Độ ẩm: đất mát tốt hơn đất khô
Mức độ kết von, đá lẫn càng lớn thì độ phì càng kém
Về tính chất lý, hóa học của đất
Hàm lượng mùn (đánh giá theo bảng xác định hàm lượng mùn đã nêu trên)
+ < 1%:
Rất nghèo mùn
15