skkn một số biện pháp chỉ đạo đảm bảo vệ sịnh an toàn thực phẩm trong trường mầm non - Pdf 50

MỤC LỤC
Tên đề mục
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kịnh nghiệm
2.2. Thực trạng của vấn đề
* Thuận lợi
* Khó khăn
* Số liệu khảo sát
2.3. Các giải pháp thực hiện
2.3.1. Xây dựng kế hoạch
2.3.2. Tăng cường công tác quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng
giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non.
2.3.3. Bồi dưỡng và tuyên truyền cho đội ngũ giáo viên - nhân viên
về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non
2.3.4. Thực hiện tốt công tác tiếp nhận, chế biến và lưu mẫu thực phẩm
2.3.5. Đảm bảo công tác vệ sinh: nơi chế biến, khu vực bếp, đồ dùng
dụng cụ nhà bếp, cô nuôi, giáo viên tại lớp và vệ sinh cá nhân cho trẻ.
2.3.6.Vệ sinh môi trường
2.3.7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối với các bậc phụ huynh,
lồng ghép nội dung vệ sinh an toàn thực phẩm vào các hoạt động
trong ngày của trẻ
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
3. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
3.2. Kiến nghị


Xã hội ngày càng phát triển đi cùng với sự phát triển về tất cả mọi mặt, thì
vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm đáng quan tâm hơn. Vệ sinh an toàn thực
phẩm là vấn đề nhức nhối như thời điểm hiện nay với hàng loạt vi phạm về sử
dụng chất cấm trong chăn nuôi, phun thuốc trừ sâu độc hại cho rau, củ, quả. Tại
các kỳ họp Quốc hội; qua các cuộc tiếp xúc cử tri; trong các hội nghị, hội thảo
chuyên đề về an toàn thực phẩm, vấn đề “nóng” được các đại biểu quan tâm,
bàn thảo vẫn là thực phẩm bẩn. Thực phẩm bẩn tràn lan đã và đang hủy hoại sức
khỏe người tiêu dùng, “thực phẩm bẩn đe dọa giống nòi”.
Theo thống kê của Bộ Y tế, chỉ trong 8 tháng đầu năm 2017, cả nước đã xảy
ra gần 30 vụ ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng, làm trên 1.386 người bị ngộ độc,
trong đó có 2 trường hợp tử vong. Riêng trong tháng 8.2017 đã xảy ra 9 vụ ngộ
độc thực phẩm, làm 375 người bị ngộ độc. Hầu hết các bệnh nhân bị ngộ độc do
ăn phải thức ăn bị nhiễm vi sinh vật bởi thời tiết nóng bức gây ra, cùng với đó là
một số trường hợp bị ngộ độc do hấp thụ phải hóa chất tồn dư trong thực phẩm.
Ăn uống đảm bảo vệ sinh và an toàn là thể hiện nét văn minh của con
người. Bởi vì sức khỏe của mỗi người, sức khỏe của cộng đồng phụ thuộc rất
nhiều vào việc ăn uống, ăn uống hàng ngày không những duy trì sự sống mà còn
thể hiện chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng đến sức khỏe trước mắt, lâu dài và
giống nòi sau này. Ông bà ta hay nhắc câu: "Họa do khẩu xuất, bệnh tòng khẩu
nhập" (Họa do miệng ra, bệnh theo đường miệng vào).Vì thế việc đảm bảo ăn
uống sao cho có chất lượng, vệ sinh an toàn là một vấn đề luôn làm các nhà
quản lý phải đau đầu khi đối mặt với thực tế xã hội hiện nay.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm giữ một vị trí rất quan trọng đối với
sức khoẻ con người, góp phần nâng cao sức lao động phòng chống bệnh tật
đem lại hạnh phúc cho mọi người, mỗi gia đình và cộng động xã hội. Vệ sinh
an toàn thực phẩm liên quan đến cả quá trình từ khâu sản xuất đến khâu tiêu
dùng nên công tác này đòi hỏi tính liên ngành cao và là nhiệm vụ của toàn
dân. Cùng với lương thực, thực phẩm là nguồn dinh dưỡng thiết yếu nuôi
sống cơ thể. Vệ sinh an toàn thực phẩm đóng một vai trò quan trọng trong
chiến lược bảo vệ sức khỏe con người. Sử dụng thực phẩm không an toàn ảnh

trú nhà trường. Nên tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp chỉ đạo đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non Đông Hương thành phố
Thanh Hóa”.
1.2. Mục đích nghiên cứu :
Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong cơ sở giáo dục mầm non, không
để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm.
Nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất để làm tốt công tác vệ sinh dinh dưỡng an toàn
thực phẩm. Hạn chế tuyệt đối tình trạng ngộ độc thực phẩm trong trường mầm
non. Nâng cao nhận thức về giáo dục an toàn thực phẩm trong cộng đồng. Quản lý
chỉ đạo việc hợp đồng mua thực phẩm, cơ sở cung cấp thực phẩm đảm bảo chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm một cách thường xuyên được đảm bảo ký kết
có tính pháp lý trước pháp luật của nhà cung cấp thực phẩm. Cách chế biến thực
phẩm an toàn và việc nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ ở trường mầm non.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong
trường mầm non Đông Hương Thành phố Thanh Hóa.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra: Nắm bắt tình hình của trẻ về nhu cầu năng lượng
dinh dưỡng, định lượng calo trên ngày của trẻ có kế hoạch phù hợp.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tiễn trên trẻ tại nhà trường về
chuyên đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Quan sát quá trình tham gia chế biến thực
phẩm và từng bữa ăn của trẻ.
3


- Phương pháp thực hành: Thực hành trực tiếp tại các nhóm, lớp. Thực hành
qua các đợt kiểm tra chuyên đề, các đợt phát động thi đua.
- Phương pháp thống kê toán học: Thống kê kết quả thực hiện từng chuyên
đề theo từng học kì, từng năm để có kết quả so sánh.
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc sách, nghiên cứu tài liệu, qua thông

Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo tạo điều kiện cho nhà trường về cơ
sở vật chất đầy đủ, có bếp ăn đảm bảo quy trình bếp ăn một chiều .
Nhà trường có các trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc tổ chức bán trú,
có đầy đủ biểu bảng trong nhà bếp theo quy định.

4


Đội ngũ giáo viên yêu nghề mến trẻ có tinh thần trách nhiệm cao được phụ
huynh tin tưởng.
Thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn hàng ngày, xây dựng thực đơn
phù hợp theo mùa, biết tận dụng thực phẩm sẵn có ở địa phương giàu chất dinh
dưỡng để chế biến món ăn cho trẻ.
Thực hiện hợp đồng thực phẩm với các cửa hàng có uy tín tại địa phương
để cung cấp thực phẩm (gạo, trứng, thịt, cá, tôm, rau quả…), hợp đồng được quy
định chặt chẽ, quy trách nhiệm rõ ràng cho bên nhận và bên cung cấp thực
phẩm. Đa số các nhà cung cấp thực phẩm đều là phụ huynh của nhà trường.
Ban giám hiệu nhà trường có đủ năng lực, được tiếp thu chương trình mới
về nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm để chỉ đạo giáo viên, nhân viên
thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.
* Khó khăn:
Một số giáo viên, nhân viên dinh dưỡng còn hạn chế trong công tác vệ sinh,
khi chế biến, việc bảo quản thực phẩm, vệ sinh dụng cụ sử dụng trong bếp ăn
bán trú nhà trường.
Nhận thức của phụ huynh chưa đồng đều nên còn một số hạn chế về các
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Một số giáo viên làm công tác nuôi dưỡng
chưa được đi học lớp chế biến thực phẩm. Chưa có biên chế cô nuôi nên phải
luân chuyển giáo viên trên lớp xuống vì vậy nên còn gặp khó khăn trong việc
chế biến các món ăn cho trẻ .
* Khảo sát tình hình thực tế đầu năm:


17

2

6

0

0

30

Thực hiện tốt các nội dung,
yêu cầu vệ sinh an toàn thực
phẩm

22 74

6

20

2

6

0

0

%

Thấp còi
SL

Tỷ lệ
%

Nhà
trẻ

50

49

98

1

2

48

96

2

4

Mẫu

dịch vụ cung cấp thực phẩm cho nhà trường
- Phối hợp với chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm kiểm tra công nhận
trường Mầm non đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và cấp giấy chứng
nhận “Đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm”.
* Đối với cô: Nâng cao kiến thức, đặc biệt là kỹ năng thực hành cho giáo
viên về giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức tập huấn cho
giáo viên và tuyên truyền viên tới các bậc cha mẹ về kiến thức giáo dục dinh
dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Chăm sóc trẻ, quản lý cháu tốt, để đảm bảo an toàn tuyệt đối về chất về
tinh, phòng tránh tai nạn, thương tích cho trÎ. Tăng cường kỹ năng phục vụ ,nề
nếp thói quen vệ sinh tốt, tiết kiệm trong sinh hoạt hành ngày
- Thực hiện tốt nội dung giáo dục dinh dưỡng và thực hiện vệ sinh an toàn
thực phẩm trong trường mầm non
* Đối với trẻ: Đưa nội dung giáo dục môi trường, nội dung giáo dục dinh
dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm, lồng ghép vào các giờ hoạt động chung của
trẻ. Nhằm giúp trẻ tích cực tham gia giữ vệ sinh đảm bảo an toàn thực phẩm như
lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh môi trường, rèn thói quen vệ sinh cá nhân và
các hành vi văn minh nơi công cộng, tạo môi trường thân thiện trong trường lớp
Mầm non.
6


- 100% số trẻ đến trường đều được ăn ngủ tại trường và theo dõi sức khoẻ
trên biểu đồ tăng trưởng. ban giám hiệu kiểm tra, theo dõi biểu đồ, chấm kênh
của từng lớp và các chỉ số phát triển thể lực của trẻ
- Kết hợp với trạm y tế xã tổ chức cân đo khám sức khoẻ định kỳ cho giáo
viên trực tiếp làm công tác nuôi dưỡng và bàn giám hiệu. Làm tốt công tác
phòng chống dịch bệnh cho trẻ, không để sảy ra dịch bệnh trong nhà trường như:
Bệnh chân - tay - miệng, thuỷ đậu, đau mắt, rubenla...
2.3.2. Tăng cường công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục vệ

Nhà bếp luôn luôn sạch sẽ, không để bụi bẩn, có đủ dụng cụ cho nhà bếp chế
biến và đồ dùng ăn uống cho trẻ. Ngoài ra trong nhà bếp có bảng tuyên truyền
10 nguyên tắc vàng về vệ sinh an toàn thực phẩm cho mọi người thực hiện.
Ngoài công tác vệ sinh hàng ngày, định kỳ hàng tháng phải tổng vệ sinh
7


xung quanh nhà bếp, vệ sinh bếp, dụng cụ nhà bếp, dụng cụ ăn uống nơi sơ chế
thực phẩm sống, khu chế biến thực phẩm chín...
* Tăng cường công tác thanh, kiểm tra:
Kiểm tra, giám sát¸ đánh giá các hoạt động giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh
an toàn thực phẩm. Công tác kiểm tra được tiến hành thường xuyên liên tục,
bằng nhiều hình thức khác nhau: Tự kiểm tra đánh giá, kiểm tra có báo trước,
kiểm tra không báo trước, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đợt xuất…
* Kiểm tra đối với nhà bếp:
- Kiểm tra việc tiếp nhận thực phẩm: Ghi chép sổ sách ký kết giữa người giao
và người nhận, cân đo, chất lượng thực phẩm có đảm bảo hay không?
- Kiểm tra việc ghi sổ: Lưu mẫu thực phẩm, kiểm thực trước khi chế biến,
kiểm thực trước khi ăn
- Kiểm tra qui trình xơ chế đến chế biến, có đúng qui trình một chiều hay
không? Thức ăn chín phải đảm bảo đủ thời gian và nhiệt độ, không để thực
phẩm sống tiếp xúc với thực phẩm chín.
- Kiểm tra dụng cụ chế biến có đảm bảo vệ sinh sạch sẽ hay không?
- Kiểm tra trang phục cô chế biến có thực hiện nghiêm túc với nội quy không?
- Kiểm tra việc lưu mẫu thực phẩm, về số lượng, cũng như về nhiệt độ, thời
gian lưu, chất lượng bữa ăn, giờ ăn có đảm bảo không?
- Kiểm tra vệ sinh đồ dùng, dụng cụ chế biến, vệ sinh trong và ngoài nhà
bếp, vệ sinh cống rãnh…
* Đối với từng lớp:
- Kiểm tra về giáo dục kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân viên,

Tập tự phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày tại trường: Tự cất, dọn đồ dùng
ăn uống sau khi ăn, lấy gối lên giường đi ngủ.
Tập luyện thói quen tốt về vệ sinh cá nhân, đi vệ sinh đúng nơi qui định.
Giữ gìn vệ sinh môi trường như không khạc nhổ nơi công cộng, vứt rác đúng
nơi qui định.
Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, cập nhập thông tin về vệ sinh dinh dưỡng
an toàn thực phẩm thường xuyên cho giáo viên, nhân viên dinh dưỡng trong
toàn trường.
Đặc biệt, là tập luyện bồi dưỡng và chỉ đạo thực hiện tốt các công tác nâng
cao chất lượng giáo dục vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh nhóm lớp, cá nhân và vệ
sinh môi trường.
Tổ chức tuyên truyền bằng các hình thức như: Xây dựng góc tuyên truyền,
viết bài tuyên truyền, trao đổi với phụ huynh trong các giờ đón và trả trẻ để phối
hợp tốt.
Đưa nội dung giáo dục môi trường, an toàn thực phẩm vào các giờ hoạt
động chung nhằm giúp trẻ tích cực tham gia giữ vệ sinh đảm bảo an toàn thực
phẩm như lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh môi trường, rèn thói quen vệ sinh cá
nhân và các hành vi văn minh nơi công cộng, tạo môi trường thân thiện trong
trường lớp mầm non. Phối hợp với y tế lên kế hoạch phun thuốc diệt côn trùng
ít nhất một lần trong một năm học để cảnh quan môi trường luôn sạch đẹp đảm
bảo vệ sinh.
Tăng cường cơ sở vật chất, các điều kiện trang thiết bị, đồ dùng phục vụ
cho việc đảm bảo vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm ở nhà trường.
Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động nhiệm vụ năm học, triển khai chỉ
đạo cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện.
Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, cập nhập thông tin thường xuyên về vệ sinh,
dinh dưỡng an toàn thực phẩm thường xuyên cho đội ngũ cấp dưỡng, giáo viên
mầm non.
9


lấy mẫu thức ăn và niêm phong cẩn thận. Trong tủ lạnh chỉ để lưu mẫu thực
phẩm, tuyệt đối không để chung với các loại thực phẩm khác.
Khâu lưu trữ và bảo quản tại kho của bếp ăn nhà trường cần đảm bảo vệ
sinh, không để thực phẩm quá hạn, ẩm mốc kém chất lượng. Các hộp hoặc chai
lọ đựng gia vị, thực phẩm phải có nhãn tên, không cất giữ chung với các loại hóa
chất diệt côn trùng, xà phòng, xăng dầu với kho thực phẩm.
2.3.5. Đảm bảo công tác vệ sinh, nơi chế biến, khu vực bếp, đồ dùng
dụng cụ nhà bếp, cô nuôi, giáo viên tại lớp và vệ sinh cá nhân cho trẻ.
Nơi chế biến thực phẩm luôn thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ có dụng cụ
riêng cho thực phẩm sống và chín.
Thực hiện nguyên tắc bếp một chiều nhằm tránh không để thực phẩm sống,
chưa làm sạch và thức ăn chín, sạch chung một lối đi.
10


Sắp xếp vị trí các khu vực sao cho thuận tiện, gọn gàng để tránh lúc nấu
phải đứng lên, Các khu vực hoạt động của bếp phải có biển đề rõ ràng: Nơi tiếp
nhận thực phẩm, khu sơ chế thực phẩm, khu tinh chế, khu nấu chín, khu chế
biến thực phẩm chín, khu chia ăn.
Nhà bếp luôn luôn hợp vệ sinh, đảm bảo bếp không bị bụi, có đủ dụng cụ
cho nhà bếp và đồ dùng ăn uống cho học sinh, có đủ nguồn nước sạch cho học
sinh, phục vụ ăn uống. Ngoài ra trong nhà bếp có bảng tuyên truyền 10 nguyên
tắc vàng về vệ sinh an toàn thực phẩm, tháp dinh dưỡng về nhu cầu thực phẩm
của các chất cho mọi người cùng đọc và thực hiện. Phân công cụ thể ở các khâu:
chế biến theo thực đơn, theo số lượng đã quy định của nhà trường, đảm bảo nhu
cầu dinh dưỡng và hợp vệ sinh.
Bếp ăn có bảng thực đơn theo tuần, bảng định lượng suất ăn hàng ngày và
công khai tài chính cụ thể rõ ràng.
Chỉ đạo nhân viên dinh dưỡng thực hiện nghiêm túc khâu vệ sinh nhà bếp
theo lịch hàng ngày, tuần và tháng.

thay quần áo và vệ sinh riêng, không dùng chung với khu chế biến thức ăn
cho trẻ.
Chỉ đạo các giáo viên rửa tay bằng xà phòng trước khi chia ăn và cho trẻ
ăn, sau khi đi vệ sinh. Đầu tóc, quần áo gọn gàng, đeo khẩu trang khi chia thức
ăn và cho trẻ ăn, có dụng cụ chia thức ăn riêng, không dùng tay bốc. Chuẩn bị
đủ bàn ghế, khăn ướt lau tay, đĩa đựng thức ăn rơi vãi cho trẻ.
Tăng cường kiểm tra các nhóm lớp thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt
trong ngày phù hợp với từng độ tuổi, chú trọng công tác chăm sóc nuôi dưỡng
và các thời điểm vệ sinh cho trẻ.
Ví dụ: Trẻ phải được rửa tay trước khi ăn bằng xà phòng dưới vòi nước
chảy, rửa xong lau khô. Dạy trẻ biết rửa tay sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn,
nhắc nhở cha mẹ trẻ hàng tuần cắt móng tay, móng chân cho trẻ.
+ Dạy trẻ có thói quen biết giữ vệ sinh ăn uống:
Ví dụ: Ăn chín, uống sôi, ăn chậm, nhai kỹ, ăn uống từ tốn, tránh rơi vãi, khi
thức ăn rơi vãi nhặt bỏ vào nơi quy định. Trẻ ăn xong biết đánh răng, súc
miệng sạch sẽ, uống nước.
2.3.6. Vệ sinh môi trường
- Nguồn nước:
Nước rất cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày đặc biệt là cho trẻ ở trường
mầm non, vì trẻ ăn bán trú tại trường, trong rất nhiều năm nhà trường đã sử dụng
nguồn nước máy sạch đưa vào sử dụng cho trẻ hàng ngày.
Nước uống cho học sinh luôn được nhà bếp đun sôi để nguội được đựng
vào bình bằng Inoox có nắp đậy và được cọ rửa hàng ngày.
Nhà trường có máy nấu nước chứa nước sạch phục vụ cho học sinh kể cả
khi mất nước vẫn có đủ nước sạch để dùng với thể tích là 12m 3
- Xử lý chất thải
Đối với trường bán trú có rất nhiều loại chất thải khác nhau như: Nước thải,
rác thải… Nước thải từ nhà bếp, khu vệ sinh tự hoại, rác thải từ rau củ, rác từ
thiên nhiên lá cây, các loại nilông, giấy lộn, đồ sinh hoạt thừa…Nếu không có
biện pháp xử lý tốt sẽ làm ô nhiễm môi trường. Rác và thức ăn hàng ngày phải

thực hiện 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý cho các bậc cha mẹ trong việc chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ.
Tổ chức cho phụ huynh tham quan bếp ăn, tham quan giờ ăn của trẻ để phụ
huynh nhận thức thấy rõ việc ăn uống là một nhu cầu cấp bách hàng ngày của
trẻ. Ăn uống theo đúng yêu cầu dinh dưỡng thì thể lực, trí tuệ phát triển tốt, giúp
gia đình đạt được ước mơ con cái khoẻ mạnh, thông minh, học giỏi.
Bên cạnh đó, chỉ đạo giáo viên đưa nội dung giáo dục môi trường, vệ sinh
an toàn thực phẩm vào các giờ hoạt động, nhằm giúp trẻ tích cực tham gia giữ
vệ sinh đảm bảo an toàn thực phẩm như: lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh môi
trường, rèn thói quen vệ sinh cá nhân và các hành vi văn minh nơi công cộng,
tạo môi trường thân thiện trong trường lớp mầm non.
Ví dụ: Tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng sức khỏe vào các chủ đề Bản
bản thân, gia đình... Ở các chủ đề này chỉ đạo giáo viên lồng ghép tích hợp
những nội dung sau:
Làm quen với các món ăn tại trường, tập ăn hết suất, rèn luyện hành vi văn
minh trong ăn uống: Biết mời cô và các bạn trước khi ăn; ngồi ăn ngay ngắn,
không co chân lên ghế; cầm thìa bằng tay phải tự xúc ăn gọn gàng, tránh đổ vãi,
ăn từ tốn, nhai kỹ, không nói chuyện và đùa nghịch trong khi ăn.
Tập tự phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày tại trường: Tự cất, dọn đồ dùng
ăn uống sau khi ăn, lấy gối lên giường đi ngủ.
Tập luyện thói quen tốt về vệ sinh cá nhân, đi vệ sinh đúng nơi qui định.
Giữ gìn vệ sinh môi trường như không khạc nhổ nơi công cộng, vứt rác đúng nơi
qui định.
13


2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm :
Qua một năm chỉ đạo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường
mầm non năm học vừa qua. Với sự kết hợp đồng bộ các biện pháp trên, đã giúp
cho toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh có một kiến thức cơ bản về

Dao thớt sau khi chê biến luôn được rửa sạch để ráo hàng ngày và được sử
dụng đúng giữa thực phẩm sống và chín.
Thực đơn cho trẻ được ban giám hiệu nhà trường thường xuyên quan tâm
và thay đổi theo từng ngày, tuần, tháng và từng mùa khác nhau nhằm đảm bảo
cung cấp đầy đủ, cân đối về lượng và chất cho trẻ theo từng độ tuổi khác nhau.
14


Khẩu phần ăn của trẻ được tính định lượng KCal hàng ngày, để kịp thời điều
chỉnh thực đơn cho phù hợp.
* Đối với đồng nghiệp :
Đội ngũ giáo viên, nhân viên có ý thức trách nhiệm cao trong việc giữ vệ
sinh chung, đặc biệt là vệ sinh an toàn thực phẩm. Đặc biệt, chú trọng công tác
chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường
mầm non.
Nhân viên nuôi dưỡng thực hiện nghiêm túc công tác tiếp phẩm, quy trình
chế biến, chia ăn, hợp đồng thực phẩm với các nhà cung cấp, lưu mẫu thức ăn
hàng ngày. Chất lượng bữa ăn tại trường cho trẻ đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, thay đổi thực đơn theo mùa đảm bảo đủ lượng và chất cần thiết cho sự
phát triển của trẻ.
Giáo viên biết kết hợp lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an
toàn thực phẩm cho trẻ qua các hoạt động như tổ chức bữa ăn, các hoạt động
khác trong ngày cho trẻ tại trường mầm non.
* Đối với trẻ:
Biết được một số lao động để giữ vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh môi
trường như: không vứt rác, khạc nhổ nơi công cộng, biết bỏ rác đúng nơi quy
định, vệ sinh lớp học hàng ngày…biết được công tác giữ vệ sinh rất quan trọng
đối với sức khoẻ con người.
Trong năm học nhà trường không có trường hợp ngộ độc dịch bệnh xảy ra,
100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đảm bảo an toàn, vệ sinh cá nhân sạch sẽ


0

0

0

30

Thực hiện tốt các
nội dung , yêu cầu
về vệ sinh an toàn
thực phẩm

28 93

2

7

0

0

0

0

15


Tỷ lệ
%

SL

Tỷ lệ
%

SL

Tỷ lệ
%

Nhà
trẻ

50

50

100

0

0

49

98


sinh, có hành vi văn minh trong ăn uống,
Trong những năm qua không có trường hợp nào bị ngộ độc thực phẩm xảy
ra ở trường; Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, nhẹ cân giảm.
Với chế độ dinh dưỡng hợp lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ là
điều kiện quan trọng để học sinh phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ
đồng thời sẽ giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 3% theo chỉ tiêu kế
hoạch năm học mà nhà trường đã đề ra.
3. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
Sức khỏe vô cùng quan trọng đối với con người, nếu không có sức khỏe thì
cơ thể chậm phát phát triển và sinh ra nhiều bệnh tật. Một trong những yếu tố
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tới sức khỏe đó là vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ngộ độc thực phẩm có thể xảy ra với bất kỳ một ai, gây nguy hiểm đến tính
mạng hoặc ảnh hưởng lâu dài đến sức khoẻ. Vì vậy, việc đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm là mối quan tâm lớn của toàn xã hội hiện nay, Đặc biệt là đối với
trường mầm non có tổ chức bán trú. Ngộ độc thực phẩm có thể phòng tránh
được nếu chúng ta thực hiện tốt việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Chính
vì vậy mà mỗi chúng ta, nhất là trường mầm non cần phải quan tâm công tác
chăm sóc nuôi dưỡng để giúp trẻ có một sức khỏe tốt.
Vai trò của người cán bộ quản lý một trường có tổ chức cho trẻ ăn bán trú
thì đây là một trách nhiệm nặng nề đòi hỏi người cán bộ quản lý luôn năng động,
16


sáng tạo và đầu tư có hiệu quả trong công tác xây dựng và tiếp cận với tất cả các
hoạt động trong trường mầm non.
* Bài học kinh nghiệm:
Quá trình thực hiện tổ chức chương trình chăm sóc giáo dục trẻ có tổ chức
ăn bán trú, bản thân tôi nhận thấy đây là bài học giúp cho toàn thể cán bộ giáo
viên có kiến thức cơ bản về mọi mặt trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ ở

các chuyên đề, hội thảo, hội thi...
Bổ sung đầy đủ các tài liệu, cơ sở vật chất và các trang thiết bị, dụng cụ
phục vụ công tác bán trú trong trường mầm non.
17


Tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí để xây
dựng cơ sở vật chất nhà trường.
* Đối với địa phương
Đầu tư kinh phí để mua sắm trang thiết bị bên trong nhà bếp , các đồ dùng
dụng cụ chế biến và nấu ăn đảm bảo cho trẻ .
* Đối với phòng giáo dục :
Tham mưu với các cấp hỗ trợ kinh phí và mua sắm cấp trang thiết bị, dụng
cụ phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, đặc biệt các dụng cụ phục vụ
công tác bán trú.
Phối hợp với trung tâm y tế dự phòng tiếp tục mở lớp bồi dưỡng cho cán
bộ, giáo viên cốt cán, nhân viên y tế, nhân viên cấp dưỡng những kiến thức cơ
bản về cách giữ vệ sinh và vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non và
cách tuyên truyền với các bậc cha mẹ học sinh về bảo đảm vệ sinh, an toàn
thực phẩm.
Trên đây là kinh nghiệm của tôi về “Một số biện pháp chỉ đạo đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non Đông Hương”. Rất mong được
sự quan tâm, góp ý của các cấp lãnh đạo và đồng nghiệp để kinh nghiệm nhỏ
của tôi được hoàn thiện và sử dụng đạt hiệu quả cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 05 tháng 4 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết.

Cấp đánh
Kết quả
giá xếp loại đánh giá xếp
(Phòng, Sở, loại (A, B,
Tỉnh...)
hoặc C)

Năm học
đánh giá
xếp loại

TT

Tên đề tài SKKN

1

Biện pháp nâng cao hiệu quả
công tác xã hội hóa giáo dục
trong trường mầm non.

Phòng
GD&ĐT

B

2013-2014

2


trường ở trường mầm non

Phòng
GD&ĐT

â

A
2016-2017

Sở GD&ĐT

C

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status