Hóa học 10
HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI
CLORUA
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
• Học sinh biết:
- Tính chất vật lý và tính chất hóa học của khí hiđro clorua và của axit
clohiđric.
- Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua.
• Học sinh hiểu:
- Trong phân tử HCl, clo có số oxi hóa -1 là số oxi hóa thấp nhất, vì vậy
HCl thể hiện tính khử.
- Nguyên tắc điều chế hiđro clorua trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp.
• Học sinh vận dụng:
- Viết phương trình hóa học minh họa cho tính axit và tính khử của axit
clohiđric.
- Nhận biết hợp chất chứa ion clorua.
2. Kĩ năng
• Làm các bài tập về khí hiđro clorua và axit clohiđric.
• Làm một số thí nghiệm về khí hiđro clorua và axit clohiđric.
• Quan sát, phân tích các thí nghiệm, từ đó biết rút ra kết luận.
3. Thái độ
• Nghiêm túc trong học tập.
• Thông qua các thí nghiệm giúp HS có lòng say mê, yêu thích hơn với
môn học.
• Thông qua nội dung bài học, giáo dục HS về môi trường, sự ô nhiễm
môi trường. Từ đó giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị
• Giáo viên:
GV: Trong cuộc sống axit còn được dùng để làm gì?
HS: Để điều chế nhiều chất quan trọng.
GV: Cho biết ở bài học trước đã dùng axit nào để điều chế khí clo?
HS: Axit HCl.
GV: Vậy HCl có những tính chất lí, hoá học gì? Cách điều chế như thế nào?
Làm thế nào để nhận biết nó và muối của nó? Đó là nội dung bài học hôm
nay.
Hoạt động 2 :
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
*GV:
Hiđro clorua và axit clohiđric có CTPT
-Viết công thức HS lên bảng HCl, khối lượng mol là 36,5.
viết CTCT của Công thức cấu tạo:
cấu tạo của phân HCl và trả lời
..
tử HCl.
liên kết hóa
H : Cl : hay H - Cl
..
học trong phân
- Cho biết loại
tử HCl là liên
liên kết hoá học
kết cộng hóa
trong phân tử
trị phân cực.
HCl.
*GV: Cho HS HS quan sát và 1. Hiđro clorua
kết hợp với
quan sát bình SGK rút ra - Là chất khí, không màu, mùi xốc,
+ Hiện tượng?
+ Vì sao nước lại
phun vào bình?
+ Làm mất màu
hồng của
phenolphtalein
chứng tỏ dung
dịch đó là dung
dịch gì?
- GV giới thiệu
dung dịch axit
được tạo thành là
dung dịch axit
clohiđric.
HS quan sát và 2. Dung dịch axit clohiđric
- GV cho HS quan rút ra tính chất - Là chất lỏng, không màu, mùi xốc,
sát bình đựng của axit HCl, “bốc khói” trong không khí ẩm.
dung dịch axit trả lời câu hỏi - Khối lượng riêng 1,19 g/ml.
HCl đặc, sau đó và điền vào
GV mở nút bình.
phiếu học tập.
- GV cho HS biết
axit dễ gây bỏng
da, độc nên khi thí
nghiệm dùng axit
HCl đặc phải cẩn
thận.
*GV: cho biết
tính chất vật lí của
axit HCl? Giải
thường thấy ở
dung dịch axit. Ví
dụ: không làm
quỳ tím đổi màu,
không tác dụng
với CaCO3 để giải
phóng khí CO2….
*GV: Hãy cho
biết dung dịch
HCl có tính chất
hoá học gì ?
Viết các phương
trình hoá học của
axit HCl với các
chất sau: NaOH,
CaO, K2CO3, Fe,
Cu.
* GV: nhắc lại
nguyên tắc điều
chế khí clo? Viết
ptpư điều chế?
+ Cho biết vai trò
của HCl trong
phản ứng. Từ đó
dự đoán khả năng
tham gia phản ứng
oxi hoá khử của
HCl?
* GV: Trong phân
tử HCl nguyên tố
điều chế khí
3. Tính khử của HCl
−1
clo là oxi hóa
H Cl : clo có số oxi hoá -1→ thể hiện
ion Cl- thành
tính khử khi tác dụng với các chất oxi
hoá mạnh :
Cl2.
+7
-1
2KMnO4 (rắn) + 16HCl (đặc) 2KCl +
HS viết ptpư
điều chế Cl2.
HCl đóng vai
trò là chất khử.
+2
0
2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
+4
-1
+2
0
(hình 5.5 sgk) lên
bảng và yêu cầu
HS quan sát và trả
lời câu hỏi :
Trong phòng thí
nghiệm HCl được
điều chế từ những
chất nào?
Nếu thay NaCl
khan bằng NaCl
dung dịch, H2SO4
đặc bằng H2SO4
loãng thì phản
ứng xảy ra như
thế nào?
Tại sao không
dùng axit khác mà
phải dùng dd
H2SO4 đặc?
*GV: để sản xuất
HCl với lượng
lớn, giá thành rẻ
thì phải làm cách
nào?
GV giới thiệu
cách thu hồi hoá
chất trong quá
trình sản xuất các
hợp chất hữu cơ
chứa clo, tránh
công nghiệp.
HS ghi vào
phiếu học tập.
2. Trong công nghiệp
a) Phương pháp sunfat : từ NaCl và
H2SO4 đậm đặc.
b) Phương pháp tổng hợp : Từ H2 và
Cl2
H2 + Cl2→2HCl
c) Phương pháp clo hoá các chất hữu
cơ
5
Hóa học 10
trường.
Hoạt động 5 :
*GV: muối của
axit clohiđric là
gì?
Tính chất của
muối clorua là gì?
*GV: Hướng dẫn
HS làm 2 thí
nghiệm dd NaCl
tác dụng với dd
AgNO3, dd HCl
tượng, rút ra
kết luận và
điền vào phiếu
học tập.
HS : Ngoài ra,
ion clorua có
thể nhận biết
bằng cách cho
HCl tác dụng
với các chất
oxi hoá mạnh
(MnO2) sinh ra
khí Cl2 màu
vàng thoát ra
khỏi
dung
dịch.
IV.MUỐI CỦA AXIT CLOHIĐRIC.
NHẬN BIẾT ION CLORUA
1. Muối của axit clohiđric
- Muối clorua là muối của axit
clohiđric.
- Đa số muối clorua đều dễ tan trong
nước, một vài muối không tan : AgCl,
PbCl2 (không tan trong nước lạnh, tan
khá nhiều trong nước nóng), CuCl,
HgCl2
- Một số muối clorua dễ bay hơi ở
nhiệt độ cao như Cu(II) clorua, sắt(III)