Khảo sát đặc điểm lâm sàng dị hình vách ngăn trên bệnh nhân viêm mũi xoang mạn - Pdf 50

MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1
Mục tiêu tổng quát.....................................................................................................2
Mục tiêu cụ thể........................................................................................................... 2
Lợi ích nghiên cứu.....................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI.....................................................................3
1.1 Phôi thai học về mũi xoang..................................................................................3
1.2 Giải phẫu mũi và các xoang cạnh mũi..................................................................3
1.3 Sinh lý mũi xoang................................................................................................8
1.4 Sơ lược lịch sử về vấn đề liên quan mũi xoang....................................................9
1.5 Viêm mũi xoang.................................................................................................10
1.6 Dị hình vách ngăn..............................................................................................13
1.7 Các nghiên cứu liên quan viêm mũi xoang và dị hình vách ngăn.......................16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................18
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu......................................................................18
2.2 Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................18
2.3 Phương pháp nghiên cứu....................................................................................18
2.4 Đạo đức đề tài....................................................................................................27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................28
3.1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu.......................................................................28
3.1.1 Phân bố theo giới..............................................................................................28
3.1.2 Phân bố theo tuổi..............................................................................................28


VAS
VMX
VVN

Nghĩa
Computed tomography scan (chụp cắt lớp vi tính)
Dị hình vách ngăn
Đại học Y Dược
Nhà xuất bản
Submucus resection (phẫu thuật chỉnh vách ngăn dưới niêm)
Tai Mũi Họng
Visual Analog Scale ( Thang điểm đau nhức)
Viêm mũi xoang
Vẹo vách ngăn


DANH MỤC CÁC BẢNG.
Trang
Bảng 3.1: Phân bố tỉ lệ các nhóm tuổi nghiên cứu...............................................28
Bảng 3.2: Phân bố tỉ lệ nghề nghiệp......................................................................29
Bảng 3.3: Tỉ lệ các dân tộc.....................................................................................30
Bảng 3.4: Tỉ lệ mức độ nghẹt mũi.........................................................................31
Bảng 3.5: Tỉ lệ mức độ chảy mũi...........................................................................31
Bảng 3.6: Phân bố tỉ lệ mức độ đau nhức vùng đầu mặt.....................................32
Bảng 3.7: Phân bố tỉ lệ giảm khứu........................................................................32
Bảng 3.8: Phân bố tính chất dịch mũi ở khe mũi trên.........................................34
Bảng 3.9: Phân bố tính chất dịch mũi ở khe mũi giữa........................................34
Bảng 3.10: Phân bố tính chất dịch mũi ở khe dưới..............................................35
Bảng 3.11: Tỉ lệ bóng sàng phồng lớn...................................................................35
Bảng 3.12: Tỉ lệ sung huyết cuốn mũi giữa...........................................................35

Hình 1.7: Gai vách ngăn...........................................................................................14
Hình 1.8: Các loại dị hình vách ngăn.......................................................................14
Hình 2.1: Các loại ống soi mũi 00, 300, 700...............................................................20
Hình 2.2: Hệ thống máy nội soi...............................................................................20
Hình 2.3: Thang điểm VAS......................................................................................22
Sơ đồ 1: Các nguyên nhân gây viêm mũi xoang......................................................10
Sơ đồ 2: Tóm tắt quy trình lấy mẫu và thực hiện báo cáo........................................27
Biểu đồ 3.1: Phân bố tỉ lệ giới tính...........................................................................28
Biểu đồ 3.2: Phân phối tuổi bệnh nhân.....................................................................29
Biểu đồ 3.3: Phân bố tỉ lệ các lý do vào viện...........................................................30
Biểu đồ 3.4: Phân bố số lượng bệnh nhân theo VAS................................................33


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang là một bệnh rất thường gặp trong đời sống hàng ngày của
chúng ta. Mặc dù hiếm khi gây hậu quả nặng nề dẫn đến tàn tật và tử vong, tuy
nhiên viêm mũi xoang gây hạn chế khả năng cũng như hiệu quả lao động đáng kể.
Theo thống kê tại Hoa Kỳ viêm mũi xoang là một bệnh rất phổ ảnh hưởng khoảng
14% dân số, 17% là nữ giới và 10% là nam giới mỗi năm [35]. Viêm xoang mạn
ảnh hưởng khoảng 30 triệu người Mỹ làm giảm chất lượng cuộc sống cũng như tổn
hao về kinh tế [34]. Hiện chưa có tài liệu thống kê cụ thể về bệnh viêm mũi xoang
tại Việt Nam tuy nhiên một số nơi ghi nhận được có khoảng hơn 5% dân số mắc
viêm xoang mạn tính, đặc biệt gặp nhiều ở độ tuổi lao động, bệnh chiếm 16-50%
[11].
Viêm mũi xoang được nghi ngờ do sự suy yếu thông khí và rối loạn dẫn lưu
do bít tắc phức hợp lỗ thông xoang ở khe giữa của các xoang cạnh mũi. Sự thay đổi
cấu trúc giải phẫu trong hốc mũi ở vị trí phức hợp lỗ thông xoang có thể dẫn đến sự
tắc nghẽn xoang cấp tính hay mạn tính [7].

xoang mạn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ 2014-2015.
Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định tỉ lệ mức độ triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân viêm mũi xoang

mạn có dị hình vách ngăn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ 2014-2015.
2. Mô tả các loại dị hình vách ngăn và cấu trúc liên quan trên bệnh nhân viêm

mũi xoang mạn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ 2014-2015.
Lợi ích nghiên cứu: Tìm hiểu sự ảnh hưởng của dị hình vách ngăn trên sự dẫn lưu
và thông khí các xoang trong hốc mũi.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Phôi thai học về mũi xoang:[1][10]
-

Mũi xoang hình thành do sự biệt hóa của cung nang.

-

Cuối tuần thứ 4 nụ trán phát triển tạo ra đĩa khứu giác. Cùng thời gian này các
thành phần nâng đỡ của trung mô tạo ra hai nụ mũi trong và mũi ngoài.

-

Phần lõm phân cách hai nụ trán giảm dần do sự xuất hiện của nụ mũi phải và trái
lan ra tới đường mũi giữa tạo một khối ở giữa gọi là nụ giữa.

mũi lớn bên đối diện tạo nên phần dưới của vách mũi. Trụ ngoài lớn và dài
hơn, tạo nên phần ngoài cánh mũi.
 Sụn cánh mũi nhỏ: nằm ở phía ngoài trụ ngoài của sụn cánh mũi lớn, giữa trụ
này với xương hàm trên.


4

 Các sụn mũi phụ: là những sụn nhỏ nằm chen giữa các sụn cánh mũi, sụn
vách mũi và sụn mũi bên.
 Sụn mũi bên: nằm ở 2 bên sống mũi, hình tam giác, bờ trong tiếp giáp với
2/3 trên bờ trước sụn vách mũi. Bờ trên ngoài khớp với xương mũi và mỏm
trán xương hàm trên, bờ dưới khớp với sụn cánh mũi lớn.
 Sụn vách mũi: sụn có hình tứ giác, bờ trước trên tương ứng với sống mũi, bờ
trước dưới tiếp giáp với trụ trong của sụn cánh mũi lớn, bờ sau trên khớp với
mảnh thẳng xương sàng, bờ sau dưới khớp với bờ trước xương lá mía, sụn lá
mía và gai mũi xương hàm trên.
 Sụn lá mía mũi: là 2 sụn nhỏ nằm dọc theo phần trước bờ sau dưới của sụn
vách mũi, đệm giữa sụn vách mũi và bờ trước xương lá mía.
-

Các cơ của mũi ngoài là các cơ bám da làm nở mũi hay hẹp mũi.

-

Da mũi: da mũi mỏng, dễ di động.

1.2.1.2 Mũi trong:
-



-

Xoang sàng (sinus ethmoidalis).

-

Xoang bướm (sinus sphenoidalis).

Các xoang trên liên quan chặt chẽ với hốc mũi và có 2 tác dụng chính:
-

Làm nhẹ khối xương mặt.

-

Làm cho tiếng nói âm vang giống như hộp cộng hưởng.

1.2.2. Vách ngăn mũi (thành trong ổ mũi):
Vách mũi gồm 3 phần, ở vách mũi còn có cơ quan lá mía mũi:
-

Phần xương: ở sau, cấu tạo bởi mảnh thẳng xương sàng và xương lá mía.

-

Phần sụn: ở trước, tạo bởi sụn vách mũi, sụn lá mía mũi của sụn cánh mũi lớn.

-



Loại 3.

Hình 1.2. Ba kiểu bám của đầu trên mỏm móc. [16]
Mô tả các loại:
Loại 1: Đầu trên mỏm móc cong ra phía ngoài
Loại 2: Mỏm móc chạy thẳng lên trên bám vào trần sàng


7

Loại 3: Mỏm móc quặt vào trong bám vào cuốn giữa

Hình 1.3 Mỏm móc, cuốn mũi và một số cấu trúc liên quan. [19]
1.2.3.2 Bóng sàng: là một tế bào sàng phồng ra nó là tế bào sàng lớn nhất và duy
nhất không có nhiều dị hình, trong phẫu thuật chức năng xoang bóng sàng là mốc
quan trọng và là điểm đột phá đầu tiên phẫu thuật vào xoang sàng [14].
-

Là một nhóm của xoang sàng trung gian nằm ở giữa các xoang sàng trước và
sau.

-

Thành trước của bóng sàng bám vào mái trán sàng ngay gần động mạch sàng
trước, sau đó đi vòng xuống dưới và ra sau để tiếp nối với mảnh nền cuốn giữa.
Bóng sàng được giới hạn phía trong dưới bởi phễu sàng và rãnh bán nguyệt, ở
phía ngoài bởi xương giấy, ở phía sau trên bởi các xương bên. Bóng sàng nằm
phía sau và cách mỏm móc bởi rãnh bán nguyệt. Kích cỡ và hình dáng của bóng



Chức năng chính:


Chức năng hô hấp.



Chức năng bảo vệ.



Chức năng khứu giác.

Chức năng phụ:


Chức năng phản âm.


9



Chức năng phát âm.



Chức năng thẩm mỹ [14].



10

1.5. Viêm mũi xoang: Được định nghĩa là tình trạng viêm niêm mạc mũi và các
xoang cạnh mũi.
Để đảm bảo hoạt động chức năng bình thường của các xoang đòi hỏi phải có
sự phối hợp đồng thời của 3 yếu tố:
-

Sự thông thoáng của các lỗ xoang.

-

Hoạt động bình thường của hệ thống lông chuyển.

-

Khả năng miễn dịch của cơ thể.
Nếu 1 trong 3 yếu tố có vấn đề thì sẽ dẫn đến tình trạng viêm mũi xoang.

Dựa vào thời gian bệnh ta chia viêm mũi xoang thành 3 giai đoạn:
-

Cấp: là tình trạng viêm mũi xoang mới xảy ra dưới 4 tuần.

-

Bán Cấp: kéo dài từ 4 đến dưới 12 tuần, là khoảng giữa viêm cấp và mạn.

-

qua CT-scan Sagital và Axial. [32]
1.5.1 Các triệu chứng của viêm mũi xoang bao gồm: [43]
-

Triệu chứng chính:


Nghẹt mũi: là hiện tượng phù nề sung huyết niêm mạc toàn bộ mũi, cũng có
thể là hiện tượng dị hình vách mũi làm bệnh nhân cảm thấy nghẹt mũi khác
với chu kỳ mũi. Cần biết rõ nghẹt một hay hai bên, nghẹt hai bên thường liên
quan đến bệnh lý mũi xoang. Vách ngăn thường nghẹt 1 bên [6].



Chảy nước mũi đục: cần biết bệnh nhân chảy nước mũi phía trước nguyên
nhân chủ yếu là do gia tăng hiện tượng hoạt động tiết nhầy quá mức gây nên
hay sau họng thì chúng ta cần khám xét kĩ để tìm hiểu xem hiện tượng trên là
do sự gia tăng cảm giác từ vùng họng hay chỉ đơn thuần là sự gia tăng tiết
nhầy từ niêm mạc. Trước thường liên quan nhiều vùng mũi, trong khi đó
phía sau có liên quan mật thiết vùng họng [6].



Nhức đầu vùng xoang liên quan hoặc đau đầu Migrain.



Đau tức và sưng nề vùng mặt: thường xuất hiện trong viêm mũi xoang cấp
hoặc đợt hồi viêm của viêm mũi xoang mạn. Trong viêm mũi xoang mạn tính
thì ít khi đau nặng mặt nhiều [6].



Đau răng hàm trên, đau tai.

1.5.2 Chẩn đoán viêm mũi xoang:
-

Lâm sàng.

-

Nội soi mũi xoang.

-

Dịch mũi xoang.

-

Tiền sử dị ứng.

-

CT scan: là tiêu chuẩn vàng nhưng hiếm khi được chỉ định ở trẻ em.

1.5.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang mạn: [48]
Lâm sàng gồm ít nhất hai trong các triệu chứng kéo dài trên 12 tuần:
-

Tắc nghẽn mũi.


-

Nắn lại xương xoăn mũi: phải có triệu chứng tắt nghẽn mũi kéo dài hoặc các
triệu chứng khác làm bệnh nhân không thể chịu được.


13

-

Chỉnh dị hình vách ngăn theo chỉ định phẫu thuật dị hình vách ngăn.

-

Cắt bỏ polyp.

-

Cắt thần kinh phó giao cảm chi phối sự tăng tiết dịch.

1.6 Dị hình vách ngăn:
1.6.1 Hình thái dị hình vách ngăn:
Hình thái DHVN của hốc mũi gồm: vẹo, lệch, mào, dày, gai hoặc phối hợp với
nhau. Ảnh hưởng của DHVN đối với chức năng của mũi rất khác nhau và phụ thuộc
vào vị trí của nó.
Các loại DHVN gồm:
-

Dị hình phần trước vách ngăn: một phần sụn phía trước của vách ngăn có thể bị

Hình 1.8: Các loại dị hình vách ngăn. [45]
1.6.2 Vị trí dị hình:
Người ta xếp những DHVN theo 5 khu vực từ trước ra sau (theo Maurice Cottle)
[15].
-

Vùng 1 hay còn gọi là vùng tiền đình: ở vùng này thường gặp sự lệch khớp của
bờ dưới sụn vách ngăn khỏi rãnh xương của não. Trong trường hợp này nó tạo ra
một đường ở sàn mũi, đồng thời gây hẹp hốc mũi một bên. Dị hình loại này chỉ
gây trở ngại đối với luồng khí thở ở mức độ vừa phải, với điều kiện là lỗ mũi
bên đối diện được thông suốt.


15

-

Vùng 2: là vùng van, dị hình vùng này nói có chung ảnh hưởng nghiêm trọng
đến chức năng thông khí mũi.

-

Vùng 3: vùng trần hốc mũi, vùng này ít liên quan đến chu trình thông khí của
mũi vì nó không có tổ chức cương, tuy nhiên đây là vùng xoáy của luồng khí, tại
vùng này có sự xoay đổi hướng của luồng khí thở. Vì vậy những dị hình mũi ở
vùng này thường làm lệch hướng của dòng khí.

-

Vùng 4: còn gọi là vùng các cuốn dị hình vùng này thường gây nên các triệu

 Do bất thường trong quá trình hình thành vách ngăn.
 Do sự đè ép trong khi sinh.

1.6.4 Chỉ định phẫu thuật vách ngăn mũi: [50]
-

Chấn thương vách mũi trong vòng 1 năm có biến dạng thẩm mỹ một cách đáng
kể.

-

Lệch vách ngăn gây tắc nghẽn mũi mạn tính gây nhiều hậu quả đáng kể:
 Chảy mũi nhầy đục thường xuyên trên 3 lần/năm. Thất bại với các điều trị
nội khoa tối ưu: kháng sinh, kháng histamin, corticoid, ngưng hút thuốc lá và
một số nguyên nhân khác.
 Gây tắc nghẽn trên 50% đường thở.


16

 Chảy máu mũi từ 4 lần trở lên.
 Đau nặng mặt bất thường vùng liên quan đến xoang.
 Gần thủng hoặc thủng vách ngăn.
1.6.5 Sơ lược về phẫu thuật dị hình vách ngăn:
-

Là phẫu thuật nhằm làm cho vách ngăn thẳng còn gọi là chỉnh hình vách ngăn.

-


nghẹt mũi và chảy mũi là hai triệu chứng thấy được ở hầu hết các bệnh nhân trên
lâm sàng. Vẹo vách ngăn phần thấp chiếm 47,9%, phần cao chiếm 22,9% còn lại
29,2% là dạng phối hợp [3].

-

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Vũ [26] vẹo vách ngăn hình chữ C, S, mào
và gai vách ngăn có tương quan với viêm mũi xoang mạn tính, vẹo vách ngăn
bên phải có tương quan xoang sàng trước bên phải, vẹo vách ngăn bên trái có
tương quan viêm xoang sàng trước trái.


17

1.7.3. Nghiên cứu tại địa phương (Thành Phố Cần Thơ):
-

Theo Phan Kim Huệ nghiên cứu tại bệnh viện TMH năm 2010 thì tỉ lệ bệnh
nhân viêm mũi xoang mạn có triệu chứng chảy mũi chiếm nhiều nhất với 94%,
mất khứu giác ít nhất với 22% , tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 31-50 tuổi, có tỉ lệ
gần bằng nhau ở nam và nữ [5].

-

Nghiên cứu của Trần Khôi Nguyên năm 2012 dị hình vách ngăn chiếm khoảng
19,1% các bệnh nhân được nội soi mũi xoang [13].

-

Gần đây nhất là nghiên cứu của Trần Thị Bích Xuyên [27] triệu chứng nghẹt

hình vách ngăn và có chỉ định phẫu thuật.

-

Được làm bệnh án tỉ mỉ theo bệnh án mẫu (xem phần phụ lục) và được duyệt
phẫu thuật các vấn đề liên quan tới mũi xoang.

-

Bệnh nhân còn nằm viện đến thời điểm lấy mẫu.

-

Có đầy đủ kết quả nội soi mũi xoang, CT scan.

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ: không hội đủ các tiêu chí nêu trên hoặc không đồng
ý tham gia nghiên cứu.
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3.2 Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức [8]:

n z 2 
1

Trong đó:

2

P (1  P )


-

Tiền sử: môi trường sinh sống, cơ địa, thói quen hút thuốc.

-

Khám lâm sàng: bằng dụng cụ khám chuyên khoa thông thường.

-

Cận Lâm sàng:
 Nội soi mũi xoang.
 CT scan mũi xoang.
 Các xét nghiệm thường quy.

-

Chẩn đoán xác định: viêm mũi xoang mạn kèm DHVN.

-

Chỉ định phẫu thuật: bắt buộc có CT-scan.

2.3.4 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện: tất cả bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần
Thơ từ tháng 9/2014 đến tháng 4/2015 được chẩn đoán là viêm mũi xoang mạn kèm
dị hình vách ngăn và có chỉ định phẫu thuật đến đủ số lượng mẫu cần nghiên cứu.
2.3.5 Phương pháp thu thập số liệu:
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status