Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡngvà phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn Thanh Xuân thuộc Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ, thương mại Ngọc Linh Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TRẦN VĂN TÙNG
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG,
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN THANH XUÂN
THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ, THƢƠNG MẠI
NGỌC LINH VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017



2013 – 2017

Giảng viên hƣớng dẫn:

T.SBùi Thị Thơm

Thái Nguyên - năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y. Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ
nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn T.SBùi Thị
Thơmđã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Trang trại sinh thái Thanh Xuân thuộc
Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ, thương mại Ngọc Linh Việt Nam đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả
tốt, em luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ đó.
Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời cảm ơn
sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Sinh viên

Bảng 4.1. Lịch sát trùng của trại lợn thịt......................................................... 38
Bảng 4.2. Kế t quả tiêm phòng vắ c xin cho đàn lợn tại trại............................. 39
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tháng ............................................ 40
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm phổi ........................................... 41
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh viêm phổi cho đàn lợn thịt nuôi tại .............. 42
trại lợn Thanh Xuân thuộc Công ty Ngọc Linh .............................................. 42
Bảng 4.6. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại . 43
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện một số công việc khác trong thời gian thực tập . 45


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs

: Cộng sự

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

S.suis

: Streptococcussuis


3.1. Đối tượng tiến hành ............................................................................................ 30
3.2. Điạ điể m và thời gian tiến hành ......................................................................... 30
3.3. Nô ̣i dung thực hiện ............................................................................................. 30
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .............................................................. 30
3.4.1. Điều tra gián tiếp ............................................................................................. 30
3.4.2. Điều tra trực tiếp ............................................................................................. 30


vi

3.4.3. Phương pháp thực hiện.................................................................................... 30
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................ 37
3.4.5. Phương pháp xác đinh
̣ chỉ tiêu ........................................................................ 37
3.4.6. Phương pháp xử lý số liê ̣u ............................................................................... 37
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................................. 38
4.1 Kết quả phòng bệnh ........................................................................................... 38
4.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại ............................. 39
4.2.1. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm phổi cho đàn lợn thịt nuôi tại trại
lợn Thanh Xuân thuộc Công ty Ngọc Linh ............................................................... 40
4.2.2. Tình hình chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi
tại trại ........................................................................................................................ 43
4.3. Kết quả thực hiện một số công việc khác trong thời gian thực tập ............................. 44
4.3.1. Xuất lợn ........................................................................................................... 44
4.3.2. Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn ............................................................... 44
4.3.3 Kết quả thực hiện ........................................................................................................... 45
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................. 47
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 47
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 49

dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn Thanh Xuân thuộc Công ty cổ
phần sản xuất và dịch vụ, thương mại Ngọc Linh Việt Nam”.

1.2.Mục đích và yêucầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại tại trại lợn Thanh Xuân thuộc Công ty cổ
phần sản xuất và dịch vụ, thương mại Ngọc Linh Việt Nam

- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.


2

- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình
phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.

1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại tại trại lợn Thanh Xuân thuộc Công
ty cổ phần sản xuất và dịch vụ, thương mại Ngọc Linh Việt Nam.

- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại
trại đạt hiệu quả cao.

- Xác định được tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình
phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.


3

Phần 2

1.400 giờ (116,7 giờ /tháng),

trong đó từ tháng 5 đến tháng 10 trung bin
̀ h 187 giờ nắ ng /tháng, từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau , trung biǹ h 86 giờ nắ ng /tháng. Khí hậu Hưng Yên có 2 mùa gió
chính: gió mùa Đông Bắc (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau ), gió mùa Đông Nam
(tháng 3 đến tháng 5).


4

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
+ 01 chủ trại.
+ 01 quản lý trại.
+ 01 kỹ thuật trưởng.
+ 04 quản lý kỹ thuật (trong đó 02 kỹ thuật hỗ trợ của công ty De Heus)
+ 01 kế toán.
+ 01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
+ 25 công nhân và 6 sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ở các
khu nái, khu hậu bị, khu thịt, khu bảo dưỡng và nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy
trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm,
thúc đẩy sự phát triển của trại.
2.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn Thanh Xuân nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thôn Đại Tài,
có địa hình tương đối bằng phẳng với diện tích là 10,2 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha
- Đất xây dựng: 4,9 ha
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 3 ha

tác đỡ đẻ, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con; mỗi chuồng đẻ được lắp đặt cố
định 10 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóng sưởi cho mỗi ô chuồng
có lợn con được sinh ra.
Hệ thống sát trùng: nhà sát trùng cho người gồm 2 phòng: phòng sát trùng
nam và phòng sát trùng nữ. Mỗi phòng sát trùng được chia làm 3 khoang gồm 1
khoang thay đồ, 1 khoang sát trùng và 1 khoang tắm tráng với đầy đủ các trang thiết
bị như: bình nóng lạnh, sen tắm, chậu rửa, móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội. Hệ
thống sát trùng khu vực ngoài chuồng nuôi gồm: nhà sát trùng xe, hố sát trùng, máy
nén phun sát trùng di động trong khu vực chuồng nuôi.
Kho chứa thức ăn: trần đóng kín không dột, có sạp kê cám.


6

Hệ thống xử lý môi trường: Chất thải được xử lý bằng hệ thống lọc vật rắn,
máy ép phân, biogas trước khi thải ra môi trường, có điểm tiêu chất thải, có giàn
khử mùi phía sau quạt hút gió.
Các công trình phụ trợ khác: Khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôi gồm
phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh. Cổng trại, tường rào
đảm bảo an ninh, có hệ thống phun sát trùng tự động. Có nhà kho phục vụ chăn
nuôi như nhà để vôi bột, bể tôi vôi nước.
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vaccine, tủ thuốc để
bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống chuồng, máy nén
khí phun sát trùng di động khu vực trong và ngoài chuồng nuôi.
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi
+ Trại được xây dựng ở nơi cách xa dân cư, không ảnh hưởng đến người dân
xung quanh
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực, năng
động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.

bề ngang, khố i lượng của các bô ̣phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chấ t

di

truyề n từ đời trước. Sinh trưởng mang tin
́ h chấ t giai đoạn, biể u hiện dưới nhiề u hin
̀ h
thức khác nhau.
Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khố i lượng
và đo kích thước các chiều của cơ thể

. Ở lợn thường đo 4 chiề u: Dài thân , vòng

ngực, cao thân, vòng ống. Thời điểm đo thường ở các tháng tuổ i : Sơ sinh 1, 2, 4, 6,
8, 10, 12, 18, 24, 36.
2.2.1.2. Sự phát triển các cơ quản trong cơ thể
Trong quá trình sinh trưởng và phát triể n của lợn

, các tổ chức khác nhau

được ưu tiên tić h luỹ khác nhau . Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh , hê tiêu
hoá, tuyế n nột tiế t được ưu tiên phát triể n trước hế t . Sau đó là bộ xương , hê ̣thố ng
cơ bắ p và cuố i cùng là mô mỡ .
Cơ bắp là phầ n quan trọng tạo nên sản phẩ m thịt lợn . Trong quá trin
̀ h sinh
trưởng và phát triể n của cơ thể , từ lúc sơ sinh đế n khi trưởng thành , số lượng các


8


khi chúng ta cung cấ p cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổ i tỷ
lệ ̣các thành phần trong cơ thể . Khẩ u phầ n có mức năng lượng cao và mức protein
thấ p thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiề u hơn so với khẩ u phẩ
n có mức năng lượng thấ p và hàm
lượngprotein cao. Khẩ u phầ n có hàm lượng protein cao thì lợn cotỷ
́ lệ ̣nạc cao hơn.


9

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phầ n dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiế p
đến quá trình tăng khối lượng của lợn . Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4-11% thì tăng
khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuố ng 408 g và thứ căn cầ n cho 1 kg
tăng khố i lượng tăng lên 62%.
Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khâu phần ăn sao cho vừa
cung cấ p đầ y đủ nhu cầ u dinh dư ỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng
được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương.
* Môi trường:
Trầ n Văn Phùng và cs. 2004 [21] cho biế t, môi trường xung quanh gồ m nhiệt
đô,̣ độ ẩ m, mật đô,̣ ánh sáng. Nhiệt độ và độ ẩ m ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và
phẩ m chấ t thịt. Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 18oC. Nhiệt độ chuồ ng
nuôi liên quan mật thiế t đế n độ ẩ m không khí , độ ẩ m không khí thích hợp cho lợn ở
khoảng 70%. Tác giả Nguyễn Thiện và cs. (2005) [24] cho biế t, ở điề u kiện nhiệt độ
và độ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp
(vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi ) để duy trì thăng bằ ng thân nhiệt. Ngoài ra, nhiệt độ cao
sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm. Do đó, khả năng tăng khố i
lượng bi ̣ảnh hưởng và khả năng chuyể n hoá thức ăn kém dẫn đế n sự sinh trưởng phát
triể n của lợn bị giảm.
Mật độ lợn trong chuồ ng nuôi cũng có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất . Khi
nhố t lợn ở mật độ c ao hay số con /ô chuồ ng quá lớn sẽ ảnh hưởng đế n tăng khố i

nội có tố c độ sinh trưởng chậm hơn và chấ t lượng thịt thấ p hơn

các giống lợn

lai và lợn ngoại .
Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau
, phụ thuộc vào các
gen quy đinh tiń h trạng này. Cùng một khối lượng như nhau, cùng kiểu gen, nhưng khi
trưởng thành, những con có khố i lượng lớn hơn có kh ả năng tăng khối lượng nhanh
hơn lại có ít mỡ hơn những con có khố i lượng nhỏ hơn (dẫn theo Giang Hồ ng Tuyế n,
2009) [29].
Tăng khố i lượng trung bin
̀ h của lơ ̣n Móng Cái khoảng

300 – 350g/ngày,

trong khi con lai F1 (nội x ngoại ) đạt 550 - 600 g/ngày. Lợn ngoại nế u chăm sóc ,
nuôi dưỡng tố t có thể đạt tới 700 - 800 g/ngày.
Phẩ m chấ t thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tố t hơn so với lợn địa phương

,

tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội.
Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phố i hợp nhiề u
giố ng vào trong 1 con lai nhằ m tận dụng các đặc điể m tố t từ các giố ng lợn khác
nhau. Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giố ng có thể đáp ứng tố t
yêu cầ u của thi ̣trường, nâng cao năng suấ t và chấ t lượng thịt. Kế t quả khảo sát năng
suấ t và phẩ m chấ t thịt của1 số giố ng lợn cho thấ y tăng khố i lượng
, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt
nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiề u so với củan lợ

Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có thể
tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7oC. Trong phổi tồn
tại 2 tháng ở âm 25oC và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6oC và chỉ 3 – 7 ngày ở nhiệt
độ 17 - 25oC.


12

* Triệu chứng
- Thể mãn tính : Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan,
kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt. Lợn tăng
trọng chậm, thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ít được các nhà
chăn nuôi để ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn nhất do lợn chậm
lớn và tiêu tốn thức ăn nhiều.
- Thể mang trùng : Thường xảy ra trên lợn giống hoặc lợn nuôi thịt có thời
gian nuôi trên 6 tháng tuổi. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng là do giai
đoạn nuôi hậu bị đã nhiễm bệnh thể mãn tính. Khi lợn lớn dần, vai trò gây bệnh của
Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện tượng mang trùng. Hiện tượng
mang trùng trên lợn có thể kéo dài rất lâu: từ nhiều tháng đến nhiều năm và là
nguồn chính lây lan bệnh trong đàn lợn. Trên lâm sàng không thấy rõ các triệu
chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, tốc độ tăng trọng giảm thấp đến 15%.
- Thể viên phổ i phức hơp ̣ : Thường hay xảy ra trên lợn con giai đoạn sau cai
sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng không tốt, các
vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễm làm trầm trọng thêm
tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho nhiều, thở nhanh, rất khó thở sau cơn
ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỉ lệ chết thấp nhưng tốc độ tăng
trưởng rất chậm. Nếu cảm nhiễm nặng lợn sẽ sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết
khoảng 20 - 25%. Các lợn được chữa khỏi thường bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại
đến lúc giết mổ.
* Phòng bệnh

có thể bị sốt... do đó cần sử dụng thuốc có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt
cơn ho giúp cho quá trình lưu thông khí được tốt và dùng các thuốc có tác dụng
kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, tránh quá trình viêm lan rộng để giảm mức độ trầm
trọng của bệnh. Ngoài ra, kết hợp bổ sung thêm các loại vitamin, thuốc trợ sức, trợ
lực..., để tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp nhanh chóng phục hồi đường hô hấp bị
tổn thương.
+ Điều trị bệnh phải kết hợp chăm sóc nuôi dưỡng tốt để hạn chế tới mức
thấp nhất tác động của bệnh nguyên, giúp con vật nâng cao sức đề kháng chống lại
các yếu tố bất lợi.
+ Ngăn ngừa bệnh kế phát: Để giảm tác động xấu của bệnh, ngoài việc
nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, cần phải ngăn ngừa bệnh kế phát. Như bệnh
suyễn lợn thường kế phát các bệnh tụ huyết trùng, phó thương hàn, nhiễm khuẩn


14

Streptococcus suis... Do đó, cần tiêm phòng định kỳ các bệnh theo lịch tiêm
vaccine, tiêm phòng có chất lượng và hiệu quả.
2.2.2.2. Bê ̣nh viêm phổ i do virus gây ra
* Nguyên nhân:
- Coronavirus (Virus pneumoniae của lợn) gây viêm phổi truyền nhiễm của
lợn: Bệnh thường phát sinh ở thể mãn tính, với triệu chứng hô hấp như: khó thở, thở
thể bụng (bụng hóp lại và giật), lợn ở các lứa tuổi đều mắc nhưng lợn con 1 - 2
tháng và lợn mới cai sữa dễ mắc và có tỷ lệ chết cao.
- Influenzavirus typ A (H1N1) gây bệnh cúm lợn: Tác nhân gây bệnh là virus
nhóm A: H1N1, H1N2, H3N2. Các virus trên thuộc họ Orthomyxoviridae, nhóm A
gồm những virus gây bệnh cho người, gia súc, gia cầm và chim thú hoang dã, trong đó
có lợn. Virus cúm có thể lây truyền từ lợn, gia cầm và người.
- Virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS): Đó là một
loại virus thuộc họ Togaviridae, có ARN đặt tên là Lelystad đã gây ra gây ra hội

kẽ và viêm hạch lâm ba ở cả 2 dạng (PRRS dạng cổ điển và PRRS dạng sốt cao).
Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám đặc chắc (nhục hóa)
trên các thùy phổi. Thùy phổi bị viêm có màu đỏ xám, có mủ và đặc chắc. Trên mặt
cắt ngang của thùy bị viêm lồi ra, khô. Nhiều trường hợp lợn mắc bệnh bị viêm phế
quản phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh.
* Chẩn đoán:
- Chẩn đoán lâm sàng và dịch tễ: Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nếu thấy
đàn lợn nái có hiện tượng xảy thai, thai chết lưu và lợn con sơ sinh chết yểu. Lợn
con theo mẹ, lợn choai có tỷ lệ cao bị viêm đường hô hấp thì phải nghĩ đến hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp do virus. Tuy nhiên, lợn nái bị sảy thai còn do nhiều
virus và vi khuẩn khác như virus Parvo, virus Aujeszky, virus dịch tả lợn, vi khuẩn
Blucellla abortus và vi khuẩn Leptospira spp. Do vậy, cần tiến hành chẩn đoán vi sinh
vật như: nuôi cấy tìm virus trong bệnh phẩm thu thập từ lợn nghi bị bệnh.
- Chẩn đoán miễn dịch: Các phương pháp ELISA và miễn dịch huỳnh quang
IFAT đã được áp dụng chẩn đoán cho độ chính xác cao (90 - 95%) và phát hiện
được bệnh sau 8 ngày nhiễm virus.


16

* Điều trị: Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Ở các nước nuôi lợn công nghiệp với quy mô lớn thuộc Bắc Mỹ. Châu Âu,
Châu Á và Châu Phi, khi phát hiện trong đàn có bệnh rối loạn sinh sản hô hấp, thì
người ta thường diệt số lợn bị bệnh này và thay thế cả đàn lợn ở cơ sở chăn nuôi,
bởi lẽ bệnh tồn tại lâu dài trong đàn lợn rất khó thanh toán.
* Phòng bệnh: Để phòng bệnh đặc hiệu, các nhà khoa học đã tiến hành sản
xuất vaccine PRRS dựa trên việc nghiên cứu công nghệ lựa chọn kháng nguyên
MJPRRS. Sử dụng vaccine nhược độc và vaccine vô hoạt tiêm phòng bệnh cho đàn
lợn ở những vùng có lưu hành bệnh, theo định kỳ 2 lần/năm. Nhưng hiện nay chưa có
một loại vaccine có hiệu lực phòng bệnh như mong muốn.

- Dựa vào dịch tễ
- Dựa vào triệu chứng điển hình
- Xét nghiệm phân bằng phương pháp Chekbovic
- Mổ khám vùng phổi.

* Điều trị:

- Mebenvet 10 mg/kg TT cho ăn, uống
- Tetramizol 10 - 15 mg/kg TT
- Ditrazil phốt phát 0,4 ml/kg TT tiêm
- Hanmectin - 25 tiêm 1 ml/10kg TT
- Ivermectin 0,1 - 0,3 mg/kg TT tiêm
- Dung dịch Lugol 0,5 ml/kg TT tiêm khí quản.

- Xây dựng chuồng nơi cao ráo, nền chuồng nên cứng hoặc nện chặt, lợn cần
nuôi nhốt, cho ăn thức ăn có củ cần rửa sạch.
2.2.2.4. Hội chứng tiêu chảy ở lợn .
* Nguyên nhân
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hoá , có liên quan đến rấ t
nhiề u yế u tố , có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát , có yếu tố là nguyên nhân thứ
phát. Song dù bấ t cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả củ a nó cũng gây
ra viêm nhiễm , tổ n thương thực thể đường tiêu hoá và cuố i cùng là dẫn đến nhiễm
trùng. Qua nhiề u nghiên cứu cho thấ y , nguyên nhân bi ̣tiêu chảy ở lợn là do một số
nguyên nhân sau đây:
 Do vi sinh vật:
+ Do vi khuẩ n:
Trong đường ruột của lợn có rấ t nhiề u vi sinh vật sinh số ng

. Vsv trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status