PHÁT TRIỂN văn hóa HÀNH CHÍNH NHÀ nước VIỆT NAM TRONG bối CẢNH hội NHẬP QUỐC tế tt - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

CHU THỊ KHÁNH LY

PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Hà Nội, 2018


Công trình được hoàn thành tại:………………….………..………...................
…………………………………………………………………….....................

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đào Thị Ái Thi

2.TS. Trịnh Thanh Hà

Phản biện 1: ………………………………………................................
……………………………………………………...................................
Phản biện 2: ……………………………………....................................
……………………………………………………...................................

III. Đề tài khoa học
9. Thành viên Đề tài khoa học cấp cơ sở: “Đánh giá một năm thực hiện Luật cán bộ, công
chức ở Việt Nam”, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2012.
10. Thành viên Đề tài khoa học cấp cơ sở: “Tổ chức sự kiện tại các cơ quan nhà nước
theo chuẩn mực văn hóa hành chính”, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2013.
11. Thành viên Đề tài khoa học cấp Khoa: “Kiểm soát thủ tục hành chính ở một số cơ
quan hành chính nhà nước cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2011 - 2020”, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2014.
12. Thành viên đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu áp dụng phương pháp tình huống nhằm nâng
cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khoa học và công nghệ trong giai
đoạn hiện nay”, Trường Bồi dưỡng Cán bộ - Bộ Khoa học và công nghệ, năm 2017.
IV. Sách tham khảo, chuyên khảo
13. Thành viên sách Chuyên khảo: “Kỹ năng giải quyết tình huống trong quản lý nhà
nước”, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, năm 2014.
14. Thành viên sách Chuyên khảo: “Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, ngày 18
tháng 12 năm 2016.



1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đề tài được chọn nghiên cứu xuất phát từ những lý do cơ bản sau đây:
Thứ nhất, bối cảnh thế giới và trong nước đặt ra những đòi hỏi cần phải
hướng đến các giá trị văn hóa hành chính nhà nước (VHHCNN) mang tính
phục vụ: Bối cảnh thế giới thế kỷ XX đã có những biến đổi to lớn và sâu sắc, ảnh
hưởng toàn diện và mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống xã hội của các quốc gia, trong
đó có Việt Nam, nổi bật là: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra ngày càng
mạnh mẽ; khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ

Xuất phát từ tính cấp thiết cũng như sự phù hợp của đề tài, lĩnh vực nghiên cứu
nói trên, tác giả mạnh dạn đề ra ý tưởng nghiên cứu về “Phát triển văn hóa hành
chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”. Trên cơ sở nghiên cứu
lý luận, đánh giá thực trạng để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển


2
VHHCNN trong bối cảnh HNQT góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
HCNN và phục vụ người dân, tổ chức ngày càng tốt hơn.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển VHHCNN, tác
giả đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển VHHCNN Việt Nam trong
bối cảnh HNQT.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hình thành một khung lý thuyết về phát triển VHHCNN trong bối cảnh HNQT,
chỉ ra đặc trưng của phát triển VHHCNN; Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
VHHCNN; Đánh giá đúng thực trạng phát triển VHHCNN Việt Nam trong bối cảnh
HNQT; Đề xuất giải pháp nhằm phát triển VHHCNN trong bối cảnh HNQT góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và điều hành của hệ thống cơ quan HCNN.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là VHHCNN Việt Nam (thuộc hệ thống cơ quan
hành pháp) trong bối cảnh HNQT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung, khoanh vùng nghiên cứu những yếu tố trong cấu
trúc VHHCNN có mối liên hệ tác động qua lại với bối cảnh HNQT.
- Phạm vi về thời gian: Luận án tiến hành nghiên cứu VHHCNN Việt Nam trong
khoảng thời gian từ năm 2007 đến nay, từ khi Thủ tướng Chính phủ ban bành Quy chế
VHCS tại cơ quan HCNN (Quyết định 129QĐ -TTg ngày 02/08/2007). Đây cũng là

tượng: CBCC quản lý hoặc thực thi trong các cơ quan HCNN; Các nhà khoa học, các
chuyên gia về văn hóa và VHHCNN.
- Cỡ mẫu phỏng vấn sâu: Tổng số mẫu phỏng vấn sâu sẽ thực hiện trong nghiên
cứu này là 32 mẫu (người).
5. Giả thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
5.1. Giả thuyết nghiên cứu
Phát triển VHHCNN Việt Nam trong bối cảnh HNQT sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả điều hành của nhà lãnh đạo và văn hóa của CBCC trong phục vụ công dân một cách
chuyên nghiệp, năng động, hiện đại và vì dân; động lực thúc đẩy thắng lợi công cuộc
CCHC công; nâng cao uy tín nền HCNN Việt Nam trên trường quốc tế; đáp ứng xu thế
Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với các nước trên thế giới; giữ gìn, phát huy giá trị
văn hóa truyền thống dân tộc trong bối cảnh hiện nay.
5.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để chứng minh cho giả thuyết khoa học nói trên, luận án cần tập trung làm rõ và
trả lời hệ thống câu hỏi nghiên cứu, cụ thể như sau:
Câu hỏi 1: Cơ sở lý thuyết của phát triển VHHCNN là gì?
Câu hỏi 2: Phát triển VHHCNN Việt Nam trong bối HNQT là gì?
Câu hỏi 3: Các quốc gia trên thế giới đã có những kinh nghiệm thành công nào
trong việc phát triển VHHCNN?
Câu hỏi 4: Thực trạng phát triển VHHCNN hiện nay ở Việt Nam?
Câu hỏi 5: Cần có những giải pháp nào để phát triển VHHCNN Việt Nam trong
bối cảnh HNQT?
5.3. Hướng tiếp cận
Phát triển VHHCNN trong bối cảnh HNQT là một đề tài tương đối rộng, việc
nghiên cứu đề tài này có thể mở ra nhiều hướng tiếp cận khác nhau, tuy nhiên, trong
khuôn khổ luận án này, tác giả luận án lựa chọn hướng tiếp cận từ góc độ quản lý nhà
nước, cụ thể là từ đặc điểm hoạt động của cơ quan Hành pháp (HCNN). Từ hướng tiếp
cận này, luận án xây dựng khung lý thuyết về phát triển VHHCNN trong bối cảnh
HNQT là dựa vào các lý thuyết về HCNN, văn hóa học, xã hội học (vốn xã hội, biến
đổi xã hội), VHHCNN, lý thuyết về phát triển. Do đó, tác giả luận án sử dụng khía

Chương 1.Tổng quan về tình hình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến đề tài
luân án;
Chương 2. Cơ sở lý luận về phát triển VHHCNN Việt Nam trong bối cảnh HNQT;
Chương 3. Thực trạng phát triển VHHCNN Việt Nam trong bối cảnh HNQT;
Chương 4. Giải pháp phát triển VHHCNN Việt Nam trong bối cảnh HNQT.


5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Một là, các công trình nghiên cứu về bản chất, cấu trúc, giá trị VHHCNN, tiêu
biểu có một số công trình nghiên cứu như sau: Cuốn giáo trình “Культура
административной деятельности. // Внутренний предиктор СССР, СанктПетербург 2004г” (Văn hóa trong hành chính - Tủ sách các vấn đề quản lý trong tổ
chức của Liên Xô - Tái bản năm 204, tại Sankt-Peterburg), “Public Administration:
Government in Action” của Richardson, I. L. & Sidney B. 1976. Public
Administration: Government in Action, Merrill, Columbus, Ohio; “The Culture of
Distruct in Latin American public Administration” của Nef. J. (2005)… Hai là, các
công trình nghiên cứu về vai trò VHHCNN, tiêu biểu là cuốn: “Reconstructing South
African Administrative Culture của Luvuno, L.L. (2005); cuốn “Adminnistrative Culture in
a Bangladesh” của Ishtiaq Jamil (năm 2007), Jamil, I. (2007)…Ba là, các công trình khoa
học nghiên cứu VHHCNN gắn với bối cảnh toàn cầu hóa và HNQT, tiêu biểu: Cuốn
“Adminnistrative Culture in a Global Context” của Joseph G. Jabbra (Mỹ). Bốn là, các
công trình nghiên cứu về so sánh VHHCNN ở các quốc gia khác nhau, tiêu biểu:
“Administrative Culture and Civil Socuety: A Comparative Perspective”của
Anechiarico, Frank, 1998 (Hà Lan)…
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
VHHCNN ở cấp độ hệ thống người đọc Việt Nam được biết đến đầu tiên cho tới

rõ ràng). Ông lập luận rằng những khía cạnh của văn hóa sẽ xác định việc quản lý và cơ
cấu trong tổ chức. Nói cách khác trong mỗi tổ chức đều ảnh hưởng bởi văn hóa và các
vấn đề ràng buộc của văn hóa. Sự thành công về kinh tế của các tiểu bang "Phát triển"
đã khuyến khích các nhà khoa học nghiên cứu về tổ chức.
Ba là, các công trình nghiên cứu gắn với mối quan hệ tương tác trong nội bộ và
bên ngoài của văn hóa tổ chức/ Các nghiên cứu đã đề cập ở trên tập trung vào các mối
quan hệ giữa các giá trị và chuẩn mực văn hóa của các tổ chức với con người trong xã
hội.
1.2.2 .Các công trình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về VHHCNN ở cấp độ tổ chức tiêu biểu có cuốn giáo trình “Kỹ thuật
tổ chức công sở” của tác giả Nguyễn Văn Thâm, Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội, năm
2002, Tài liệu bồi dưỡng khóa học Quản lý sự thay đổi trong tổ chức do tác giả
Nguyễn Ngọc Hiến (Chủ biên) - Dự án DANIDA - NAPA, HN, năm 2005.
Bên cạnh đó, hiện nay khi nghiên cứu về VHHCNN thường được đồng nhất với
VHCS, hay văn hóa tổ chức, hay văn hóa công vụ, tiêu biểu: “Văn hóa tổ chức và một
số giải pháp phát triển văn hóa công sở” - TS. Trần Thị Thanh Thủy - Tạp chí Tổ chức
Nhà nước, số 09/2006; “Thay đổi văn hóa công vụ - trường hợp Anh quốc và bài học
cho Việt Nam” – Trần Thị Thanh Thủy, Tạp chí Quản lý Nhà nước, số184 (5-2011)…
1.3. Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống
1.3.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu VHHCNN ở cấp độ cá nhân cũng được các tác giả trên thế giới nghiê
cứu theo nhiều góc nhìn, nhiều cách thức, nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên,
tựu chung lại là VHHCNN ở cấp độ cá nhân được các nhà nghiên cứu ở hành vi, thái
độ, ứng xử của người công chức trong công sở nói chung và cơ quan HCNN nói riêng.
Tiêu biểu cuốn “Administrative Culture in Developing and Transitional Countries”,
2014, của shtiaq Jamil, Steinar Askvik, Farhad Hossain, tác giả cho rằng VHHCNN là
về thái độ và nhận thức của CBCC. Ở nhiều quốc gia, công chức đang bị cho là tham
nhũng, bất tài, không đáng tin cậy và tự làm trung tâm. Thái độ, chuẩn mực và các giá
trị, cách hành xử của họ đang ở trong cuộc xung đột liên tục với sự quy định của pháp
luật; Cuốn sách “Korea Administrative culture” của Wanki, Paik, 1990; bài viết “

Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu về bản chất, vai trò, giá trị
của VHHCNN; nghiên cứu VHHCNN cần gắn với một bối cảnh cụ thể của quốc gia;
các công trình nghiên cứu VHHC đã hướng đến so sánh các nền văn hóa các nước
khác nhau, các khu vực khác nhau; các công trình nghiên cứu đã chỉ ra một số phương
pháp nghiên cứu VHHCNN...
Một số công trình nghiên cứu VHHC nói chung và VHHCNN nói riêng ở Việt
Nam hiện nay vẫn còn khá ít so với địa hạt rộng lớn của nội dung này, do đó, các khía
cạnh của VHHCNN ở cấp độ hệ thống được các nhà nghiên cứu Việt Nam mới chỉ đề
cập đến một số vấn đề như nêu một số quan niệm về VHHC nói chung, đề cập đến là
đặc trưng, một số yếu tố tác động…
1.4.1.2. Các công trình nghiên cứu VHHCNN ở cấp độ tổ chức
Đối với các tác giả nghiên cứu trên thế giới đề cập đến khía cạnh sau: Nghiên cứu
cấu trúc hay những biểu hiện VHHCNN ở cấp độ tổ chức: biểu tượng, nghi thức, ứng
xử, giao tiếp; các giá trị văn hóa tổ chức có vai trò vô cùng quan trọng trong việc định
hình văn hóa tổ chức đồng thời các giá trị văn hóa tổ chức là yếu tố quan trọng giúp
cho tổ chức hoạt động đạt hiệu quả, mục tiêu. Đối với các tác giả nghiên cứu ở Việt
Nam, VHHC ở cấp độ tổ chức được nghiên cứu với một số biểu hiện cụ thể văn hóa tổ
chức trong một số công sở thuộc cơ quan HCHN.
1.4.1.3. Các công trình nghiên cứu VHHCNN ở cấp độ cá nhân
Các công trình nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng, VHHCNN của công chức bao
gồm văn hóa ứng xử, giao tiếp; cách thức giải quyết công việc trong thực thi công vụ;
mối quan hệ công chức, với công dân….; văn hóa cá nhân có vai trò quan trọng trong


8
hoạt động quản lý nhà nước. Đối với các công trình nghiên cứu ở Việt Nam, các tác
giả chú trọng khai thác ở một vài khía cạnh biểu hiện của văn hóa cá nhân như: văn
hóa giao tiếp, ứng xử, phong cách lãnh đạo…
Tổng hợp lại, tác giả nhận thấy, nội dung về phát triển VHHCNN Việt Nam trong
bối cảnh HNQT vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập. Và đây là khoảng

Hiện nay, khi bàn đến khái niệm “HCNN” các nhà nghiên cứu Việt Nam đã tiếp
cận khái niệm này từ các giác độ khác nhau, tuy nhiên tác giả luận án lựa chọn khái
niệm sau đây làm căn cứ khoa học nghiên cứu luận án: “HCNN là hoạt động thực thi
quyền hành pháp của Nhà nước: là hoạt động chấp hành và điều hành của cơ quan
HCNN trong quản lý xã hội theo khuổn khổ pháp luật nhằm duy trì sự ổn định và phát
triển các lĩnh vực của đời sống xã hội”.
2.1.2. Văn hóa
Có thể thấy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, nhưng khái niệm chung
nhất và bao quát nhất về văn hóa đó là: Văn hóa là hệ thống giá trị vật chất và tinh thần
do con người sáng tạo, tích lũy và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong
hoạt động sản xuất, trong sự tương tác giữa con người, giữa con người với môi trường
tự nhiên và xã hội; văn hóa là bản sắc, là cái riêng của cá nhân, cộng đồng và quốc gia,
dân tộc.
2.1.3. Văn hóa hành chính nhà nước
2.1.3.1. Quan niệm văn hóa hành chính nhà nước trên thế giới
Các nhà nghiên cứu trên thế giới khi nghiên cứu về lĩnh vực hành chính nói chung
và VHHCNN nói riêng thường có chung một số quan niệm tương đồng với nhau về cấu
trúc VHHCNN bao gồm có yếu tố cá nhân (CBCC hay công chức), tổ chức (công sở) và
hệ thống các giá trị văn hóa của nền hành chính nhà nước hướng đến và xây dựng.
2.1.3.1. Quan niệm văn hóa hành chính nhà nước ở Việt Nam
Các nhà nghiên cứu Việt Nam khi nghiên cứu VHHCNN, một số nhà nghiên cứu
cho rằng VHHCNN là một loại hình văn hóa đặc thù: “VHHC vừa là biểu hiện đặc thù
của văn hóa nói chung, văn hóa công quyền nói riêng, lại vừa là nhân tố bao trùm lên
các bộ phận cấu thành của một nền hành chính”. Nhìn từ góc độ văn hóa tổ chức,
VHHCNN được quan niệm như sau: “Văn hóa tổ chức HCNN là nói đến tư duy, quan
niệm, cách ứng xử, phong cách sinh hoạt, của bộ máy HCNN và của công chức trong
mối quan hệ với công dân và các tổ chức kinh tế - xã hội, với ý nghĩa của một bộ máy
hành chính thực sự của dân, do dân, vì dân”; từ góc độ cấu trúc VHHCNN ở cấp độ cá
nhân, các tác giả trong tập bài giảng VHHC, Học viện hành chính Quốc gia quan niệm:
“VHHC bao hàm các mô hình nhận thức, kiến giải và hành vi của công chức từ phương

d. Mối tương quan giữa ba cấp độ VHHCNN, VHHCNN ở cấp độ cá nhân
(CBCC) là chủ thể sáng tạo các giá trị VHHCNN, và tập hợp các cá nhân tốt sẽ tạo
thành những tổ chức (công sở) tốt, hai cấp độ này với vai trò là chủ thể sáng tạo các
giá trị VHHCNN, qua đó tạo thành hệ thông các giá trị VHHCNN của nền HCNN.
VHHCNN ở cấp độ hệ thống là mục tiêu hướng đến của nền HCNN nhưng ngược
lại, giá trị VHHCNN lại có tác dụng định hướng cho toàn bộ hoạt động HCNN.
2.1.3.4. Giá trị văn hóa hành chính nhà nước
Văn hóa nói chung và VHHCNN nói riêng bao gồm hệ thống các giá trị do con
người sáng tạo trong quá khứ, hiện tại và tương lai, bởi vậy một đặc trưng quan trọng
của văn hóa có tính lịch sử và nhân sinh. Do đó, mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể các giá trị
văn hóa được xác lập theo yêu cầu tất yếu của yêu cầu xã hội. Trong bối cảnh HNQT,
nền HCNN đang nỗ lực hướng đến xác lập hệ thống các giá trị VHHCNN hướng đến
xây dựng một nền HCNN liêm chính, minh bạch, nhân văn và giàu tính phục vụ. Các
giá trị VHHCNN bao gồm: giá trị minh bạch, giá trị liêm chính, giá trị trách nhiệm, giá
trị hiệu quả, giá trị phục vụ…
2.1.3.5. Vai trò văn hóa hành chính nhà nước
VHHCNN có vai trò quan trọng đối với CBCC, tổ chức, nền hành chính quốc gia
và văn hóa truyền thống dân tộc.
2.1.4. Vốn xã hội
2.1.4.1. Khái niệm
VXH được hiểu là một khái niệm chỉ một cách tổng hợp hiện thực và đặc trưng
những mối dây liên kết giữa con người với con người với con người với nhau trong
một cộng đồng hay một xã hội. Những mối dây liên kết này chịu sự chi phối quyết
định của các chuẩn mực (chính thức và phi chính thức) và các chế định đang tồn tại
trong cộng đồng hay xã hội ấy, và được biểu hiện thành những hiện tượng mà chúng ta
có thể quan sát được như sự tin cậy giữa con người với nhau, khả năng làm việc chung
với nhau, và các mạng lưới xã hội khác nhau”.
2.1.4.2. Mối liên hệ giữa văn hóa hành chính nhà nước và đặc trưng vốn xã hội



ra thời gian rất lâu dài.
2.2.2. Phát triển văn hóa hành chính trong mối quan hệ với biến đổi xã hội
Một là, phát triển VHHCNN trong bối cảnh HNQT diễn ra trong không gian của
toàn bộ hoạt động HCNN, trong đó các giá trị VHHCNN có những biến đổi thích ứng,
phù hợp với yêu cầu cụ thể của bối cảnh HNQT; Hai là, phát triển VHHCNN thực
chất là một quá trình biển đổi với những tính chất và mức độ khác nhau…; Ba là, phát
triển VHHCNN là quá trình biến đổi, diễn ra trên nhiều phương diện khác nhau trong
cấu trúc của VHHCNN và được thẩm thấu trong toàn bộ hoạt động HCNN; Bốn là,
phát triển VHHCNN là quá trình biến đổi diễn ra vừa có tính tự giác, nhưng cũng
mang tính phi kế hoạch; Năm là, phát triển VHHCNN là quá trình biến đổi các giá trị
vừa mang kết quả tốt, nhưng cũng mang lại nhiều hậu quả xấu; Sáu là, phát triển
VHHCNN là quá trình biến đổi các giá diễn ra có thể diễn ra trong thời gian ngắn,
nhưng cũng có những biến đổi xã hội diễn ra thời gian rất lâu dài. Trong khuôn khổ
luận án này, tác giả luận án chỉ đề cập đến qúa trình biến đổi các giá trị VHHCNN từ
giai đoạn 2007 - đến 2017.


12
Qua những đặc trưng của quy luật của phát triển, lý thuyết biến đổi xã hội, đặc
trưng phát triển văn hóa và phát triển VHHCNN, tác giả đề xuất khái niệm phát triển
VHHCNN như sau: Phát triển VHHCNN trong bối cảnh HNQT được hiểu là quá trình
biến đổi các giá trị cho phù hợp, thích ứng với điều kiện cụ thể trong toàn bộ hoạt
động HCNN. Theo đó, các giá trị VHHCNN mới một mặt định hướng hành vi cho
CBCC và hoạt động HCNN đạt hiệu quả và mục tiêu, mặt khác khẳng định uy tín, vị
thế nền hành chính quốc gia thông qua hoạt động tương tác hiệu quả giữa cơ quan
HCNN với người dân; xây dựng niềm tin, VXH trong hoạt động HCNN. Đồng thời,
phát triển VHHCNN cần tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách có chọn lọc, giữ
gìn bản sắc văn hóa truyền thống trong nền HCNN.
2.2.3. Đặc trưng phát triển văn hóa hành chính nhà nước
Một là, phát triển VHCNN thể hiện tính phục vụ; Hai là, phát triển VHHCNN thể

hiệu quả, giàu giá trị phục vụ...); đảm bảo tính hiệu quả (chất lượng đầu ra).


13
2.3.2. Yêu cầu phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập quốc tế
Một là, yêu cầu cần xác lập các giá trị VHHCNN mới phù hợp với bối cảnh
HNQT; Hai là, yêu cầu hiện đại hóa công sở và trang thiết bị làm việc; Ba là, yêu cầu
đối với đội ngũ CBCC; Bốn là, đảm bảo các nguyên tắc vận hành; Năm là, yêu cầu đảm
bảo tính ưu tiên trong hoạt động HCNN; Sáu là, yêu cầu cần đảm bảo an toàn lao động;
Bảy là, yêu cầu tạo được bản sắc văn hóa; Tám là, phát triển VHHCNN cần thiết phải
giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc và tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân
loại trong hoạt động HCNN.
2.4. Bài học kinh nghiệm về phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội
nhập quốc tế của một số quốc gia
2.4.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản về phát triển văn hóa hành chính nhà nước
Nét nổi bật nhất trong quá trình xây dựng và phát triển VHHCNN Nhật Bản
chính là việc xây dựng được niềm tin trong hoạt động của cơ quan HCNN với người
dân. Niềm tin là yếu tố quan trọng được Chính phủ và Chính quyền địa phương Nhật
Bản đặc biệt quan tâm xây dựng và phát triển nhằm tạo nên sự tương tác hiệu quả và
sự tin tưởng của người dân vào Chính phủ cũng như mọi hoạt động của cơ quan
HCNN Nhật Bản.
2.4.2. Kinh nghiệm Hàn Quốc về xây dựng và phát triển VHHC nhà nước
Kinh nghiệm nổi bật của Hàn Quốc trong xây dựng và phát triển VHHCNN là
việc chú trọng thực hiện nghiêm túc các chuẩn mực về văn hóa ứng xử và đạo đức của
công chức tại cơ quan HCNN. Năm 2008, Hàn Quốc thành lập Ủy ban Chống tham
nhũng và Quyền công dân Hàn Quốc (ACRC) trên cơ sở hợp nhất ba cơ quan, gồm Ủy ban
Chống tham nhũng, Ủy ban Xử lý các vụ việc tham nhũng nghiêm trọng và Ủy ban Giải
quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Tổ chức này chịu trách nhiệm phòng ngừa và chống
tham nhũng và chỉ thành lập ở cấp trung ương, trực tiếp dưới sự chỉ đạo của tổng thống.

nhà nước

Văn hóa

- Chuyên nghiệp

- Vật chất

- Pháp quyền
- Tương đối ổn
định và thích ứng
- Thứ bậc
- Nhân đạo, không
vụ lợi;
- Tính phục vụ

và Tinh
thần
- Giá trị
truyền
thống, bản
sắc

VHHCNN

- Hệ thống (giá
trị, tầm nhìn, kế
hoạch chiến
lược, quy định)
- Tổ chức (Các

- Diễn ra trong cấu trúc VHHCNN
- Tích cực và tiêu cực

Hình 3.1. Sơ đồ khung lý thuyết phát triển VHHCNN Việt Nam trong bối cảnh HNQT

(Nguồn: Nghiên cứu của Tác giả)
3.1. Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống
3.1.1. Thực trạng định hướng chiến lược phát triển văn hóa hành chính nhà
nước trong nền hành chính nhà nước
3.1.1.1. Tầm nhìn, sứ mệnh, các mục tiêu chính của nền hành chính quốc gia
Thứ nhất, về tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của nền HCNN: Trong xu thế HNQT,
nền cơ quan HCNN đã xác định tầm nhìn, sứ mệnh của nền HCNN phát triển kinh tế xã hội và nền HCNN đảm bảo tính bền vững.
Thứ hai, về các quy định, các thiết chế, chuẩn mực VHHCNN trong hoạt động
HCNN: Từ khi Việt Nam HNQT, các quy định về xây dựng và thực hiện VHHCNN
trong hoạt động HCNN được quan tâm sâu sắc. Các quy định liên quan đến thực hiện
các nội dung VHHC như chương trình tổng thể CCHC; Đề án phát triển bền vững,


15
Luật CBCC (2008), Luật tiếp công dân (2013), Quy chế VHCS, Quy tắc ứng xử
CBCCVC (2007)… Những quy định này về ưu điểm đã định hướng cho các CBCCVC
thực thi công vụ đạt hiệu quả mục tiêu và đây cũng là một trong các tiêu chí để đánh
giá uy tín của CBCCVC; hình ảnh và uy tín của cơ quan HCNN. Tuy nhiên bên cạnh
đó những quy định này vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng, chưa cụ thể hoặc các nội
dung chồng chéo nên việc thực hiện những quy định về văn hóa tại cơ quan HCNN
còn gặp nhiều khó khăn và thiếu tính thống nhất.
3.1.1.2. Xác lập các giá trị VHHCNN trong hoạt động HCNN
Định hướng các giá trị VHHCNN hướng đến và cần đạt (giá trị văn hóa lý
tưởng). Hiện nay, Chính phủ, người đứng đầu cơ quan HCNN đã nỗ lực xây dựng các
chương trình hành động để phát triển VHHCNN hướng đến các giá trị tích cực:

(Nguồn: Khảo sát của tác giả, Câu 26, Phụ lục X)
3.1.2.1. Thực trạng hiện thực hóa các giá trị VHHCNN bằng việc xây dựng niềm
tin trong hoạt động của cơ quan HCNN


16

Nền hành chính QG 4.6 33.1

48.1

11.23

Cơ quan hành chính các cấp 4.6

36.3

47.7

9.6
1.8

Cán bộ công chức 4.5

36.6

49.6

5.5
3.8

phải hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, trụ sở, phương tiện làm việc... Đồng thời
cơ sở vật chất, kỹ thuật của một tổ chức là những biểu hiện sinh động ở bề mặt vật chất
của VHHCNN ở cấp độ tổ chức ...
3.2.1.1. Trụ sở, trang thiết bị làm việc
Theo kết quả kháo sát có 77,2% ý kiến của CBCC và 80,2% ý kiến của người dân
cho rằng trụ sở làm việc của cơ quan HCNN hiện nay là rất khang trang hiện đại, hoành


17
tráng, vị trí trụ sở đặt ở nơi thuận lợi cho người dân, tổ chức liên hệ công tác và giao
dịch hành chính. Tuy nhiên, một số địa phương có trụ sở làm việc hoành tráng, quá bề
thế so với khả năng phát triển kinh tế -xã hội của địa phương tạo nên sự tốn kém, lãng
phí nguồn ngân sách của nhà nước, điều này làm cho người dân có tâm lý ngại đến hoặc
sợ đến cơ quan công quyền vì thấy choáng ngợp và lạc lõng…
3.2.1.2. Bài trí công sở
Theo kết quả đánh giá của người dân về việc bài trí cảnh quan môi trường làm việc
tại các cơ quan HCNN hiện nay được biểu hện qua biểu đồ sau:
4.5
19.2
43.5

Hoàn toàn phù hợp
30.9

Phù hợp
Phù hợp một phần
Không phù hợp

Biểu đồ 3.4: Đánh giá của người dân về bài trí, môi trường làm việc
tại các cơ quan HCNN (Đơn vị tính: %)

ngũ nhân viên cấp dưới.
3.2.2.3. Cơ chế phối hợp và hoạt động thông tin nội bộ trong tổ chức
Kết quả khảo sát cho thấy, có 68,2% ý kiến của CBCC đồng ý với việc đặt tin
tưởng vào nền HCNN; niềm tin vào sự phát triển của chính đơn vị/ngành là 63,7%;
niềm tin giữa cấp dưới đối với lãnh đạo là 52,8%; niềm tin giữa đồng nghiệp với đồng
nghiệp là 55,8%... Kết quả khảo sát về cơ chế phối hợp: Theo đánh giá của CBCC phối
hợp hoạt động giữa các cá nhân, đơn vị trong tổ chức hiện nay là chưa cao, còn đùn đẩy
trách nhiệm, đặc biệt phương thức làm việc nhóm còn bộ lộ những bất cập hạn chế.
3.2.2.4. Phong cách lãnh đạo - quản lý
Trong các tổ chức- công sở HCNN hiện nay, phong cách người lãnh đạo đã có sự
đổi mới dần phù hợp với bối cảnh cụ thể trong lãnh đạo, quản lý, phong cách lãnh đạo
dân chủ, tự do đã có lúc thay thế được phong cách lãnh đạo độc đoán chuyên quyền điều
này sẽ góp phần tạo ra bầu không khí làn việc thân thiện hiệu quả và có sự kết nối tích
cực giữa cấp trên với cấp dưới.
3.3. Thực trạng phát triển VHHCNN ở cấp độ cá nhân
3.3.1. Thực trạng phát triến yếu tố vật chất của văn hóa cá nhân
3.3.1.1. Văn hóa trang phục
Đánh giá của CBCC về việc thực hiện văn hóa trang phục trong cơ quan HCNN
hiện nay kết quả cho thấy có 44 % trả lời có quy định đồng phục, 56% không có quy
định. Bên cạnh đó, hiện nay trong cơ quan HCNN vẫn còn có tới 56% không có quy
định riêng về việc thực hiện văn hóa trang phục cho CBCC trong thực thi công vụ,
điều đó cũng phần nào cũng ảnh hưởng đến hiệu quả việc thực hiện các chuẩn mực
VHHCNN nói chung và việc xây dựng hình ảnh của người CBCC nói riêng trong cơ
quan HCNN hiện nay.
3.3.1.2. Kiến thức - kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ

Biểu đồ 3.7: Đánh giá của CBCC và người dân về kiến thức, kỹ năng của CBCC (Đơn vị tính: %)
(Nguồn: Khảo sát của tác giả, Câu 16, 12, Phụ lục IX, X)
3.3.1.3. Phong cách làm việc của CBCC
Qua PVS người dân kết quả cho thấy, CBCC trong thực thi công vụ đã tuân thủ

chỉ so sánh mức độ rất tin tưởng và rất không tin tưởng của người dân dành cho CBCC đã
thấy có sự chênh lệch là 0,8%. Bên cạnh đó có 47,3% người dân được hỏi họ cho biết là
phải trả thêm các chi phí ngoài quy định trong quá trình thực hiện các giao dịch hành
chính với CBCC. Kết quả khảo sát này cho thấy niềm tin của người dân đối với CBCC
cũng như phản ánh vốn xã hội của CBCC hiện nay là rất thấp.
3.3.2.5. Văn hóa chịu trách nhiệm
Cơ chế chịu trách…2.6

28

Trách nhiệm công việc 3.6

21.7

Phong cách quản lý 3.2 18.8
Kiến thức kỹ năng 2.8
Tầm nhìn nhà lãnh đạo, quản lý 5.6

Rất không phù hợp

0%
Không phù hợp

20
19.2

32.3

20.1


60%
80%
100%
Phù hợp
Rất phù hợp

Biểu đồ 3.13: Đánh giá của CBCC về văn hóa người đứng đầu cơ quan HCNN (Đơn vị tính: %)
(Nguồn: Khảo sát của tác giả, Câu 38, Phụ lục IX)


20
3.4. Đánh giá chung
3.4.1. Đánh giá sự tác động của thể chế đến phát triển văn hóa hành chính nhà nước
Hiện nay, Chính phủ, các cơ quan HCNN ban hành các quy chính sách, các quy
định làm cơ sở pháp lý định hướng để cho CBCC thực hiện mục tiêu xây dựng nền
hành chính quốc gia, như việc thực hiện các nội dung về VHHCNN, chẳng hạn để
thống nhất cách thức thực hiện các yếu tố văn hóa trong công sở nói chung trong nền
HCNN nói riêng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quy chế VHCS (20027), Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy tắc ứng xử CBCCVC (2007)… Đây sẽ là cơ sở pháp
lý quan trọng giúp CBCC thực hiện văn hóa cơ quan văn hóa và văn minh. Tuy nhiên,
khi triển khai các quy định này trên thực tế đã bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế do tính
chất trùng lắp, chồng chéo nội dung được quy định ở các văn bản khác nhau.
3.4.2. Đánh giá tác động của tổ chức bộ máy đến phát triển VHHCNN
Hiện nay, cơ cấu tổ chức bộ máy Chính phủ và các cơ quan HCNN từ trung ương
đến địa phương được điều chỉnh, sắp xếp theo hướng tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu
quả, qua đó đã tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc thực hiện các chuẩn mực VHHC
cũng như sự phối phợp thực thi công vụ giữa các cơ quan HCNN hiệu quả và minh
bạch. Tuy nhiên, Cơ cấu bộ máy HCNN vẫn đang còn rất cồng kềnh, đồ sộ, nhiều tầng
cấp trung gian điều này dẫn đến việc rất khó thực hiện những chuẩn mực văn hóa của
cơ quan HCNN; Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN còn nhiều điểm chưa phù

điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về văn hóa và văn hóa hành
chính nhà nước
4.1.1.1. Quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển văn hóa
Qua các kỳ Đại hội Đảng, văn hóa luôn được Đảng chú trọng chăm lo và phát
triển. Bởi lẽ, văn hóa dân tộc đã ảnh hưởng sâu sắc trong văn hóa tổ chức Đảng, văn
hóa các cơ quan HCNN: tình thần yêu nước, ý thức độc lập dân tộc, tinh thần nhân
đạo, tinh thần đoàn kết.... Các giá trị văn hóa dân tộc đã được duy trì, phát huy trong
văn hóa các tổ chức đó.
4.1.1.2. Chính sách của Nhà nước về văn hóa và văn hóa hành chính nhà nước
Về các văn bản liên quan đến VHHC nhà nước, trong đó đặc biệt chú trọng đến
Luật CBCC năm 2008; Quy tắc ứng xử của CBCCVC làm việc trong bộ máy chính
quyền địa phương (Ban hành kèm theo QĐ số 03/2007/QĐ-BNV của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ); Quy chế VHCS tại các cơ quan HCNN (Ban hành kèm theo QĐ số
129/2007/QĐ - TTg 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành;
… Đây là những căn cứ chính trị - pháp lý quan trọng giúp CBCC thực thi công vụ
văn hóa và văn minh. Đây là những căn cứ chính trị - pháp lý quan trọng giúp CB,
CC thực thi công vụ văn hóa và văn minh.
4.1.2. Phát triển văn hóa hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu công cuộc
cải cách hành chính nhà nước và hội nhập quốc tế
CCHC nhà nước và HNQT đòi hỏi phải phát triển VHHCNN nhằm thực hiện
mục tiêu đó là xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, từng bước
hiện đại hóa để ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu của tình hình mới đặt ra, phục
vụ công dân và các tổ chức ngày một tốt hơn. Đồng thời, trong xu thế HNQT, việc
phát triển VHHCNN Việt Nam cần phải tiếp thu được các giá trị tiến bộ của thế
giới và thời đại để nâng cao sức mạnh, uy tín và vị thế của nền hành chính quốc gia
4.1.3. Phát triển văn hóa hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu của người dân
Nhu cầu người dân cũng như tổ chức công dân ngày một cao trong việc yêu cầu
cơ quan HCNN cung cấp các dịch vụ công uy tín và chất lượng; thái độ phục vụ của
CBCC phải chuyên nghiệp và văn minh. Bên cạnh đó, thực trạng hiện nay vẫn còn
nhiều cơ quan, công sở vẫn chưa thực hiện nghiêm túc nội dung VHHCNN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status