Phát triển thị trường cho hàng dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Hà Nội –2011

MỤC LỤC
Trang
Danh mục chữ cái viết tắt i
Danh mục các bảng biểu ii
Danh mục các sơ đồ, đồ thị iii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT
TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY 9
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY 9
1.1.1. Thị trƣờng và thị trƣờng hàng dệt may 9
1.1.1.1.Thị trƣờng 9
1.1.1.2. Thị trƣờng hàng dệt may 16
1.1.2. Phát triển thị trƣờng hàng dệt may 20
1.1.2.1. Phát triển thị trƣờng 20
1.1.2.2 Phát triển thị trƣờng hàng dệt may 22
1.2. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY 27
1.2.1. Những cơ hội phát triển cho ngành dệt may 27
1.2.2. Những thách thức đối với các DN dệt may Việt Nam 30
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT

VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 76
3.1. DỰ BÁO THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY 76
3.1.1. Thị trƣờng nội địa 76
3.1.2. Thị trƣờng XK 77
3.2. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 80
3.2.1. Quan điểm phát triển 80
3.2.2. Mục tiêu của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 81
3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát 81
3.2.2.2. Mục tiêu cụ thể 81
3.2.3 Định hƣớng phát triển 82
3.2.3.1 Sản phẩm 82
3.2.3.2. Đầu tƣ phát triển sản xuất 83
3.2.3.3. Bảo vệ môi trƣờng 83
3.2.4. Các giải pháp thực hiện chiến lƣợc 84
3.2.4.1. Giải pháp về đầu tƣ 84
3.2.4.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 85
3.2.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ 85
3.2.4.4. Giải pháp thị trƣờng 86
3.2.4.5. Giải pháp về cung ứng nguyên phụ liệu 87
3.2.4.6. Giải pháp về tài chính 87
3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2020 88
3.3.1. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may
Việt Nam 88
3.3.1.1. Sắp xếp tổ chức lại sản xuất ngành dệt may 88
3.2.1.2. Giải pháp về sản xuất 91
3.3.1.3. Giải pháp về khoa học công nghệ 93
3.3.1.4. Giải pháp về vốn 95
3.3.1.5. Giải pháp về nguyên liệu 95
3.3.1.6. Giải pháp về nhân lực 96

4
HHDMVN
Hiệp hội Dệt may Việt Nam
5
NK
Nhập khẩu
6
WTO
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
7
XK
Xuất khẩu
8
XTTM
Xúc tiến thƣơng mại
ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Bảng
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào các thị
trƣờng chủ yếu
43
2
Bảng 2.2

26
2
Sơ đồ 1.2
Kênh kinh doanh hàng may mặc trên thị trƣờng
thế giới
27

STT
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
1
Biểu đồ 2.1
Quy mô tăng trƣởng XK dệt may Việt Nam vào
các thị trƣờng chủ yếu thời kỳ 2005 – 2010
44
2
Biểu đồ 2.2
Quy mô tăng trƣởng XK dệt may Việt Nam vào
thị trƣờng Mỹ thời kỳ 2005 – 2010
48
3
Biểu đồ 2.3
Quy mô tăng trƣởng XK dệt may Việt Nam vào
thị trƣờng EU thời kỳ 2005 – 2010
53
4
Biểu đồ 2.4
Quy mô tăng trƣởng XK dệt may Việt Nam vào
thị trƣờng Nhật Bản thời kỳ 2005 – 2010

Xét cả về lý luận lẫn thực tiễn, để đảm bảo phát triển bền vững ngành
dệt may, chúng ta cần giải quyết đồng bộ các tồn tại trên. Trong đó, vấn đề có

2
ý nghĩa sống còn là chúng ta phải tiếp cận và giải quyết tốt các yêu cầu của thị
trƣờng mà trƣớc hết là thị trƣờng đầu ra cho sản phẩm dệt may. Trong bối
cảnh cạnh tranh thƣơng mại đang diễn ra khốc liệt, dệt may Việt Nam muốn
tiếp cận và chiếm lĩnh thị trƣờng đầu ra thì phải nâng cao đƣợc bốn yếu tố là:
chất lƣợng, giá cả, tiếp thị và uy tín thƣơng hiệu.
Việc Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào đời sống kinh tế khu vực và
thế giới, thông qua việc chúng ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO) sẽ tạo ra sự thay đổi và biến động lớn đối
với thị trƣờng của ngành dệt may Việt Nam. Gia nhập WTO không chỉ là cơ
hội cho hàng hóa của Việt Nam nói chung và các sản phẩm may mặc nói riêng
vƣơn xa hơn trên thị trƣờng thế giới mà còn đồng nghĩa với việc, hàng hoá của
chúng ta sẽ phải đối mặt với việc cạnh tranh khốc liệt hơn. Là ngành sản xuất
lấy XK làm trọng tâm, dệt may Việt Nam đang và sẽ phải đối mặt với những
tác động tích cực và tiêu cực của quá trình hội nhập của kinh tế nƣớc nhà.
Hội nhập kinh tế quốc tế một mặt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
(DN) Việt Nam thâm nhập sâu và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ hàng hoá các
nƣớc khác trên thế giới, mặt khác các DN của chúng ta phải đối diện với sự
cạnh tranh một cách khốc liệt khi hàng hoá các của DN nƣớc ngoài tràn vào
thị trƣờng nội địa. Mở rộng đƣợc thị trƣờng XK và chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng
trong nƣớc là điều mà các DN Việt Nam cần phải làm đƣợc nếu muốn phát
triển một cách bền vững và tất nhiên DN dệt may cũng không phải là ngoại lệ.
Đẩy mạnh XK hàng dệt may và phát triển thị trƣờng nội địa là bƣớc đi
quan trọng quyết định tƣơng lai của ngành dệt may Việt Nam. Xuất phát từ
nhận thức đó, tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Phát triển thị trường cho hàng
dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” để làm luận văn
thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị. Thành công của đề tài này sẽ

4
đã thành công là đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
trạnh của DN dệt may Việt Nam khi XK vào thị trƣờng EU.
Ngoài ra, còn một số đề tài khác do các cơ quan Nhà nƣớc chủ trì nhƣ:
6. Hiệp hội dệt may Việt Nam (HHDMVN) với “Chiến lược XK ngành
dệt may giai đoạn 2006 – 2010” vào năm 2006. Đây là công trình đã xác định
những mục tiêu và tiêu chí cụ thể mà ngành dệt may nƣớc ta phải thực hiện
trong giai đoạn 2006 -2010.
7. Cục XTTM Việt Nam thực hiện Dự án VIE/61/94 về “Đánh giá tiềm
năng XK của Việt Nam” vào năm 2006. Dự án tổng hợp, đánh giá, phân tích
và đƣa ra những dự báo về các ngành kinh tế giàu tiềm năng XK của Việt
Nam trong đó có dệt may.
8. Cục XTTM Việt Nam về đề tài “Xu hươ
́
ng và triê
̉
n vo
̣
ng nga
̀
nh ha
̀
ng

̣
t may Việt Nam ” vào năm 2009. Công trình này đã phân tích khá kỹ về xu
hƣớng phát triển và triển vọng của ngành dệt may Việt Nam.
9. Cục XTTM Việt Nam tiếp tục thực hiện đề tài về “Một số biện pháp
hỗ trợ phát triển ngành dệt may Việt Nam” vào năm 2010. Đề tài tập trung
vào việc đề xuất giải pháp phát triển ngành dệt may.

4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Thị trƣờng hàng dệt may là một vấn đề rộng bao gồm thị trƣờng đầu vào
và thị trƣờng đầu ra, tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này, luận văn chỉ tập trung
nghiên cứu phát triển thị trƣờng đầu ra của hàng dệt may bao gồm thị trƣờng
trong nƣớc và thị trƣờng XK. Là đề tài thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, do
đó luận văn chú ý tới các vấn đề chung có tính chất định hƣớng ở tầm vĩ mô.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Trọng tâm nghiên cứu: Thị trƣờng hàng dệt may với tƣ cách là thị
trƣờng đầu ra, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm hàng dệt và may; có đề cập xem

6
xét thị trƣờng các yếu tố sản xuất nhƣng chỉ với tƣ cách là yếu tố bổ sung
phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp phát triển thị trƣờng.
- Về không gian: Nghiên cứu thị trƣờng hàng dệt may của Việt Nam,
bao gồm cả thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng XK.
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển thị
trƣờng hàng dệt may của Việt Nam từ năm 2005 - đến nay.
- Các giải pháp đề xuất: Trong thời gian ngắn hạn 2015 và triển vọng
đến năm 2020.
5. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận
Kế thừa những nguyên lý cơ bản của các học thuyết kinh tế của Chủ
nghĩa Mác – Lênin, các học thuyết kinh tế hiện đại; các quan điểm, chủ
trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam về kinh tế thị
trƣờng, về thị trƣờng dệt may trong thời kỳ hội nhập.
Phƣơng pháp luận của đề tài là phép duy vật biện chứng: đặt các vấn đề
của công tác phát triển thị trƣờng trong mối quan hệ, liên kết chặt chẽ với nhau.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng
pháp nghiên cứu. Trong đó, có một số phƣơng pháp cơ bản nhất là:

công tác phát triển thị trƣờng hàng dệt may củaViệt Nam trong thời gian qua.
- Luận văn đề xuất và kiến nghị một số nhóm giải pháp nhằm phát triển
thị trƣờng hàng dệt may của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia làm
ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị
trƣờng hàng dệt may

8
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển thị trƣờng hàng dệt may Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển thị trƣờng hàng dệt may Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.


trƣờng với chợ và những địa điểm mua bán hàng hoá cụ thể nhƣ: các chợ, siêu
thị, cửa hàng giao dịch,
Theo nghĩa rộng, “Thị trường là tổng thể các mối quan hệ cạnh tranh,
cung - cầu, giá cả, giá trị,…mà trong đó giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu
thụ được xác định” [30, tr.52 - 53].

10
Trong lịch sử phát triển các học thuyết kinh tế, vấn đề thị trƣờng luôn
đƣợc đề cập đến nhƣ là một phạm trù trung tâm. Tƣ tƣởng thị trƣờng đầu tiên
của các kinh tế gia tƣ sản là của những ngƣời theo chủ nghĩa trọng thương.
Những ngƣời theo chủ nghĩa trọng thƣơng chủ trƣơng xây dựng một thị
trƣờng tiền tệ mạnh. Họ cho rằng hàng hoá chỉ là phƣơng tiện là khâu trung
gian để đạt đƣợc mục đích là tiền tệ. Một đất nƣớc có nhiều vàng tức là một
đất nƣớc hƣng thịnh. Chủ nghĩa trọng thƣơng coi thƣờng khâu sản xuất. Đó là
bất hợp lý và phi kinh tế. Chủ nghĩa trọng nông lại thiên về khâu sản xuất và
tuyệt đối hoá lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cho rằng sự phát triển của kinh tế
và thị trƣờng là quá trình tự nhiên phụ thuộc vào những quy luật nhất định,
không phụ thuộc vào ý chí của con ngƣời.
Ngƣời ghi dấu ấn đậm nét trong nghiên cứu về thị trƣờng của trƣờng
phái kinh tế học cổ điển là A.Smith. Trong các tác phẩm của mình, ông đã
phân tích phân công lao động đã tạo ra thị trƣờng. Mục đích của thị trƣờng là
để thu lợi nhuận. Thị trƣờng chính là “Bàn tay vô hình” điều khiển nền kinh
tế thị trƣờng và A.Smith đã tuyệt đối hoá sự điều tiết của thị trƣờng. Ông
cũng đã phân tích các nhân tố của thị trƣờng nhƣ ngƣời mua, ngƣời bán, cung
cầu, giá cả và mối quan hệ giữa các nhân tố đó. Ông là ngƣời đầu tiên đã
phân chia thị trƣờng thành nhiều dạng khác nhau để nghiên cứu nhƣ thị
trƣờng hàng hoá, thị trƣờng lao động, thị trƣờng đất đai, thị trƣờng tƣ bản.
Song chủ yếu là ông phân tích thị trƣờng hàng hoá và lao động.
Lý thuyết về thị trƣờng đƣợc phát triển trong học thuyết kinh tế của
J.Keynes. Để đảm bảo cho sự ổn định và phát triển thị trƣờng J.Keynes chủ

khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

12
Các nhà kinh tế học thuộc trƣờng phái cổ điển mới (tân cổ điển) nhƣ:
Robert Emerson Lucas, John F. Muth, Finn E. Kydland, Edward C. Prescott,
Neil Wallace, Thomas J. Sargent, từ thập niên 1970, dựa trên hiện tƣợng
kinh tế nhƣ nên kinh tế đình trệ trong khi lạm phát cao, thâm hụt ngân sách,…
đã nghiên cứu thị trƣờng với giả định là thị trƣờng hoàn hảo dù là trong ngắn
hạn hay dài hạn và cá nhân (khu vực tƣ nhân) có đầy đủ thông tin khi ra quyết
định. Phái này chủ trƣơng việc thiết kế các chính sách kinh tế vĩ mô phải
nhằm mục đích tối đa hóa thỏa dụng của cá nhân. Các nhà kinh tế tân cổ điển
đề cao giá trị thông tin thị trƣờng căn cứ vào “tính không nhất quán theo thời
gian” về “sở thích” tiêu dùng của con ngƣời. Theo đó, thị trƣờng sẽ biến động
liên tục do nhu cầu của con ngƣời thay đổi liên tục. Vì vậy, các nhà sản xuất,
kinh doanh và Nhà nƣớc phải có những thay đổi về kế hoạch sản xuất, kinh
doanh và chính sách phát triển kinh tế cho phù hợp với những biến đổi về nhu
cầu xã hội đƣợc phản ánh trên thị trƣờng [56].
Nhƣ vậy: Thị trường là tập hợp các điều kiện và thoả thuận để thông
qua đó mà người mua và người bán có thể trao đổi được các loại hàng hoá và
dịch vụ với nhau. Nhƣ vậy, thị trƣờng vừa có tính thực, vừa có tính ảo và bản
chất của nó là giải quyết mối quan hệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán với nhau.
Khi tiến hành nghiên cứu và phân tích lý thuyết về thị trƣờng chúng ta
thấy một số vấn đề cần lƣu ý:
- Thị trƣờng gắn với sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá là cơ sở
kinh tế quan trọng của thị trƣờng. Thị trƣờng phản ánh trình độ và mức độ của
nền sản xuất xã hội.
- Mối quan hệ giữa thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng nƣớc ngoài
ngày càng đƣợc nhận thức đầy đủ và đúng đắn. Từ chỗ chỉ đề cao thị trƣờng
ngoài nƣớc hoặc trong nƣớc đến chỗ thấy đƣợc quan hệ thống nhất hữu cơ


vàng thỏi là thị trƣờng toàn cầu.
- Theo tính chất và cơ chế vận hành: Theo cách này, thị trƣờng đƣợc
phân ra thành hai loại lớn: thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo (trên thị trƣờng này
ngƣời mua và ngƣời bán không có quyền lực chi phối giá cả hàng hoá) và thị
trƣờng cạnh tranh không hoàn hảo (ở thị trƣờng ngày, ngƣời mua hoặc ngƣời
bán riêng biệt, dù ít, dù nhiều vẫn có khả năng chi phối giá). Thị trƣờng cạnh
canh không hoàn hảo lại bao gồm những dạng thị trƣờng nhƣ: thị trƣờng độc
quyền thuần tuý, thị trƣờng độc quyền nhóm, thị trƣờng canh tranh có tính
chất độc quyền. Mặc khác, dù có những điểm chung, hành vi của những
ngƣời mua hay bán trên từng dạng thị trƣờng cụ thể vẫn mang những sắc thái
riêng, bị chi phối bởi những điểm đặc thù của từng địa phƣơng.
- Theo tính chất kinh doanh thƣơng mại: thị trƣờng lại đƣợc chia thành
2 dạng cơ bản là thị trƣờng bán buôn và thị trƣờng bán lẻ.
- Theo lịch sử mối quan hệ giữa các chủ thể trên thị trƣờng có thể phân
chia thị trƣờng thành: thị trƣờng truyền thống, thị trƣờng chính, chủ yếu, thị
trƣờng tiềm năng,…
Từ cách phân loại trên, khi nghiên cứu về thị trƣờng chúng ta nên dựa
trên một số đặc điểm chung để phân khúc thị trƣờng và lựa chọn những sản
phẩm thích hợp, là thế mạnh của DN mình để chiếm lĩnh một khúc thị trƣờng
nhất định.
* Chức năng và vai trò của thị trường:
- Chức năng của thị trƣờng:
Dù căn cứ theo cách phân loại nào thì thị trƣờng cũng có ba chức năng
cơ bản sau:
+ Chức năng thừa nhận cộng dụng xã hội của hàng hoá (giá trị sử dụng
xã hội) và lao động đã chi phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hoá có

15
có bán đƣợc hay không bán đƣợc và bán đƣợc với giá nhƣ thế nào. Nếu hàng
hoá bán đƣợc và bán với giá cả bằng giá trị, nghĩa là xã hội không chỉ thừa

Mỗi DN hoạt động trên thƣơng trƣờng đều có một vị thế cạnh tranh
nhất định. Thị phần (phần thị trƣờng mà DN chiếm lĩnh đƣợc) phản ánh thế
và lực của DN trên thƣơng trƣờng. Thị trƣờng mà DN chinh phục đƣợc càng
lớn chứng tỏ khả năng thu hút khách hàng càng mạnh, số lƣợng sản phẩm tiêu
thụ đƣợc càng nhiều và do đó mà vị thế của DN càng cao.
Thị trƣờng rộng giúp cho việc tiêu thụ thuận lợi hơn dẫn tới doanh thu
và lợi nhuận cao hơn, tốc độ xoay vòng vốn nhanh hơn sẽ tạo điều kiện cho
DN tái đầu tƣ hiện đại hoá sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, tăng thêm khả
năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trƣờng. Khi đó thế và lực của DN cũng đƣợc
củng cố và phát triển.
Trong nền sản xuất hàng hoá hiện đại, thị trƣờng đầu vào sẽ quyết định
chi phí sản xuất còn thị trƣờng đầu ra sẽ quyết định giá cả và quy mô sản xuất
của DN. Do đo, hoạt động mở rộng và chiếm lĩnh những thị trƣờng mạnh sẽ
quyết định sự thành, bại của một doanh nghiệp, một ngành kinh tế nói riêng
và của cả nền kinh tế nói chung.
1.1.1.2. Thị trường hàng dệt may
* Đặc điểm của thị trường dệt may:
Thị trƣờng dệt may là một loại thị trƣờng đặc thù đƣợc phân loại dựa
trên nội dung hàng hoá mà nó trao đổi. Đây là thị trƣờng mà hàng hoá nó trao
đổi là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu cơ bản của con ngƣời (mặc). Do đó, có
những đặc điểm cơ bản là:
- Thị trƣờng dệt may chịu sự quy định của yếu tố văn hoá. Mỗi vùng
miền, mỗi khu vực, mỗi dân tộc, mỗi tín ngƣỡng, các yếu tố về truyền thống,
bản sắc văn hoá,… khác nhau thì nhu cầu về hàng may mặc cũng khác nhau.

17
Điều này đòi hỏi sản phẩm may mặc phải vô cùng đang dạng và phong phú để
thoả mãn các nhu cầu khác nhau của ngƣời tiêu dùng.
- Thị trƣờng dệt may chịu sự tác động của các yếu tố tâm lý. Mỗi lứa
tuổi khác nhau, mỗi giới khác nhau,… sẽ có những thị hiếu tiêu dùng hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status