TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
HÀ HUỲNH HỒNG VŨ
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ SINH
HỌC BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN TRÊN BÕ Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ THỬ
HIỆU QUẢ CỦA THUỐC TẨY TRỪ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI
Mã số 62640102
Cần Thơ – 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
HÀ HUỲNH HỒNG VŨ
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ SINH
HỌC BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN TRÊN BÕ Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ THỬ
HIỆU QUẢ CỦA THUỐC TẨY TRỪ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI
Mã số 62640102
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Thú Y, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ. Các anh, chị,
bạn nghiên cứu sinh, học viên cao học và các em sinh viên đại học đã đồng hành
cùng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, chia sẻ những khó khăn,
khuyến khích và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
I
Ban lãnh đạo và các cán bộ kỹ thuật Chi cục Chăn nuôi thú y tỉnh, trạm
chăn nuôi thú y huyện, các hộ chăn nuôi bò ở các tỉnh An Giang, Bến Tre, Đồng
Tháp, Sóc Trăng, Vĩnh Long và Trà Vinh, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
việc thu mẫu.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Đồng Tháp, Ban
Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Đồng Tháp đã tạo
điều kiện để tôi được tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Các bạn
đồng nghiệp đã không ngừng động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học
tập.
Cuối cùng xin kính chúc tất cả mọi người thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc
Tác giả luận án
Hà Huỳnh Hồng Vũ
II
TÓM LƢỢC
Bệnh sán lá gan là một trong những bệnh ký sinh trùng quan trọng không những
gây ảnh hưởng to lớn đến sức khỏe vật nuôi mà còn gây thiệt hại kinh tế đáng kể
đến ngành chăn nuôi. Chính vì vậy đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu những
đặc điểm hình thái, dịch tễ học và sinh học của sán lá gan lớn (SLGL) trên bò ở
III
gian ốc Lymnaea swinhoei và Lymnaea viridis, miracidium phát triển đến
sporocyst (bào ấu) là khoảng 10 ngày, sporocyst đến redia (lôi ấu) là từ 4 đến 28
ngày, redia đến cercaria (vĩ ấu) từ 12 đến 28 ngày. Sau 42 ngày, cercaria thoát ra
khỏi ốc, bơi tự do trong nước, sau 1- 2 giờ thì cercaria rụng đuôi hình thành
adolescaria (nang ấu). Fasciola gigantica trưởng thành trong gan và ống dẫn mật
của bò và đẻ trứng, thải trứng theo phân ra ngoài môi trường sau 111-115 ngày.
Bò nhiễm SLGL thể hiện một số triệu chứng lâm sàng phổ biến như là gầy
rạc, suy nhươc, tiêu chảy xen kẽ táo bón, ăn ít và nhai lại yếu, niêm mạc nhợt
nhạt, lông xù. Ở gan bò nhiễm SLGL có bệnh tích: viêm và xơ, Fasciola được
bao bọc trong nhu mô gan làm trên bề mặt gan có những khối u tròn lớn màu nâu,
trên bề mặt gan có vết xuất huyết, gan nhạt màu hơi vàng hoặc màu trắng xám.
Ống dẫn mật tăng sinh, thành ống dẫn mật xơ hóa, bề mặt ống dẫn mật có nhiều
hạt màu đỏ và chảy dịch nhầy đục, vàng nâu và có mùi, calci tích tụ trong ống
mật, thành ống dẫn mật dày lên. Bệnh tích vi thể gan nhiễm SLGL cho thấy sán
non cư trú trong nhu mô gan, ống dẫn mật tăng sinh, vách ống dẫn mật hóa xơ
dày thấm calci ép bể các tiểu thùy gan ở kế cận. Nhu mô gan xuất huyết, ứ huyết,
gan vàng, một số vùng trên nhu mô gan bị hoại tử, xuất hiện các nốt mủ và trong
nhu mô gan xuất hiện các tổ chức xơ, tiểu thùy gan teo nhỏ do tăng sinh mô liên
kết sợi.
Thuốc albendazole liều 15mg/kg thể trọng hoặc triclabendazole liều
20mg/kg thể trọng cho uống một liều duy nhất đều có thể tẩy sạch sán lá gan
100%. Thuốc an tòan và không gây phản ứng phụ trong điều trị
Từ khóa: Bò, Đồng bằng sông Cửu Long, Fasciola, tỷ lệ nhiễm.
IV
infection as 9.01%.
Analyzing morphological characteristics and molecular biology including
PCR-RFLP and sequencing were applied in Fasciola sp. identification. The
results from three above mentioned methods have confirmed that liver flukes in
cattle in the Mekong Delta were Fasciola gigantica. The high pairwise
percentage of nuclear ribosome DNA internal transcribed spacer I (ITS1)
sequence among F.gigantica specimens in the Mekong Delta ranged from 99.6%
to 100%.
V
The development life cycle of Fasciola gigantica in the cattle was decsribed
from embryonated egg stage in the water environment and then developed to
miracidium and miracidium escaping from the eggs after 10-19 days. Excysted
miracidium freely moved in water from 10 hours to 12 hours after hatching.
During this time, miracidium was found infected by the approriate intermediate
hosts namely Lymnaea swinhoei and Lymnaea viridis snails. In these snails,
miracidium developed to sporocysts in 10 days, then sporocysts to redia from 428 days and the final stage in snail from redia to cercaria took from 12-28 days.
After 42 days, cercaria were emerged from snails and were into the water, after
1-2 hours cercaria loose their tails and encysted as metacercaria (infective larva).
Fasciola gigantica was developed into adult liver fluke in bile ducts and liver of
cattle (host) and laid eggs and excreted into the evironment after 111-115 days
infection.
Fasciola gigantica infected cattle had some clinical symptoms such as
emaciation, reduced rumination, diarrhea alternating with constipation, anorexia,
pale mucous membrane, bad hair condition, deep orbits and rheum. The gross
lesions in infected cattle were recorded as liver inflammation and cirrhosis,
encapsulated immature Fasciola destroyed the liver tissues causing hemorrhage,
brown round neoplasm in liver surface, the infected livers having ivory-white
yellow or clay-colored. The bill ducts were enlarged thick and fibrosis wall, the
VII
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm tạ
i
Tóm lƣợc
iii
Abstract
v
Lời cam đoan
vii
Mục lục
viii
Danh sách bảng
xii
Danh sách hình
xiv
Danh sách chữ viết tắt
xvi
Chƣơng 1: Giới thiệu
1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2 Mục tiêu của đề tài
2
1.3 Ý nghĩa khoa học
19
2.1.8 Các phương pháp xác định loài sán lá gan lớn do Fasciola sp.
19
2.1.8.1. Phương pháp hình thái
20
2.1.8.2 Phương pháp sinh học phân tử xác định và phân biệt
F. hepatica và F. gigantica
22
2.1.9 Một số đặc điểm phân tử của chỉ thị gen nhân ITS1 của SLGL
23
VIII
2.10 Một số dược phẩm tẩy trừ sán lá gan
2.2. Tình hình nghiên cứu bệnh sán lá gan lớn
2.2.1. Tình hình nghiên cứu sán lá gan lớn ở bò trên thế giới
2.2.1.1. Thiệt hại do sán lá gan lớn gây ra
2.2.1.2 Phân loại, phân bố và tình hình nhiễm của sán lá gan lớn ở
gia súc trên thế giới
2.2.1.3 Vật chủ trung gian của Fasciola sp.
2.2.1.4 Vai trò của thực vật thủy sinh đối với sự lưu tồn và phát triển
Fasciola sp.
2.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển Fasciola
sp.
2.2.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan ở trong nước
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu xác định loài Fasciola sp. ở Việt Nam
2.2.2.2 Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò tại Việt Nam
2.2.2.3 Vật chủ trung gian của Fasciola sp.
2.2.2.4 Tình hình nghiên cứu nang sán lá gan ở thực vật thủy sinh
2.2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển Fasciola
45
46
51
55
55
58
58
58
58
58
58
58
59
59
59
59
59
60
60
63
3.4.2.1 Phương pháp định danh phân loại sán lá gan bằng hình thái
học
3.4.2.2 Phương pháp định danh sán lá gan lớn bằng kỹ thuật sinh học
phân tử (PCR) và giải trình tự gene
3.4.3. Nghiên cứu vòng đời của Fasciola sp.
3.4.3.1 Phương pháp định danh phân loại ốc nước ngọt
3.4.3.2 Theo dõi quá trình phát triển của trứng sán lá gan Fasciola sp.
ở ngoài môi trường trong điều kiện thí nghiệm
63
64
68
68
70
71
72
74
75
75
76
77
81
81
81
94
96
96
97
97
100
104
104
107
110
4.3.4 Sự phát triển của ấu trùng sán lá gan lớn trong ký chủ trung
gian ốc Lymnaea swinhoei và Lymnaea viridis.
4.3.5 Kết quả gây nhiễm ấu trùng sán lá gan lớn cho bò
5.2 Đề nghị
Tài liệu tham khảo
Danh mục liệt kê các công trình khoa học đã công bố
Phụ chương
Phụ lục A: Bản đồ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Phụ lục B: Bảng phân bố mẫu điều tra tại các tỉnh ĐBSCL
Phụ lục C: Phương pháp
Phụ lục D: Hình ảnh
Phụ lục E: Thống kê
126
128
132
132
133
134
161
162
162
163
164
168
180
XI
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
3.6 Dự đoán kiểu cắt hạn chế (restriction patterns) của các enzyme
66
cắt giới hạn Ezyme RsaI ở vùng ITS1 của sán lá gan lớn
3.7 Thành phần mix cho một phản ứng cắt enzyme
67
3.8 Các mẫu sán lá trong Ngân hàng gen cung cấp chuỗi ITS-1 sử
dụng ở nghiên cứu này
67
3.9 Tổng số lượng ốc nước ngọt thu thập tại 6 tỉnh ĐBSCL
69
3.10 Bố trí thí nghiệm quá trình phát triển của trứng SLG lớn
71
3.11 Bố trí thí nghiệm thời gian sống của miracidium trong nước
72
3.12 Bố trí gây nhiễm ấu trùng sán lá gan cho ốc Lymnaea
73
3.13 Bố trí gây nhiễm sán lá gan cho bò thí nghiệm
74
3.14 Bố trí thử nghiệm albendazole tẩy trừ sán lá gan bò
77
3.15 Bố trí thử nghiệm triclabendazole tẩy trừ sán lá gan bò
78
3.16 Bố trí thử nghiệm mebendazole tẩy trừ sán lá gan bò
79
4.1 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan trên bò tại ĐBSCL
81
4.2 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn theo giống bò tại các tỉnh ĐBSCL
84
4.3 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn theo lứa tuổi bò tại các tỉnh ĐBSCL
86
Tỷ lệ nhiễm sán lá gan trên bò tại các tỉnh ĐBSCL
Kích thước SLG thu thập trên bò tại các tỉnh ĐBSCL
So sánh trình tự chuỗi nucleotide vùng ITS1 của các chủng sán
lá gan ở ĐBSCL và thế giới
Mức độ tương đồng trình tự nucleotide của các mẫu và chủng
tham khảo
Thành phần và sự phân bố các loài ốc nước ngọt tại các tỉnh
ĐBSCL
Tần số xuất hiện các loài ốc nước ngọt tại các tỉnh ĐBSCL
Sự phát triển của trứng Fasciola sp. trong môi trường nước
Thời gian miracidium chết trong môi trường nước sau khi thoát
ra từ trứng
Sự phát triển của ấu trùng SLGL trong ốc Lymnaea swinhoei
và Lymnaea viridis.
Thời gian SLGL trưởng thành và bắt đầu đẻ trứng ở bò sau khi
gây nhiễm
Kết quả mổ khám bò gây nhiễm Fasciola sp.
Kích thước sán lá gan lớn thu thập trên bò thí nghiệm gây nhiễm
SLGL
Tỷ lệ bò có biểu hiện triệu chứng bệnh sán lá gan Fasciola spp.
Một số bệnh tích đại thể trên gan bò nhiễm sán lá gan lớn
Fasciola gigantica
Một số bệnh tích vi thể trên gan bò nhiễm Fascioala gigantica
Hiệu quả của thuốc albendazole trong tẩy trừ SLGL Fasciola
gigantica trên bò
Hiệu quả của thuốc triclabendazole trong tẩy trừ SLGL Fasciola
gigantica trên bò
Hiệu quả của thuốc mebendazole trong tẩy trừ SLGL Fasciola
gigantica trên bò
Trứng sán lá gan lớn
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
3.1
4.1
Miracidium của sán lá gan lớn
Bào ấu của sán lá gan lớn
Rediae của sán lá gan lớn
Cercariae của sán lá gan lớn
Nang ấu trùng sán lá gan lớn
Sán lá gan lớn trưởng thành
Vòng đời của sán lá gan lớn
Sơ đồ hệ gen nhân tế bào
Sơ đồ định danh sán lá gan trên bò
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
7
8
8
9
10
12
23
63
82
84
86
88
89
92
94
96
98
99
100
4.13
4.14
4.15
4.16
4.17
4.18
4.19
4.20
4.21
Gan sưng và xơ hóa – trên bề mặt gan có vệt xuất huyết
Túi mật sưng chứa đầy sán
Thành ống dẫn mật dày lên và tích tụ calci trong ống mât
Ống dẫn mật màu trắng đục nổi cộm lên
Sán nhiều trong ống dẫn mật
Gan nhiễm mỡ, sưng to
Các vết xuất huyết xuất hiện trên gan
Gan bị ứ huyết
Vùng hoại tử ở rìa gan
Gan có màu vàng
Trên bề mặt gan xuất hiện các nốt mủ
Gan hóa xơ nhẹ giữa các tiểu thùy phía trong
Tiểu thùy gan teo nhỏ do tăng sinh mô liên kết sợi
Mạch máu trong khoảng liên tiểu thùy sung huyết
Vách ống mật hóa xơ dày ép bể các tiểu thùy gan ở kế cận
Sán non cư trú trong nhu mô gan
Tăng sinh ống dẫn mật và hóa xơ quanh ống dẫn mật trong
khoảng liên tiểu thùy
Vách ống dẫn mật hóa xơ thấm calci
XV
101
106
108
114
118
119
120
124
cob
dNTP
ĐBSCL
ELISA
F.gigantica
F. hepatica
ITS
LAMP
L
mm
nad1
NCBI
PCR
RFLP
SLGL
sp.
spp.
WHO
Tên tiếng Anh đầy đủ
Acid Deoxyribo Nucleic
Acid ribonucleic
Base Pairs
Body length
Body roundness
Body width
Cytochrome c Oxidase subunit I
Cytochrome b
Deoxynucleoside triphosphates
Enzyme linked immunosorbent
Đơn vị cấu tạo nên ADN
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Phản ứng miễn dịch gắn men
Đoạn giao gen
Kỹ thuật khuếch đại đẳng
nhiệt ADN
Ốc Lymnaea
Milimét
Một gen thuộc hệ gen ty thể
Trung tâm tin sinh học Quốc
gia - Mỹ
Phản ứng chuỗi Polymerase
Kỹ thuật xác định đa hình độ
dài đoạn giới hạn
Sán lá gan lớn
Số ít loài
Số nhiều loài
Tổ chức y tế thế giới
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO) bệnh sán lá gan lớn (SLGL) là một
trong những bệnh quan trọng được phát hiện ngày càng nhiều ở người và động
vật, có hơn 2,4 triệu người tại hơn 70 quốc gia bị ảnh hưởng bởi bệnh do SLGL
(WHO, 2015; Amer, 2016). Bệnh SLGL ở người và động vật do hai loài Fasciola
gigantica và Fasciola hepatica gây ra. Trong những năm qua các nghiên cứu về
bệnh SLGL đã cho biết bệnh này nằm trong danh sách bệnh truyền lây giữa vật
nuôi và người.
cảm thụ của ký chủ. Mặt khác, chúng ta phải nắm được các yếu tố ảnh hưởng
khác như thời tiết, khí hậu, đất đai, v.v... và dự báo tổn thất do sán lá gan gây ra
trong khu vực. Vì vậy, để thực hiện được những mục tiêu đó, yêu cầu người làm
công tác thú y phải có một số kiến thức về các lĩnh vực có liên quan như dịch tễ
học, bệnh học, sinh thái môi trường, quy luật nhiễm ký sinh trùng cũng như tác
hại của chúng gây ra cho cơ thể vật nuôi.
Để hạn chế thiệt hại do sán lá gan gây ra thì việc nghiên cứu bệnh sán lá gan
và kiểm soát bệnh là rất cần thiết. Tuy nhiên, cho tới nay hầu như chưa có một
công trình nghiên cứu nào có tính tổng hợp để xác định thành phần loài, đặc điểm
sinh học và sự phân bố của sán lá gan ở khu vực ĐBSCL. Do đó nghiên cứu đề
tài: “MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ SINH HỌC BỆNH SÁN LÁ
GAN LỚN TRÊN BÒ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ THỬ HIỆU
QUẢ CỦA THUỐC TẨY TRỪ” là rất cần thiết nhằm làm rõ hơn một số đặc
điểm hình thái, dịch tễ học, sinh học của sán lá gan trong điều kiện sinh thái ở
Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời cung cấp thêm tư liệu khoa học về loài
Fasciola sp. ký sinh trên bò ở Đồng bằng sông Cửu Long giúp cho công tác
phòng chống bệnh được hiệu quả.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xác định được loài, sự phân bố, đặc điểm sinh học và các yếu tố ảnh hưởng
đến tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn trên bò tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
Đề xuất được biện pháp tẩy trừ bệnh sán lá gan lớn trên bò tại các tỉnh Đồng
bằng sông Cửu Long.
1.3 Ý nghĩa khoa học
Là công trình nghiên cứu có hệ thống về sán lá gan lớn Fasciola gigantica
trên bò: xác định tình hình nhiễm bệnh và các yếu tố liên quan đến sự phân bố
của mầm bệnh. Định loài bằng hình thái học và sinh học phân tử sử dụng kỹ thuật
PCR-RFLP và giải trình tự gen ITS1.
Là công trình đầu tiên ở ĐBSCL nghiên cứu vòng đời SLGL trên bò, xác
định thành phần ký chủ trung gian, nghiên cứu bệnh lý lâm sàng ở bò, điều trị thử
nghiệm và đề ra biện pháp tẩy trừ.
Phân ngành Platodes (Leuckart, 1954)
Lớp Trematoda (Rudolphhi, 1808)
Phân lớp Prosostomidea (Skrjabin and Guschanskaja, 1962)
Bộ Fasciolida (Skrjabin et Schulz, 1937)
Phân bộ Fasciolata (Skrjabin et Schulz, 1935)
Họ Fasciolidae (Railliet, 1895)
Phân họ Fasciolinae (Stiles et Hassall, 1898)
Giống Fasciola (Linnaeus, 1758)
Loài Fasciola hepatica (Linnaeus, 1758)
Loài Fasciola gigantica (Cobbold, 1885)
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Trứng sán lá gan lớn Fasciola sp.
Hình thái: trứng SLGL có màu vàng sẫm, hình elip đối xứng qua trục dọc,
vỏ mỏng, có nắp ở một đầu (Hình 2.1).
Kích thƣớc: trứng SLGL có kích thước trung bình (140 - 172,3 x 80 - 89,6
μm), dao động (130 - 150 x 60 - 90μm) có khi tới 152 - 198 x 72 - 94μm
(Tomimura and Nishitani, 1976). Trứng SLGL có phổ dao động kích thước rộng
là do chúng tồn tại dưới 2 thể là nhị bội (diploid form) và tam bội (triloid form).
Cấu tạo: trứng sán có từ 20 - 30 phôi bào; trong các giai đoạn phát triển của
trứng, lúc đầu các phôi bào phân bố đều, sau đó phôi bào tập trung dần vào trung
tâm và hình thành mao ấu ở trong trứng (Mas – Coma et al., 2009).
4
Hình 2.1. Trứng sán lá gan lớn
(Nguồn: www.cdc.gov/parasites/fasciola/diagnosis.html)
Bảng 2.1 Phân biệt trứng Fasciola sp. với trứng Paramphistomum explanatum và
Paramphistomum cervi
Đặc điểm
Kích thước
0,111-0,151 x
0,063-0,078mm
Vỏ trứng
Mỏng hơn
Vàng sậm
Trứng Paramphistomum
cervi
Xám nhạt
0,110-0,120 x 0,060- 0,012-0,0178
0,072mm
0,048mm
0,120-0,190mm
x
Dày hơn
x
0,042-
Dày
(Nguồn: Phạm Sỹ Lăng và Nguyễn Hữu Hưng, 2015)
Sức đề kháng: trứng sán rất nhạy cảm với điều kiện khô hạn và tác động
6
được phủ lông như mao ấu, các tuyến đỉnh, túi tinh cũng không thấy ở bào ấu
(Hình 2.3).
Hình 2.3. Bào ấu của sán lá gan lớn
(Nguồn: www.zoology.bio.spbu.ru/Education/Grishankov/Plathelminthes2.pdf)
Đặc điểm giống nhau giữa hai dạng ấu trùng này là cơ quan bài tiết được
cấu tạo bởi các tế bào ngọn lửa rất hoạt động. Bào ấu hình thành ống ruột và hầu,
các bộ phận này còn nằm trong khối tế bào thân rất lớn, ngoài ra trong cơ thể bào
ấu còn có một đám phôi khác nữa. Do hiện tượng đơn tính sinh, về sau các đám
phôi này sẽ phát triển thành redia (lôi ấu). Kích thước của bào ấu sau 6 ngày từ
khi mao ấu nhiễm vào ốc là: 0,250 - 0,291 x 0,156 - 0,177 mm; trung bình 0,272
x 0,167 mm. Khoảng 3 – 7 ngày, bào ấu sinh sản vô tính cho ra nhiều redia, một
bào ấu cho ra 5-15 redia (Dalton, 1999).
Lôi ấu (redia): có hai hệ: redia thế hệ 1 và redia thế hệ 2 cùng phát triển
trong ốc. redia có dạng hình giun, ít hoạt động, đã xuất hiện một số nét của sán
trưởng thành như giác miệng, giác bụng, hầu, thực quản và ruột, ống ruột chạy
dọc cơ thể của ấu trùng, đuôi dài hơn thân giúp di chuyển được dễ dàng, redia lớn
hơn bào ấu, kích thước sau 7 ngày trung bình 0,494 x 0,134mm; chiều dài ống
ruột trung bình 0,338mm, giác miệng trung bình 0,078 - 0,063mm. Toàn bộ cơ
thể có màu vàng đậm, các đám phôi thấy rõ và lớn hơn (Hình 2.4).
Thời gian càng dài thì kích thước redia càng lớn, sau 35 ngày kể từ khi
nhiễm ấu trùng lông, đạt kích thước trung bình: thân 1,48 x 0,2mm, ruột 0,68 x
0,121mm, hầu 0,077 x 0,063mm (Dalton, 1999).
7