BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG DUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH THANH KHOẢN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG DUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH THANH KHOẢN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Võ Xuân Vinh
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
2.1 Cơ sở lý thuyết .................................................................................................4
2.1.1 Khái niệm thanh khoản ..............................................................................4
2.1.2 Vai trò của thanh khoản .............................................................................4
2.1.3 Rủi ro thanh khoản ....................................................................................5
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến kém thanh khoản ....................................................6
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hả năng thanh hoản .....................................7
2.1.6 Các chỉ số đánh giá thanh hoản ............................................................... 8
2.2 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến đề tài ..........................................9
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTMCPVN 2008 –
2016
14
3.1 Tổng quan hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 - 2016 ...................... 14
3.1.1 Tăng trưởng tổng tài sản ..........................................................................15
3.1.2 Tăng trưởng tín dụng ...............................................................................17
3.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng 2008 – 2016 21
3.2.1 Lợi nhuận ròng......................................................................................... 21
3.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE ...............................................26
3.3 Thực trạng thanh khoản các ngân hàng 2008 – 2016.....................................28
CHƢƠNG 4. MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TÍNH
THANH KHOẢN CỦA CÁC ..................................................................................... 32
4.1 Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 32
4.2 Mô tả biến và giả thuyết nghiên cứu được sử dụng trong mô hình ...............36
4.2.1 Biến phụ thuộc ......................................................................................... 36
4.2.2 Biến độc lập ............................................................................................. 38
4.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................42
4.3.1 Phân tích thống kê mô tả .........................................................................42
CAP
Captital
Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
FEM
Fixed Effect Model
Phương pháp hồi quy OLS tác
động cố định
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GLS
Generalized Least Square
Phương pháp bình phương bé nhất
tổng quát
INF
Inflation
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCP
NHTMCPVN
NHTMCPVN
NPL
Non-Performing Loans
Nợ xấu
OLS
Ordinary Least Square
Phương pháp hồi quy bình phương
bé nhất
Pooled Ordinary Least Square
Phương pháp hồi quy OLS dạng
gộp
REM
Random Effect Model
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của NHTMCPVN 2008 - 2016
............................................................................................................................... 22
Bảng 3.5 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ của NHTMCPVN 2008 – 2016 ................... 24
Bảng 4.1 Cách đo lường biến và dấu kỳ vọng ...................................................... 33
Bảng 4.2 Kết quả thống kê mô tả ........................................................................45
Bảng 4.3 Kết quả ma trận tương quan ..................................................................47
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy theo L1 ........................................................................48
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy theo L2 ........................................................................48
Bảng 4.6 Kết quả hồi quy theo L3 ........................................................................49
Bảng 4.7 Kết quả hồi quy theo L4 ........................................................................49
Bảng 4.8 Hệ số phóng đại phương sai VIF ........................................................... 50
Bảng 4.9 Kết quả kiểm định tự tương quan .......................................................... 50
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi ..............................................51
Bảng 4.11 Kết quả hồi quy phương pháp GLS..................................................... 51
Bảng 4.12 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .................................................................57
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 iểu đồ tổng tài sản NHTMCPVN giai đoạn 2008-2016 ...................... 15
Hình 3.2 Biều đồ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2008-2016 ............................... 18
Hình 3.3 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế NHTMCPVN giai đoạn 2008 – 2016 ........21
Hình 3.4 iểu đồ ROE NHTMCPVN giai đoạn 2008-2016 ................................ 26
Hình 3.5 iểu đồ lợi nhuận sau thuế và dự phòng RRTD ....................................27
Hình 3.6 Các chỉ số thanh khoản các NHTMCPVN giai đoạn 2008 – 2016 .......28
1
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các NHTMCPVN.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thanh khoản của các
NHTMCPVN.
Đưa ra những gợi ý chính sách cho các NHTMCPVN để nâng cao tính thanh
khoản.
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản NHTMCP
VN.
Phạm vi nghiên cứu:
-
Thời gian: nghiên cứu giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2016.
-
Không gian: gồm 26 Ngân hàng TMCP Việt Nam.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, hồi quy theo phương pháp bình
phương bé nhất dạng gộp Pooled OLS, phương pháp tác động cố định FEM (Fixed
Effect Model), phương pháp tác động ngẫu nhiên REM (Random Effect Model), sau
dó thực hiện kiểm định các vi phạm giả thiết hồi quy: phương sai thay đổi, tự tương
quan, đa cộng tuyến. Nếu phát hiện vi phạm, bài nghiên cứu sử dụng hồi quy dạng
tổng quát GLS (Generalized Least Squares) để khắc phục.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn
Bài nghiên cứu giúp cho các nhà quản trị và nhà điều hành ngân hàng thấy được
các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản ngân hàng, từ đó nhà quản trị, điều hành
ngân hàng quản lý thanh khoản tốt hơn.
huy động nhanh.
Tóm lại, thanh khoản nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn khả
dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi, cho
vay, thanh toán, giao dịch vốn.
2.1.2 Vai trò của thanh khoản
Thanh khoản là một thuộc tính cố hữu của các tổ chức tài chính được sinh ra từ
việc sử dụng tiền của doanh nghiệp. Với tính chất đặc thù và hiệu ứng dây chuyền
trong hệ thống ngân hàng thì thanh khoản đóng vai trò cực kỳ quan trọng ở các
NHTM.
Ngân hàng gặp nhiều tình huống có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản. Chủ yếu do
một lượng lớn người gửi tiền rút các khoản tiết kiệm cùng một lúc, có thể dẫn đến việc
ngân hàng phải bán tháo tài sản với chi phí cao để trả tiền cho nhà đầu tư – nếu họ
không còn lựa chọn nào hác, điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng đang gặp phải
hó hăn thanh hoản. Nếu rủi ro thanh khoản hông được ngăn chặn kịp thời có thể
5
làm cho ngân hàng vỡ nợ. Sự thất bại của ngân hàng có thể là nguồn gốc gây nên bất
ổn tài chính do hiệu ứng lan tỏa của hệ thống ngân hàng, làm mất niềm tin của công
chúng vào hệ thống ngân hàng.
Ngân hàng có đủ tài sản để thanh toán nợ nhưng ngân hàng đó vẫn rơi vào khả
năng mất thanh khoản do các khoản đầu tư, cho vay hông thu hồi kịp để đáp ứng
nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn, hi đó nguy cơ phá sản là điều rất có thể xảy ra. Nếu
không muốn phá sản hay mất tính thanh khoản nghiêm trọng thì ngân hàng sẽ phải
chịu vay vốn với lãi suất cao gây thiệt hại nghiêm trọng cho kết quả kinh doanh của
ngân hàng.
Do đó, ngân hàng phải đảm bảo tính thanh khoản để không những đáp ứng nhu
cầu của các khoản vay mới mà không cần phải thu hồi các khoản vay đang trong hạn
hoặc thanh lý các khoản đầu tư có ỳ hạn mà còn đáp ứng các biến động hàng ngày
chi phí cao, chi phí huy động tăng. Hoặc ngân hàng phải tiếp cận với thị trường tiền tệ
để tăng vốn với những điều kiện khắt he hơn, ví dụ, phải có tài sản thế chấp, chịu
mức lãi suất cao, hông được tuần hoàn nợ cũ, hạn mức tín dụng bị xem xét lại thường
xuyên hoặc bị từ chối cho vay. Theo đó, làm mất uy tín của ngân hàng trong lòng
khách hàng dẫn đến mất hách hàng, đặc biệt là khách hàng truyền thống và cơ quan
quản lý, làm cho hoạt động kinh doanh trì trệ dẫn đến giảm sút thu nhập, sụt giảm lợi
nhuận do phải cắt giảm nguồn cung tín dụng. Đặc biệt, trong trường hợp nghiêm trọng,
rủi ro thanh khoản có thể đẩy ngân hàng tới tình trạng mất khả năng thanh toán, là
trạng thái bên bờ vực phá sản ngân hàng.
Đối với hệ thống tài chính quốc gia, khi một ngân hàng mất đi hả năng thanh
khoản, ở mức độ trầm trọng đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản thì nó có thể gây nên
hiệu ứng lây lan, kéo theo sự phá sản hàng loạt các NHTM hác, đe dọa đến sự ổn
định của toàn hệ thống NHTM, gây nên sự hỗn loạn dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã
hội – chính trị của một quốc gia
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến kém thanh khoản
Theo Trần Huy Hoàng (2010), tình trạng hó hăn về thanh khoản của ngân hàng
xuất phát từ những nguyên nhân chính như sau:
Thứ nhất, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá
nhân và định chế tài chính hác, sau đó chuyển hóa chúng thành những tài sản đầu tư
7
dài hạn. Do đó, đã xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo hạn của các khoản sử
dụng vốn và ngày đáo hạn của nguồn vốn huy động mà thường gặp nhất là dòng tiền
thu hồi từ các tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền gửi đến hạn.
Thứ hai, do tiền gửi ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất đầu tư.
Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người gửi tiền rút vốn của họ ra khỏi ngân hàng để đầu
tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các hách hàng vay tiền sẽ tích cực tiếp cận
các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn. Như vậy, sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến
Những nghiên cứu trên tập trung vào hai nhóm yếu tố chính có thể ảnh hưởng đến khả
năng thanh hoản của các ngân hàng thương mại: Nhóm thứ nhất là những yếu tố nội
tại của chính bản thân các ngân hàng đó như: lợi nhuận, vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ xấu,
tỷ lệ cho vay trên huy động, quy mô ngân hàng, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng …
Nhóm thứ hai đề cập đến các yếu tố vĩ mô như: tỷ lệ tăng trưởng inh tế, tỷ lệ thất
nghiệp, tỷ lệ lạm phát, lãi suất cho vay, lãi suất tái cấp vốn của NHTW, lãi suất bình
quân liên ngân hàng …
2.1.6 Các chỉ số đánh giá thanh hoản
Một số nghiên cứu của các tác giả như Vodova (2011) đã tập trung vào 4 chỉ sồ
sau:
Chỉ số tài sản thanh hoản / tổng tài sản (L1)
Một tỷ lệ tiền mặt càng cao càng đảm bảo cho ngân hàng có khả năng đáp ứng
nhu cầu thanh khoản tức thời, nhờ đó mà rủi ro thanh khoản càng thấp. Tỷ lệ này càng
cao thì khả năng hấp thụ các cú sốc thanh khoản càng lớn. Tuy nhiên, tỷ lệ này quá cao
sẽ làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống. Tài sản thanh khoản bao gồm Tiền
mặt và các khoản tương đương tại quỹ; tiền gửi tại NHNN; tiền, vàng gửi tại các
TCTD khác và cho vay các TCTD khác.
Chỉ số tài sản thanh hoản / tiền gửi hách hàng và vay ngắn hạn (L2)
Chỉ số này cho biết khả năng đáp ứng nghĩa vụ đến hạn của ngân hàng. Tỷ lệ này
tập trung vào mức độ nhạy cảm của ngân hàng với nguồn vốn huy động được. Tiền
gửi khách hàng và vay ngắn hạn gồm các khoản nợ Chính phủ và NHNN; tiền gửi và
vay của các TCTD khác; tiền gửi khách hàng. Chỉ số này càng cao cho thấy khả năng
thanh khoản của ngân hàng càng cao.
Chỉ số cho vay / tổng tài sản (L3)
Chỉ số này cho biết tỷ lệ tài sản của ngân hàng tài trợ cho các khoản cho vay của
ngân hàng. Cho vay được lấy từ cho vay và ứng trước khách hàng. Tỷ lệ này càng cao
chứng tỏ ngân hàng cho vay càng nhiều, tài sản kém thanh khoản càng lớn dẫn đến tài
sản thanh khoản của ngân hàng càng giảm dần.
đầu, mua sắm tài sản cố định, đầu tư hác, và những tài sản có tính thanh khoản cao.
Đây cũng chính là nguồn để ngân hàng xoay sở hoạt động khi xảy ra trường hợp cần
thanh khoản. Ngược lại với nghiên cứu trên cũng có nghiên cứu lại cho rằng vốn chủ
sở hữu tác động ngược chiều đến thanh khoản ngân hàng như Vodová, P., 2011b;
Trương Quang Thông và Phạm Minh Tiến, 2014; Cucineli, D., 2013; Moussa, M. A.
B., 2015; Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2016; Deléchat, C. et al, 2012; Lucchetta, M., 2007.
10
Trong khi Diana Teixeira, 2013; Trần Hoàng Ngân và Phạm Quốc Việt, 2016, thì tìm
thấy vốn chủ sở hữu tác động không rõ ràng lên thanh khoản ngân hàng.
Nhưng cũng trong hai nghiên cứu trên Vodová tìm ra tác động của quy mô ngân
hàng (TOA) cùng chiều với thanh khoản tại các NHTM Cộng hòa Séc, ông cho rằng
ngân hàng càng mở rộng quy mô thì hả năng thanh hoản càng tăng, mở ra cơ hội
cho các ngân hàng có thể tiếp tục huy động nhiều nguồn vốn khác nhau nhằm nâng
cao khả năng thanh hoản của mình. Deléchat và các cộng sự (2012) nghiên cứu dữ
liệu giai đoạn 2006 – 2010 tại các quốc gia Trung Mỹ; Malik, M.F. et al (2013) nghiên
cứu NHTM tại Pa istan năm 2007 – 2011 cũng tìm ra ết quả tương tự. Nhưng khi
nghiên cứu NHTM tại Hungary Vodová lại tìm ra quy mô ngân hàng lại có tác động
ngược chiều với thanh khoản ngân hàng. Theo Vodová, P., 2013 thì cho rằng quá lớn
để sụp đổ “too big to fail”, các ngân hàng lớn dựa vào lợi thế thương hiệu, huy động
vốn thấp hơn và đầu tư vào tài sản rủi ro nhiều hơn nên thanh hoản thấp. Vodová
cũng cho rằng số lượng nợ xấu đo lường chất lượng tài sản của các ngân hàng. Nợ xấu
có thể dẫn đến vấn đề hiệu quả cho ngành ngân hàng. Các khoản nợ xấu danh mục đầu
tư lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tín dụng của các ngân hàng. Nợ xấu lớn có
thể dẫn đến mất lòng tin của người gửi tiền và các nhà đầu tư nước ngoài, những người
có thể tác động mạnh đến các ngân hàng, dẫn đến vấn đề thanh khoản. Đa số các
nghiên cứu trước cho thấy rằng nợ xấu tác động ngược chiều đến thanh khoản ngân
hàng như Deléchat, C. et al, 2012; Trương Quang Thông và Phạm Minh Tiến, 2014.
nước với lãi suất cao, do chức năng là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế. Do
đó các ngân hàng tăng nắm giữ tài sản thanh khoản, và hạn chế cho vay, đầu tư vào
các dự án rủi ro. Theo nghiên cứu của Lucchetta, M. (2007) trên dữ liệu các ngân hàng
tại Châu
u trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2004 với 5.066 quan sát cho thấy
công cụ chính sách tiền tệ tác động cùng chiều với thanh khoản. Khi lãi suất tái cấp
vốn gia tăng thì các ngân hàng thương mại giữ lại vốn để cho vay trên thị trường liên
ngân hàng, làm cho thanh khoản của ngân hàng gia tăng. Kết quả này cũng giống như
nghiên cứu của Aymen Ben Moussa (2015) nghiên cứu các yếu tố quyết định thanh
khoản ngân hàng tại Tunisia. Mặt khác, nghiên cứu của Aspachs, O. et al, (2005) và
Vodová (2013) lại cho kết quả ngược lại.
Trong giai đoạn kinh tế phát triển các doanh nghiệp mở rộng quy mô, gia tăng
sản xuất nên giai đoạn này ngân hàng thường có mức độ đầu tư cao và lợi nhuận cao.
Trong thời kỳ này, các ngân hàng thường nắm giữ tài sản ít thanh khoản, cho vay
12
nhiều hơn. Aspachs et al. (2005) chỉ ra rằng các ngân hàng dự trữ thanh khoản cao
trong thời kỳ suy thoái kinh tế do thắt chặt cho vay và thanh khoản giảm trong nền
kinh tế phát triển do nắm nhiều tài sản rủi ro và cho vay nhiều hơn. Do đó, có thể kỳ
vọng tăng trưởng kinh tế cao hơn làm cho các ngân hàng giảm thanh khoản, đây cũng
là kết quả nghiên cứu của Aspachs, O., et al, 2005; Deléchat, C. et al, 2012; Cucineli,
D., 2013; Vodová, P., 2011b; Trương Quang Thông và Phạm Minh Tiến, 2014.
Khi nền kinh tế bất ổn lạm phát cao, giá cả hàng hóa tăng, doanh nghiệp khó
hăn, thu hẹp sản xuất cầm chừng, các ngân hàng siết chặt tín dụng. Kết quả là, các
ngân hàng cho vay ít hơn, các ngân hàng giảm dần các đầu tư dài hạn và đầu tư nhiều
hơn vào tài sản thanh khoản. Vì vậy, tỷ lệ lạm phát có mối quan hệ tích cực với thanh
thải là dẫn đến phá sản ngân hàng. Cũng chính vì vậy mà các ngân hàng hiện nay đang
không ngừng phát triển cả về quy mô, dịch vụ, mà còn ở cả năng lực quản trị, doanh số
cho vay và huy động với giá cả hợp lý…
Do thời gian nghiên cứu ngắn, việc thu thập dữ liệu gặp nhiều hó hăn, nguồn
thông tin tác giả nghiên cứu thu thập chủ yếu trên các báo cáo tài chính của ngân hàng
và an scope. Do đó tác giả sử dụng dữ liệu nghiên cứu thông qua mẫu quan sát gồm
26 NHTMCP của Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2008 – 2016. Danh sách 26
NHTMCP trong mẫu nghiên cứu được liệt kê trong bảng sau.
Bảng 3.1 Danh sách 26 ngân hàng TMCP Việt Nam trong mẫu nghiên cứu
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Tên ngân hàng
Ngân hàng TMCP An Bình
OCB
PGBank
SCB
SeABank
SGB
15
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Ngân hàng TMCP Việt Á
Ngân hàng TMCP ản Việt
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
18
19
20
21
22
23
24
25
26
SHB
2,014
VPBank
VietABank
VIB
2,015
VietCapitalBank
VCB
TPBank
Techcombank
STB
SHB
SGB
SeABank
SCB
PGBank
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ BCTC
Hình 3.1 Biểu đồ tổng tài sản NHTMCP giai đoạn 2008-2016
Nhìn chung tổng tài sản của các NHTMCP đều tăng qua các năm, nổi bật nhất là
BID (1,006,404 tỷ), tiếp đến là CTG (948,699 tỷ) và VCB (787,907 tỷ). Cả 3 ngân
hàng này đều có trên 50% vốn điều lệ do nhà nước sở hữu. Ngân hàng có tổng tài sản
thấp nhất là SGB với 19,048 tỷ đồng, thấp hơn 53 lần so với BID.
16
Bảng 3.2 Tốc độ t ng qu mô tổng tài sản của các NHTMCP VN 2008-2016
Đvt: %
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
96.52 43.36
9.28
10.76
25.24 17.07 (4.58)
15.62
ABBank
59.42 22.17 37.01 (37.26) (5.51)
7.81
20.25
KienLongBank
133.02 101.44 60.45
18.31
19.85 26.64
6.73
31.86
LPB
55.61 58.86 26.64
26.49
2.72
11.15 10.25
15.93
MBB
95.80 80.55 (0.83) (3.89) (2.55) (2.56) (0.06) (11.22)
MSB
85.67 32.64 30.20 (15.26) 79.79 29.57 (4.89)
20.81
NamABank
71.38
7.10
12.39 (4.05)
34.70 26.70 30.93
43.09
NVB
25.67 55.21 29.15
7.84
19.59 19.21 26.48
29.06
OCB
SHB
51.99 46.50 (7.16)
7.53
6.09
17.61 54.13
13.93
STB
55.96 62.33 20.12 (0.33) (11.69) 10.70
9.15
22.59
Techcombank
343.58 94.71 19.13 (39.24) 112.22 60.43 48.07
38.78
TPBank
15.11
20.35
19.26
13.03
13.15
23.03
16.88
16.83
VCB
63.14 65.66
3.33 (32.93) 18.23
4.93
4.52
23.97
VIB
53.92 52.26 (6.52)