Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------

NGÔ THỊ LỆ DIỄM

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------

NGÔ THỊ LỆ DIỄM

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã ngành: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ..........................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .......................................................................2
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI: ..............................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU
TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM ..................................................................................................4
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng.....................................................................4
1.1.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng ....................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng .....................................................................4
1.1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng ................................................................4
1.1.2. Nguyên tắc của hoạt động tín dụng .................................................................5
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại trong nền kinh tế .......................5
1.1.3.1. Tín dụng là công cụ đòn bẩy góp phần tăng trưởng kinh tế và điều tiết nền
kinh tế .....................................................................................................................5


1.1.3.2. Góp phần tài trợ cho quá trình tái sản xuất, mở rộng và tăng cường tài sản
cố định .....................................................................................................................6
1.1.3.3. Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .......7
1.1.3.4. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và lưu thông
tiền tệ

.....................................................................................................................7

1.2. Tăng trưởng tín dụng: ........................................................................................8
1.2.1. Khái niệm tăng trưởng tín dụng ......................................................................8
1.2.2. Tác động của tăng trưởng tín dụng: ................................................................8
1.3. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng: ................................................10
1.3.1. Các yếu tố vĩ mô: ..........................................................................................10
1.3.1.1. Tăng trưởng GDP: ......................................................................................10

2.2.2.4. Tỷ lệ nợ xấu................................................................................................26
2.3 Tóm tắt chương 2 ..............................................................................................27
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM ......................28
3.1. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................28
3.2. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................28
3.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................33
3.3.1. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................33
3.3.2. Nghiên cứu định lượng .................................................................................33


3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu và các kiểm định thực hiện ................................34
3.4 Tóm tắt chương 3 ..............................................................................................36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................37
4.1. Đánh giá chung thực trạng tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng Thương
mại cổ phần Việt Nam.............................................................................................37
4.2. Phân tích dữ liệu ...............................................................................................40
4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu...................................................................................40
4.2.2 Phân tích tự tương quan .................................................................................41
4.3.3 Kiểm định các giả thuyết hồi quy ..................................................................41
4.3.4 So sánh giữa các mô hình trên panel data: Pooled Regression, Fixed effects
model, Random effects model.................................................................................43
4.3. Kết quả nghiên cứu ..........................................................................................47
4.4. Tóm tắt chương 4: ..............................................................................................49
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................50
5.1. Kết luận ............................................................................................................50
5.2. Giải pháp ..........................................................................................................52
5.2.1. Về phía ngân hàng thương mại: ....................................................................52
5.2.2. Về phía ngân hàng Nhà Nước .......................................................................53
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ..........................................54

Hình 2.2. Tăng trưởng GDP và GDP/người qua các năm
Hình 2.3: Tỷ lệ lạm phát (%)qua các năm
Hình 2.4. Lãi suất danh nghĩa qua các năm của Việt Nam
Hình 2.5. Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần và tăng
trưởng GDP
Hình 2.6. Tỷ lệ dư nợ/GDP của Việt Nam qua các năm
Hình 2.7. Dư nợ tín dụng/tổng tài sản của các ngân hàng Việt Nam
Hình 2.8. Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến
Bảng 4.2. Tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng TMCP qua các năm
Bảng 4.3. Tổng tài sản các ngân hàng TMCP qua các năm
Bảng 4.4. Tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng TMCP qua các năm
Bảng 4.5: Kết quả phân tích tự tương quan của các biến
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tương quan với
nhau
Bảng 4.8: Phân tích hồi quy theo Pooled Regression


Bảng 4.9: Phân tích hồi quy theo Fixed effects model
Bảng 4.10: Phân tích hồi quy theo Fixed effects model
Bảng 4.11: Phân tích hồi quy theo Random effects model
Bảng 4.12: Khắc phục hiện tượng tự tương quan bằng phương pháp Generalized
Least Square (GLS)


TÓM TẮT
Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy trên dữ liệu bảng nhằm tìm hiểu các
yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng ngân hàng. Sử dụng biến phụ thuộc đại

quan tâm hàng đầu tại các ngân hàng thương mại, vì tín dụng tăng trưởng một cách
hợp lý sẽ tạo ra nguồn thu nhập ổn định và an toàn cho ngân hàng. Vì vậy,việc đánh
giá mức độ tác động của các yếu tố đến tăng trưởng tín dụng là cần thiết, giúp các
ngân hàng thương mại xây dựng một mức tăng trưởng phù hợp, có tác động hiệu
quả đến nền kinh tế cũng như lợi nhuận của bản thân các ngân hàng.
Đó là lý do, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Các yếu tố tác động đến tăng
trưởng tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của mình
nhằm góp phần tìm ra cơ sở thúc đây hoạt động tín dụng cho ngân hàng. Nghiên
cứu cung cấp cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp về tăng trưởng tín dụng tại các
ngân hàng TMCP Việt Nam để tìm ra chính sách tín dụng thích hợp, để cung cấp
được nguồn vốn cần thiết cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng như cho
vay cá nhân để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2. MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
Về khía cạnh lý luận: Nghiên cứu phân tích tổng quát về tăng trưởng tín
dụng tại các ngân hàng TMCP Việt Nam qua đó làm rõ lý luận về tăng trưởng tín
dụng. Vai trò của việc tăng trưởng tín dụng đối với kết quả kinh doanh của ngân
hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế.
Phân tích các yếu tố và các chỉ tiêu tác động đến tăng trưởng tín dụng tại
ngân hàng TMCP Việt Nam


2

Về khía cạnh thực tiễn: Nghiên cứu xu hướng tác động của một số yếu tố đến
tăng trưởng tín dụng của ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2011-2017. Qua đó
đề xuất một số kiến nghị đến các ngân hàng TMCP Việt Nam.
Luận văn trả lời câu hỏi chính: “Các yếu tố nào tác động đến tăng trưởng tín
dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam và mối quan hệ tác động là cùng chiều hay
ngược chiều? Từ đó nên vận dụng các chính sách nào để thúc đẩy tăng trưởng tín
dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam.”

Trong đó:
- LGRit : Tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam, là biến phụ
thuộc.
- DEPTAit, NPLit, CAPit, LIQit, SIZEit: là các biến nội tại ngân hàng i năm t.
- INRt , GDPt, INFt: là các biến kinh tế vi mô năm t
- β0 : là hệ số chặn
- β j (j=1,8) là các hệ số hồi quy
- εit là sai số
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI:
Chương 1: Tổng quan về tăng trưởng tín dụng và các yếu tố tác động đến
tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng tại Việt
Nam.
Chương 3: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng tại ngân
hàng TMCP Việt Nam
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU
TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các chủ thể
khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là
người cho vay. Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà

rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Ba là, cho vay có mục đích, theo phương án thỏa thuận từ trước (theo hợp
đồng đã ký kết).
Trong quan hệ tín dụng, khách hàng phải trình bày phương án, biện pháp, cơ
sở thực hiện phương án kinh doanh có lợi nhuận và ngân hàng thẩm định. Hợp đồng
tín dụng thể hiện rõ mục đích vay, thời gian sử dụng vốn. Trong đó ngân hàng giám
sát chặt chẽ sử việc sử dụng món vay theo đúng mục đích, phương án vay.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
1.1.3.1. Tín dụng là công cụ đòn bẩy góp phần tăng trưởng kinh tế và điều tiết
nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng cũng góp phần tích cực vào việc hình thành và phát triển
về mặt vốn của công ty cổ phần.
Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng làm biến đổi điều kiện sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của các chủ thể kinh tế theo hướng tối ưu, góp phần làm cho
chu kỳ vận động của tiền tệ rút ngắn về thời gian, nâng cao vòng quay của tiền tệ.


6

Tín dụng ngân hàng góp phần chống lạm phát tiền tệ. Tín dụng là động lực
góp phần hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
Nhà nước có thể tập trung vốn tín dụng thông qua ngân hàng để đầu tư phát
triển nông nghiệp, thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa biến nền nông nghiệp
lạc hậu tự cấp, tự túc thành nền nông nghiệp hàng hóa dựa trên cơ sở vật chất hiện
đại.
Thông qua nguyên tắc cơ bản của tín dụng là cho vay trên cơ sở hoàn trả vốn
và có lãi để các doanh nghiệp, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và các thành
phần kinh tế sử dụng vốn có hiệu quả, tránh được những thất thoát vốn đầu tư trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.

1.1.3.3. Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Dựa trên các nguyên tắc tín dụng, ngân hàng liên tục kiểm tra quá trình sử
dụng vốn. Thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.3.4. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và lưu
thông tiền tệ
Tín dụng ngân hàng tạo thêm cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp. Vì thông
thường tín dụng ngân hàng được sử dụng sau khi doanh nghiệp đã sử dụng hết vốn
tự có và các nguồn vốn khác. Nếu không có tín dụng ngân hàng, doanh nghiệp khó
nắm bắt cơ hội đầu tư do thiếu vốn.
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp tăng thêm năng lực tài chính
và do đó tạo khả năng tăng sức mạnh trong cạnh tranh, vươn lên tồn tại và phát triển
trên thương trường. Tín dụng ngân hàng là công cụ của nhà nước được sử dụng để
điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế.


8

1.2. Tăng trưởng tín dụng:
1.2.1. Khái niệm tăng trưởng tín dụng
Trong nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Ly (2013) đã đề cập tăng trưởng là
khái niệm đo lường sự tăng thêm về giá trị trong một khoảng thời gian nhất định.
Nói cách khác, tăng trưởng tín dụng là tỷ lệ phần trăm (%) gia tăng lượng tiền cho
các cá nhân, tổ chức vay của năm này so với năm trước. Chẳng hạn, tổng dư nợ cho
vay của năm ngoái là 100 tỷ đồng, năm nay là 130 tỷ đồng thì tăng trưởng tín dụng
năm nay là 30%.
Tăng trưởng tín dụng tăng lên nghĩa là lượng cung tiền ra nền kinh tế tăng
lên, dẫn đến các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế có nhiều nguồn vốn hơn để đầu tư,
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế đất nước. Và ngược lại,
khi tăng trưởng tín dụng giảm sẽ khiến dòng tiền cung ứng cho nền kinh tế bị thu

cũng nhờ tín dụng ngân hàng mà có khả năng mở rộng sản xuất, rút ngắn được thời
gian tích lũy vốn. Thông qua tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp và tổ chức kinh
tế nhận được nguồn vốn làm cơ sở để tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao
động, tăng khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp và tổ chức này ngày càng lớn
mạnh dần lên. Còn các doanh nghiệp không cạnh tranh nổi dẫn đến phá sản, từ đó
liên kết với nhau, tạo ra các doanh nghiệp lớn hơn, cạnh tranh hơn. Như vậy, tín
dụng ngân hàng đã giúp cho quá trình tập trung sản xuất.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng phản ánh tình hình điều hòa nguồn vốn hiệu
quả, điều hành chính sách tiền tệ, phát triển cân đối các ngành kinh tế quốc dân và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng ngân hàng là kênh phân phối lại vốn hiệu quả,
giúp dịch chuyển vốn từ nơi thừa qua nơi thiếu giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu
quả hơn, góp phần làm tốc độ luân chuyển hàng hóa và trao đổi tăng lên, tạo sự phát
triển đồng đều trong các ngành. Bên cạnh đó, thông qua các ưu đãi tín dụng và các
định hướng tín dụng chung, chính phủ có những chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển
các vùng, miền hay các ngành then chốt, trọng điểm theo từng thời kỳ… do vậy đã
kích thích thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, miền, ngành trọng điểm
trong diện ưu tiên của chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát
triển cân đối trong cả nước.


10

1.3. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng:
1.3.1. Các yếu tố vĩ mô:
1.3.1.1. Tăng trưởng GDP:
GDP là chỉ tiêu đại diện cho sự phát triển của nền kinh tế. Khi GDP tăng
cao, đồng nghĩa với việc nền kinh tế phát triển mạnh, thì nhu cầu về tín dụng để đầu
tư cũng tăng cao. Vì vậy mà tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại
cũng tăng cao. Ngược lại, khi GDP tăng trưởng thấp đồng nghĩa với việc nền kinh
tế rơi vào suy thoái, hoạt động kinh doanh khó khăn khiến nợ xấu của ngân hàng

hàng, sự phù hợp giữa các kì hạn huy động vốn với các kì hạn cho vay, từ đó ảnh
hưởng tới tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. với đặc thù là của các ngân hàng
thương mahi cổ phần Việt Nam là cấp tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt
động của ngân hàng thương mahi cổ phần thì việc tiền gửi tăng đồng nghĩa với việc
vốn cho hoạt động cấp tín dụng sẽ dồi dào hơn. Vì vậy, tăng trưởng tiền gửi thường
kéo theo tăng trưởng tín dụng.
1.3.2.2. Vốn chủ sở hữu
Năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại cổ phần thường được thể
hiện qua nguồn vốn, trước hết là vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu ảnh hưởng đến
khả năng kinh doanh, thanh khoản và uy tín của ngân hàng. Nhằm đảm bảo hoạt
động ngân hàng an toàn, Ngân hàng Trung ương đã ban hàng rất nhiều quy định về
giới hạn huy động vốn, giới hạn cấp tín dụng. Do đó nếu vốn chủ sở hữu quá nhỏ
ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng ngột ngạt khó tăng trưởng.
1.3.2.3. Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu cao buộc các ngân hàng phải tiến hành xử lý nợ xấu và tài sản
thu hồi nợ cũng như thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm hạn
chế phát sinh nợ xấu mới. Hệ quả là các tổ chức tín dụng thay vì tăng cấp tín dụng
cho khu vực doanh nghiệp, đã tìm đến kênh trái phiếu chính phủ ngay cả khi mức
lãi suất thấp hơn rất nhiều so với tỉ lệ lãi vay trung bình cho doanh nghiệp.


12

Nợ xấu theo quy định của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam là nợ nhóm 3 trở
đi tức là nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Nợ xấu tăng đồng
nghĩa với việc lãi hoặc nguồn vốn của ngân hàng không thu được, ảnh hưởng trực
tiếp đến thu nhập cũng như nguồn vốn của ngân hàng. Thêm vào đó, nợ xấu tăng
cao làm các khoản trích lập rủi ro dự phòng của ngân hàng cũng tăng, từ đó ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng.
Nợ xấu cao còn làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng

các yếu tố vĩ mô là tốc độ tăng trưởng kinh tế như GDP, tính chất sở hữu của ngân
hàng, khả năng thanh khoản và chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi.
Crowley J. (2008) Tăng trưởng tín dụng ở khu vực Trung Đông, Bắc Phi và
Trung Á. Tác giả chỉ ra sự khác nhau trong tăng trưởng tín dụng của khu vực tư
nhân ở các quốc gia và ở các nhóm nước. Xem xét một số yếu tố có khả năng làm
tăng tín dụng khu vực tư nhân trong nước bao gồm xuất khẩu dầu từ các nước và
khu vực xung quanh. Phân tích các yếu tố tác động tăng trưởng tín dụng. Tác giả
tìm ra các yếu tố đồng biến như: GDP, biến động giả (Giá trị tuyệt đối của lạm phát
đo bằng đồng tiền của quốc gia), tăng trưởng thương mại và tài khoản vốn.
Burcu Aydin (2008) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ tăng
trưởng tín dụng tại các nước Trung Âu và Đông Âu. Tác giả tập hợp số liệu của 72
ngân hàng tại 10 quốc gia trọng gia đoạn 1988-2005. Nghiên cứu này đã phân tích
tới các nhân tố ảnh hưởng chặt chẽ và đồng biến với biến phụ thuộc bao gồm tính
chất sở hữu của các ngân hàng, tỷ lệ sinh lời của ngân hàng ROE và chênh lệch giữa
lãi suất cho vay và lãi suất huy động.
P.K.Gupta-Ashima Jain (2010), Mô hình hóa các yếu tố tác động đến vấn đề
cho vay của các ngân hàng khu vực tư nhân tại Ấn Độ. Tác giả sử dụng mẫu là 24


14

ngân hàng từ năm 2001 đến 2009. Sử dụng Stata 9.2, tác giả tìm ra các yếu tố tác
động như: kích thước của ngân hàng, thành phần danh mục đầu tư, chi phí hoạt
động, lợi nhuận thuần, tỷ lệ an toàn vốn, tín dụng nhanh và mở rộng chi nhánh.
Guo, Kai và Stepanyan, Vahram (2011) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng
tới tốc độ tăng trưởng tín dụng của các Ngân hàng thương mại tại 38 nước có nền
kinh tế mới nổi trong giai đoạn 2000- 2010. Tác giả nhấn mạnh tốc độ tăng trưởng
tiền gửi và tốc độ gia tăng nợ của ngân hàng góp phần làm tăng và ảnh hưởng có ý
nghĩa tới tăng trưởng tín dụng. Ngoài ra, tác giả cũng đã tìm ra nhân tố ảnh hưởng
chặt chẽ và có mối quan hệ ngược chiều đến tốc độ tăng trưởng tín dụng là tỷ lệ nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status