BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CAO ĐẲNG THỰC HÀNH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THƯƠNG TÍN - PHÒNG GIAO DỊCH ĐẦM SEN
NGÀNH TÀI CHÍNH TÍN DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: Cô Hoàng Thị Mai
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Chương
MSSV: 12203933
Lớp : C12TC19
TPHCM, 2014
LỜI CAM
ĐOAN
1
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong
báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại ngân hàng TMCP Việt Nam
Thương Tín – PGD
Đầm Sen
, Quận 11, TP HCM, không sao chép bất kỳ nguồn
nào khác. Tôi
hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan
này.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm
2014
Sinh
viên
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thanh Chương
MSSV : 12203933
Khoá : 2012-2015
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Ngày … tháng 12 năm 2014
Đơn vị thực tập
(ký tên và đóng dấu)
4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp . Hồ Chí Minh, tháng 12 năm
1.8 Tình trạng hoạt động TD tại VB-PGD ĐS 16
1.8.1 Nghiệp vụ cho vay 16
1.8.2 Phân tích doanh số cho vay 18
1.8.3 Phân tích doanh số thu nợ 21
6
1.8.3.1 Doanh số thu nợ theo THKT 21
1.8.3.2 Ds thu nợ theo thể loại cho vay 22
1.8.4 Phân tích tình hình dư nợ 24
1.8.4.1 Tình hình dư nợ quá hạn theo THKT 24
1.8.4.2 T/h dư nợ quá hạn theo thể loại cho vay 25
1.8.4.3 Nguyên nhân nợ quá hạn 26
1.9 Đánh giá hiệu quả HĐTD cũa PGD Đầm sen 28
1.10 Định hướng phát triển 31
CHƯƠNG II : BÀI HỌC RÚT RA SAU ĐỢT THỰC TẬP
2.1 Đánh giá bản thân 32
2.2 Thuận lợi khó khăn 33
2.3 Đánh giá 33
CHƯƠNG III : GIẢI QUYẾT BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
3.1 Tình huống 40 34
3.2 Tình huống 41 35
KẾT LUẬN 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
7
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1 5
Biểu đồ 1.2 6
Bảng 1.3 11
Biểu đồ 1.4 11
Bảng 1.5 13
TG CKH Tiền gửi có kỳ hạn
8.
TG KKH Tiền gửi không kỳ hạn
9.
TM CP Thương mại cổ phần
10.
SXKD Sản xuất kinh doanh
11.
CN Chi nhánh
12. ĐS Đầm Sen
9
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành những xung lực cho quá trình đổi mới
và phát triển của nền kinh tế, cùng với sự phát triển cùa hệ thống tài chính Việt
Nam. Ngày nay, hệ thống các NHTM ở nước ta đã có những bước phát triển vượt
bậc, đã không ngừng phát triển lớn mạnh về quy mô, chất lượng, hiệu quả hoạt
động cũng như các mạng lưới CN rải khắp trên nhiều khu vực. Đối tượng khách
hàng của các NHTM không những bao gồm các doanh nghiệp, công ty, mà còn có
các hộ SXKD và cá thể. Trong những năm qua, hoạt động NH đã góp phần tích cực
cho các dịch vụ HĐV, tài trợ vốn hoạt động SXKD, thu hút vốn đầu tư của nước
ngoài Chính vì thế mà các NHTM đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả cho
nền KT.
NHTM CP Việt Nam thương tín là một trong các NH trẻ đang từng bước mở rộng,
phát triển để thể hiện vị thế trong ngành NH, chủ yếu là hoạt động cấp tín dụng.
Hiện nay, thị trường dịch vụ tài chính ngân hàng đang cạnh tranh hết sức gay gắt.
Ngoài các NH trong nước vươn lên theo tiến độ hội nhập, còn có nhiều NH mới ra
đời và sự tham gia của nhiều tập đoàn tài chính lớn. Điều đó bắt buộc NHTM CP
Việt Nam thương tín phải chấp nhận cạnh tranh, tìm cho mình một lối đi riêng, để
khẳng định thương hiệu, tính độc đáo của riêng mình. Thông qua việc cho vay NH
Việt Nam thương tín đã góp phần đây mạnh đầu tư, tăng trưởng KT trên địa bàn
gặp nhiều khó khăn, Vietbank vẫn hoàn thành việc tăng vốn điều lệ theo đúng quy
định của Ngân hàng Nhà Nước. Ngày 30/12/2010, Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thương Tín chính thức hoàn thành các thủ tục pháp lý tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ
đồng. Việc tăng vốn điều lệ được Vietbank thực thiện theo công văn chấp thuận
tăng vốn lên 3.000 tỷ đồng của Ngân Hàng Nhà Nước ngày 21/9/2010 và nằm trong
kế hoạch của Ngân hàng theo đúng lộ trình. Điều này chứng tỏ được năng lực tài
11
chính cũng như vị thế cạnh tranh của Vietbank trên thị trường trong những năm tới.
Tính đến ngày 6/6/2014, Vietbank đã có 94 điểm giao dịch trên toàn quốc. Với
chiến lược trở thành “Ngân hàng bán lẻ, đa năng, hiện đại”, Vietbank luôn quan
tâm đến công tác phát triển mạng lưới và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các điểm
giao dịch. Vietbank ngày càng hiện đại hoá hình ảnh của ngân hàng, khẳng định
chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, tiếp thị hình ảnh hiện đại, thân
thiện và là sự lựa chọn tốt nhất, đáp ứng mọi nhu cầu về dịch vụ tài chính ngân
hàng.
1.2 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC
1.2.1 Sơ đồ tổ chức NH VIETBANK – PGD ĐẦM SEN
1.2.2 Chức năng của các phòng ban
❖ Giám đốc PGD VIETBANK ĐẦM SEN
■ Chỉ đạo, hoạch định và triển khai các chính sách, mục tiêu kinh doanh phù
hợp với chiến lược mà mục tiêu kinh doanh của CN.
■ Tham dự các cuộc họp do Hội sở chủ trì cuộc họp của các Hội đồng chuyên
môn khi được chỉ định.
■ Xúc tiến thương hiệu Vietbank giữa các đối tác, cơ quan Nhà nước.
❖ Phòng kinh doanh
12
■ Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các thành phần KT theo quy định của
NH Việt Nam thương tín, luật NH và các tổ chức tín dụng mở tài khoản cho
vay,theo dõi hợp đồng tín đụng và tính lãi theo qui định.
■ Thông tin tín dụng - báo cáo thống kê.
• Huy động vốn
• Cho vay, đầu tư
• Bảo lãnh
• Thanh toán và tài trợ thương mại
• Hoạt động khác
1.4 Doanh số cho vay theo từng loại PGD Vietbank Đầm Sen
Doanh số cho vay theo thể loại cho vay của CN trong 2 năm 2011-2012 như sau:
Bảng 1.1: DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012)
ĐVT :Triệu đồng
Chỉ tiêu 2011 Tỷ lệ 2012 Tỷ lệ 2012/2011
14
% % Chênh lệch %
Doanh số cho vay
ngắn hạn
222,498 58.73 415,231 61.57 192,733 86.63
Doanh số cho vay
trung và dài hạn
156,352 41.27 259,175 38.43 102,823 65.76
Tổng doanh số cho
vay
378,850 100 674,406 100 295,556 78.01
(Nguồn : Báo cáo thường niên NH Vietbank-PGD Đầm Sen( 2011-2012 )
Biểu đồ 1.2 : DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012)
❖Doanh số cho vay ngắn hạn
Thời gian qua, tình hình cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn của CN tăng
đều. Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và tăng qua các năm (Năm 2011 là
58.73%, năm 2012 là 61.57% trong tổng doanh số cho vay). Còn tín dụng trung và
dài hạn thì thu hẹp (Năm 2011 là 41.27%, năm 2012 là 38.43% trong tổng doanh số
cho vay).
Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2011 đạt 222,498 triệu đồng. Năm 2012 đạt
chức khác trong việc triển khai mở tài khoản và trả lương trực tiếp cho nhân viên
vào tài khoản. Mặt khác, các NHTM đã khá thành công trong việc thay đổi thói
quen sử dụng tiền mặt và ngày càng thu hút được nhiều người sử dụng dịch vụ của
NH.
1.5.2 HĐV qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm
• Tiết kiệm không kỳ hạn
16
Dành cho đối tượng KH là cá nhân hoặc DN có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn
gửi NH vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế hoạch sử
dụng trong tương lai. Đối với KH, khi chọn hình thức tiền gửi này vì mục tiêu an
toàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lợi. Với số tiết kiệm không kỳ hạn,
KH có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào trong thời gian giao dịch và chỉ thực hiện
được các giao dịch ngân quỹ như gửi và rút tiền chứ không thể thực hiện được các
giao dịch thanh toán như tài khoản tiền gửi thanh toán.
Vì loại tiền gửi này KH muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên NH phải đảm bảo
tồn quỹ đề chi trả vả lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng. Do vậy, NH
thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này (khoảng 0,25% / tháng).
• Tiết kiệm có kỳ hạn
Dành cho cá nhân và DN có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và
thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Đối tượng KH chủ yếu của
loại tiền gửi này là cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng
nhu cầu chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý, Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan
trọng để thu hút được đối tượng KH này. Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết
kiệm định kỳ cao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửi không kỳ hạn. Ngoài ra, mức lãi
suất còn thay đổi theo loại kỳ hạn gửi (3, 6, 9 hay 12 tháng), tùy theo loại đồng tiền
gửi tiết kiệm (VND, USD, EUR hay vàng), và tùy theo uy tín, rủi ro của NH nhận
tiền gửi.
Việc phân chia tiền gửi kỳ hạn thành nhiều loại khác nhau làm cho sản phẩm
tiền gửi của NH trở nên đa dạng và phong phú có thể đáp ứng được nhu cầu gửi tiền
đa dạng của KH. Ngoài ra, các NHTM đều có những loại tiền gửi tiết kiệm khác
dài hạn của NH. So với trái phiếu chính phủ, trái phiếu NH rũi ro hơn nên chi phí
HĐV cao hơn so với trái phiếu chính phủ hay trái phiếu kho bạc.Gần đây một số
18
NH đã bắt đầu chuyển sang phát hành trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu chuyển đổi
để HĐV dài hạn. Tuy nhiên, nó phổ biến ở các nước có thị trường vốn phát triển,
nhưng chưa được phổ biến lắm ở Việt Nam.
1.6 Những hoạt động cụ thể của NHTM CP Vietbank - PGD Đầm Sen
1.6.1 Huy động vốn
❖Đối với KH cá nhân
■ Tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm lãi suất
cộng 24 tháng - plus; Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm bậc thang; Tiết
kiệm lãnh lãi trước; Tiết kiệm linh hoạt vốn.
■ Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiền gửi
thanh toán không kỳ hạn bằng VNĐ.
❖Đối với KHDN
■ Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn của KH DN; Tiền gửi
thanh toán KH DN.
1.6.2 Tình hình nguồn vốn
Huy động vốn(HĐV) là một nghiệp vụ chủ yếu trong nghiệp vụ tải sản nợ
của NHTM nhằm tạo ra nguồn vốn huy động lớn đáp ứng cho nhu cầu về vốn của
NH. Từ đó NH thực hiện việc cấp tín dụng cho các chủ thể khác trong nền KT đang
cần vốn cho hoạt động SXKD. Như vậy, HĐV chính là quá trình “sản xuất” của NH
để tạo ra nguồn vốn và NH sẽ “kinh doanh” bằng cách sử dụng nguồn vốn này để
cho vay lại và tạo “lợi nhuận”.
1.6.2.1 Cơ cấu nguồn vốn
Trong 2 năm 2011-2012, nguồn vốn của Vietbank Đầm Sen cụ thể như sau:
Bảng 1.3 :Cơ cấu nguồn vốn (2011-2012 )
19
ĐVT :Triệu đồng
Chỉ tiêu
vẫn không đáp ứng đủ vốn cho KH, vì vậy phải nhận vốn từ Hội sở để bổ sung kịp
thời nguồn vốn bị thiếu hụt của người dân . Do thực hiện song song 2 chức năng
“vừa phục vụ vừa kinh doanh” do đó sự hỗ trợ nguồn vốn từ Hội sở là không thể
thiếu, Hội sở hỗ trợ vốn càng nhiều thì càng có lợi cho CN mở rộng hoạt động tín
dụng và chi phí sử dụng vốn trả cho Hội sở từ bằng đến dưới so với lãi suất huy
động, nhưng sẽ tốt hơn cho CN nếu có thể tự cân đối vốn tại chỗ bằng cách tăng
cường khả năng HĐV của đơn vị.
1.6.2.2 Tình hình Huy Động Vốn
Do Vietbank là một NH trẻ và CN Vietbank Đầm Sen mới hoạt động từ
tháng 10/2009, nên CN chưa phát hành kỳ phiếu và trái phiếu để huy động.
Mới đây, tháng 12/2010 thì Thống đốc NHNN vừa có QĐ số 2611/QĐ NHNN cho
phép Vietbank được phát hành 2000 tỷ đồng trái phiếu. Kỳ hạn trái phiếu này từ 2
—10 năm, loại tiền phát hành VNĐ, mệnh giá 1 tỷ đồng, lãi suất thông báo tại thời
điểm phát hành. Do vậy, nguồn huy động chủ yếu của CN Vietbank Đầm Sen là
Tiền gửi tổ chức kinh tế ( TCKT) và tiền gửi tiết kiệm.
Bảng 1.5: Tình hình HĐV tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012)
Chỉ tiêu 2011 2012
2012/2011
Chênh lệch %
Tiền gửi TCKT
31,566 86,639 55,073 174.47
Tiền gửi tiết kiệm 189,398 346,556 157,158 82.98
Tổng cộng 220,964 433,195 212,231 96.05
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Đầm Sen năm (2011 - 2012))
Biểu đồ 1.6 : Tình hình HĐV tại Vietbank Đầm Sen 2011-2012
21
Nhìn chung, trong năm 2011, tổng nguồn vốn huy động cả năm đạt 220,964
triệu đồng. Năm 2012 đạt 433,195 triệu đồng, tăng 212,231 triệu đồng so với năm
2011, tương đương 96.05%. Trong đó, năm 2011, tiền gửi TCKT đạt 31,566 triệu
đồng. Năm 2012 đạt 86,639 triệu đồng, tăng 55,073 triệu đồng so với năm 2011,
63,132 120,518 57,386 90,89
Tiền gửi tiết kiệm
kỳ hạn
126,266 226,038 99,772 79,02
Tổng cộng 189,398 346,556 157,158 82,98
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012))
1.7 Tình hình cạnh tranh
Trên địa bàn hoạt động của Vietbank tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đã
có sự hiện diện hầu hết của các ngân hàng, từ các ngân hàng Thương mại nhà
nước như Agribank, BIDV, Vietcombank đến các ngân hàng TMCP như Á Châu,
Đông Á, HD Bank, Sacombank,Techcombank,SCB, Việt Nam Tín Nghĩa, SHB ,
đến các ngân hàng liên doanh hay 100% vốn nước ngoài như: VIB, IndoVina,
Vina Siam, Standard Chartered
Sự cạnh tranh trong hoạt động giữa các ngân hàng hiện nay hết sức gay gắt.
Cuộc chạy đua lãi suất ngầm giữa các ngân hàng vẫn đang diễn ra, mặc dù Ngân
hàng Nhà Nước đã có công văn quy định về mức trần về lãi suất huy động và đã
từng xử lý vi phạm ở một số ngân hàng. Bên cạnh đó là năm 2011 Ngân hàng Nhà
nước đã có văn bản chính thức về việc tăng trưởng tín dụng là 20% so với năm
2012. Mặt khác, các ngân hàng còn cạnh tranh nhau về thu phí dịch vụ, chính sách
tiếp thị và chăm sóc khách hàng. Do đó, đã có những tác động mang tính khó khăn
nhất định cho Vietbank, làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình hoạt động cũng
23
như thực hiện kế hoạch kinh doanh của Vietbank trong 2 năm qua và những năm
tới.
1.8 Tình trạng hoạt động tín dụng tại NH VIETBANK PGD Đầm Sen
1.8.1 Nghiệp vụ cho vay
❖ Đối với KH cá nhân: Cho vay ưu đãi thầy thuốc tận tâm; Cho vay xây
dựng sửa chữa nhà; Cho vay mua nhà đất; Cho vay sinh hoạt tiêu dùng; Cho vay du
học; Cho vay tiêu dùng tín chấp; Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua;
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, số dư tài khoản; Cho vay SXKD trả
• Thu nhập
Tổng thu nhập của CN không ngừng tăng trưởng. Cụ thể: Tổng thu năm 2011 là
87,630 triệu đồng, năm 2012 là 103,227 triệu đồng, tăng 15,597 triệu đồng so với
năm 2011, tương đương 17.80%,
Nguyên nhân có sự gia tăng này là do trong thời gian qua nguồn vốn của NH
không ngừng tăng trưởng. Chính sự tăng trưởng này đã tạo điều kiện cho CN đẩy
mạnh cho vay đối với các thành phần KT.
• Chi phí
Nhằm thu hút thêm nhiều KH trong lĩnh vực HĐV, CN đã tăng lãi suất và thực
hiện thêm nhiều hình thức huy động khác, điều này cũng nhằm để đáp ứng nhu cầu
vốn tín dụng cho các thành phần KT. Ngoài ra, việc nâng cấp, tăng cường thêm các
trang thiết bị về kỹ thuật, huấn luyện cán bộ nhân viên, nên trong những năm qua
chi phí hoạt động của CN tăng dần. Chi phí năm 2011 là 77,430 triệu đồng, năm
2012 là 92,660 triệu đồng, tăng 15,230 triệu đồng so với năm 2011, tương đương
19.67%.
• Lợi nhuận
25