Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 41

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI ..............................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài: ..............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: .........................................................................................2
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu: ...................................................................................3
1.4 Phạm vi nghiên cứu: ..........................................................................................5
1.6 Kết cấu của luận văn: .........................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NHTM .................................7
2.1 Tín dụng: ...........................................................................................................7
2.1.1 Khái niệm: ......................................................................................................7
2.1.2 Phân loại: ........................................................................................................8
2.2 Tăng trƣởng tín dụng: ......................................................................................11
2.2.1 Khái niệm: ....................................................................................................11
2.2.2 Tác động của tăng trƣởng tín dụng: ...............................................................11
2.3 Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây về các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng
tín dụng .................................................................................................................13
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ......................................................................................18
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTMCP VIỆT NAM .................................19
3.1 Giới thiệu sơ lƣợc về NHTM Việt Nam ...........................................................19
3.2 Sơ lƣợc về hoạt động tín dụng và tăng trƣởng tín dụng của NHTMCP Việt Nam
trong 2006-2014 ....................................................................................................21
3.2.1 Giai đoạn 2006-2010: ....................................................................................23
3.2.2 Giai đoạn 2011-2014 .....................................................................................27


KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ......................................................................................35
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA NHTM VIỆT NAM ..............................................36

1

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2

CG

Credit growth : Tăng trưởng tín dụng

3

DG

Deposit growth: Tăng trưởng tiền gửi

4

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

5

GDP

Gross Domestic Product: tổng sản phẩm quốc nội



11

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

12

NHTMNN

Ngân hàng thương mại nhà nước

13

NHTW

Ngân hàng trung ương

14

OLS

Ordinary least square
(Phương pháp bình phương bé nhất)

15

QSH


Trách nhiệm hữu hạn

21

VAMC

Vietnam Asset Management Company
(Công ty thu mua nợ quốc gia)



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG

DIỄN GIẢI

TRANG

2.1

Tóm tắt các nghiên cứu trước đây

13

3.2

Thống kê số lượng NHTM tại Việt Nam

18


4.8

Kết quả mô hình hồi quy OLS

40

4.9

Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình

41

4.10

Kết quả kiểm định Breush & Godfrey

42

BIỂU

DIỄN GIẢI

TRANG

3.1

Tình hình tăng trưởng tín dụng

20


3.7

Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tiền gửi 2011-2014

28

3.8

Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và ROE 2011-2014

29

3.9

Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và thanh khoản 2011-2014

29

ĐỒ


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu
vốn là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế-xã hội. Trong các kênh cung cấp vốn từ trước
đến nay, đóng vai trò vô cùng quan trọng và chiến lược là các ngân hàng. Với hoạt
động tín dụng và cung cấp các dịch vụ hiện đại, ngân hàng đã và đang đáp ứng

rịch khởi sắc hơn nên tín dụng lĩnh vực này cũng sẽ cần nhiều vốn hơn. Theo dự
báo của CBRE, năm 2015 bất động sản sẽ khả quan hơn, sẽ xuất hiện nhiều hình
thức mới lạ trên thị trường địa ốc như quỹ REIT, bán và cho thuê lại… Do vậy, tín
dụng năm nay được dự báo sẽ tăng trưởng rất tốt và trở thành một vấn đề quan tâm
trong nền kinh tế hiện nay.
Vậy làm sao để tăng trưởng tín dụng ở các NHTMCP Việt Nam? Đề tài này
sẽ phần nào giúp trả lời câu hỏi này. Với mục tiêu nghiên cứu là tìm ra các nhân tố
ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tác động lên tăng trưởng tín
dụng mà tác giả thực hiện đề tài này “Các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng
tín dụng tại các NHTMCP Việt Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Bài nghiên cứu đề ra ba mục tiêu nghiên cứu như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích tổng quát về tình hình tăng trưởng tín dụng tại
NHTMCP Việt Nam trong thời gian qua.
Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng
trong phạm vi các NHTMCP Việt Nam.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị đến các NHTMCP


3

1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tăng trưởng tín dụng, tác
giả thực hiện phân tích hoạt động tín dụng của các NHTMCP Việt Nam. Đồng thời,
tác giả xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính, với biến phụ thuộc là biến tăng trưởng
tín dụng, các biến độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng, rồi từ đó đánh
giá. Bên cạnh đó, tác giả còn dùng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổng
hợp để kiểm định lại kết quả thu được từ mô hình hồi quy trên.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Số liệu được sử dụng trong luận văn là tập hợp của 24 NHTMCP tại Việt

nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng cho các NHTMCP Việt
Nam. Trong chương 4, luận văn trình bày cụ thể về giả thuyết, mô hình, quy trình
nghiên cứu và đưa ra các kết quả nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ kết quả nghiên cứu ở chương trước, luận văn đưa các kết luận cho bài
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại các NHTMCP Việt
Nam. Từ đó, luận văn cũng đưa ra các kiến nghị, giải pháp hướng đến các
NHTMCP và các cơ quan quản lý để tăng trưởng tín dụng.


5

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG TẠI NHTM
Để thực hiện được mục tiêu đề ra là nghiên cứu các nhân tố nội tại ảnh
hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các NHTMCP Việt Nam như đã nêu tại chương
1, trong chương này, luận văn đề cập đến lý thuyết nền về tín dụng, tăng trưởng tín
dụng, từ đó có cái nhìn khái quát về vấn đề đang được nghiên cứu. Chương 2 lần
lượt đề cập đến những điểm cơ bản về tín dụng, tăng trưởng tín dụng, ý nghĩa của
tăng trưởng tín dụng. Bên cạnh đó, chương này cũng liệt kê một số nghiên cứu
trước đây về tăng trưởng tín dụng, làm cơ sở tham khảo để tác giả tiến hành nghiên
cứu của mình.
2.1 Tín dụng:
2.1.1 Khái niệm:
Theo Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng (2006, trang 67) trình bày khái
niệm về tín dụng là “Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại rất lâu đời, theo nghĩa
Latin, tín dụng là Creditim, tức là sự tín nhiệm, tin tưởng. Tên gọi này xuất phát từ
bản chất của mối quan hệ tín dụng, người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử
dụng vốn đúng mục đích, đúng thỏa thuận và có khả năng hoàn trả tiền vay”.
Như vậy, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng

-Phân loại theo thời hạn tín dụng:
Thời hạn tín dụng được hiểu là thời hạn tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của
ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lại cuối cùng phải thu về. Nếu căn
cứ theo thời hạn, tín dụng được chia thành các loại sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Tín dụng ngắn
hạn thường gắn liền với các khoản vay cá nhân hay các doanh nghiệp nhằm


7

bổ sung vào tài sản lưu động, tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và
tài trợ tạm thời cho các khoản chi phí sản xuất.
+ Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng. Tín
dụng trung hạn thường sử dụng cho mục đích mua các loại tài sản cố định
như phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải, các trang thiết bị… có nhu
cầu vốn từ 1 đến 5 năm.
+ Tín dụng dài hạn: là tín dụng có thời hạn trên 60 tháng. Tín dụng dài hạn
thường sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng
sản xuất có quy mô lớn, thường cho vay theo dự án đầu tư.
- Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng đƣợc chia
thành ba loại:
+ Tín dụng tiêu dùng: là tín dụng cung cấp cho cá nhân với mục đích tiêu
dùng, thường là để mua sắm nhà cửa, xe cộ, thiết bị gia đình… Các ngân
hàng hiện nay đều có xu hướng chuyển dịch sang bán lẻ nên loại hình tín
dụng này ngày càng tăng lên.
+ Tín dụng sản xuất kinh doanh: là loại tín dụng cung cấp cho các doanh
nghiệp để họ tiến hành sản xuất kinh doanh. Loại hình này chiếm tỷ trọng
khá cao ở các ngân hàng.
+ Tín dụng xuất nhập khẩu: là hình thức cung cấp tín dụng cho hoạt động thu
mua hoặc sản xuất hàng hóa để xuất nhập khẩu.

lẻ, tuy nhiên khá nhạy cảm nên ngân hàng cần chú trọng phương thức tiếp
cận và khai thác tốt.


9

+ Tín dụng doanh nghiệp: là hình thức cấp tín dụng cho các đối tượng là
doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế, nhằm mục đích hỗ trợ việc đầu tư sản
xuất, kinh doanh cũng như đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
2.2 Tăng trƣởng tín dụng:
2.2.1 Khái niệm:
Trong nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Ly (2013) đã đề cập tăng trưởng là
khái niệm đo lường sự tăng thêm về giá trị trong một khoảng thời gian nhất định.
Nói cách khác, tăng trưởng tín dụng là tỷ lệ phần trăm (%) gia tăng lượng tiền cho
các cá nhân, tổ chức vay của năm này so với năm trước. Chẳng hạn, tổng dư nợ cho
vay của năm ngoái là 100 tỷ đồng, năm nay là 130 tỷ đồng thì tăng trưởng tín dụng
năm nay là 30%.
Tăng trưởng tín dụng tăng lên nghĩa là lượng cung tiền ra nền kinh tế tăng
lên, dẫn đến các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế có nhiều nguồn vốn hơn để đầu tư,
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế đất nước. Và ngược lại,
khi tăng trưởng tín dụng giảm sẽ khiến dòng tiền cung ứng cho nền kinh tế bị thu
hẹp lại, khiến cho tổng cung giảm, nếu không đáp ứng được lượng cầu vốn sẽ gây
khó khăn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Tăng trưởng tín dụng là một hình
thức mở rộng lượng tiền trong lưu thông, mà ở đây là các bút tệ do các NHTM tạo
ra. Với đặc điểm liên hệ mật thiết với mức cung tiền trong nền kinh tế như vậy, tăng
trưởng tín dụng có những tác động hoặc là trực tiếp, hoặc là gián tiếp đến sự phát
triển kinh tế đất nước.
2.2.2 Tác động của tăng trƣởng tín dụng:
Ngày nay ngân hàng đã trở thành mắc xích quan trọng trong khối vận hành
của nền kinh tế, có những tác động nhất định đến hoạt động kinh tế, được biểu hiện

chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng ngân hàng là kênh phân phối lại vốn hiệu quả,
giúp dịch chuyển vốn từ nơi thừa qua nơi thiếu giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu
quả hơn, góp phần làm tốc độ luân chuyển hàng hóa và trao đổi tăng lên, tạo sự phát
triển đồng đều trong các ngành. Bên cạnh đó, thông qua các ưu đãi tín dụng và các


11

định hướng tín dụng chung, chính phủ có những chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển
các vùng, miền hay các ngành then chốt, trọng điểm theo từng thời kỳ… do vậy đã
kích thích thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, miền, ngành trọng điểm
trong diện ưu tiên của Chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát
triển cân đối trong cả nước.
2.3 Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây về các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng
trƣởng tín dụng
Trong các nghiên cứu trước đây, có rất nhiều nghiên cứu về tăng trưởng tín
dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng. Các nghiên cứu được thực
hiện ở nhiều quốc gia khác nhau với nhiều nhóm nhân tố khác nhau. Chẳng hạn,
Tamirisa và Igan (2007) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín
dụng của NHTM tại một số quốc gia có nền kinh tế mới nổi châu Âu. Bài báo xem
xét các rủi ro trong mức an toàn liên quan đến việc mở rộng tín dụng mạnh mẽ ở
miền Trung và Đông Âu trong thập kỷ qua. Các tác giả không tìm thấy được các
bằng chứng đáng kể về mặt thống kê chứng minh tăng trưởng tín dụng làm suy yếu
các ngân hàng. Tuy nhiên, các ngân hàng yếu trong vài năm qua lại có bước khởi
đầu tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ hơn các ngân hàng khác. Tác giả đã tập hợp số
liệu của 217 NHTM trong các nước mới nổi châu Âu, trong khoảng thời gian 19952004 để tiến hành nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, Tamirisa và Igan đã nghiên
cứu và chứng minh có một số nhân tố ảnh hưởng khá rõ ràng đến tăng trưởng tín
dụng như tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện qua GDP, tính chất sở hữu của ngân
hàng, khả năng thanh toán của NHTM, quy mô ngân hàng và chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất tiền gửi.

biến kinh tế đến tăng trưởng tín dụng trong quý 1, quý 2 và quý 3 năm 2011. Tác
giả đã sử dụng mô hình hồi quy với số liệu thu thập từ 84 NHTM, trong đó có 5
NHTM Nhà nước, 16 NHTM nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, để đo lường tác
động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Trong nghiên cứu, biến phụ thuộc là
biến tăng trưởng tín dụng, các biến độc lập gồm tốc độ tăng trưởng vốn huy động,
thanh khoản ngân hàng, suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE, chênh lệch giữa lãi
suất bình quân cho vay và lãi suất bình quân huy động, bên cạnh đó còn sử dụng


13

biến giả (biến NHTMNN: nhận giá trị 1 nếu là NHTM Nhà nước, ngược lại nhận
giá trị 0, và biến giả ngân hàng nước ngoài: nhận giá trị 1 nếu là ngân hàng nước
ngoài, ngược lại nhận giá trị 0). Kết quả thực nghiệm cho thấy khi tốc độ huy động
vốn, khả năng thanh toán tăng thì các ngân hàng sẵn lòng trong việc cho khách hàng
vay làm tăng tốc độ tăng trưởng tín dụng. Và khi chênh lệch lãi suất bình quân tăng
thì lại làm giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng. Còn việc đưa hai biến giả vào mô hình
đều không có ý nghĩa, vì ở Việt Nam, ngân hàng dù là NHTM Nhà nước hay ngân
hàng nước ngoài đều chịu tác động như nhau.
“Nghiên cứu tác động của nhân tố kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng tín dụng tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Phạm Thị Hồng Ly (2013) đã cho
thấy các nhân tố kinh tế vĩ mô bao gồm lãi suất cho vay bình quân, tỷ giá hối đoái
bình quân liên ngân hàng, tổng sản phẩm quốc nội, lạm phát và tăng trưởng tiền gửi
ảnh hưởng lên tăng trưởng tín dụng. Sau khi phân tích và tiến hành chạy mô hình
hồi quy đa biến, luận văn kết luận lãi suất cho vay bình quân, tổng sản phẩm quốc
nội GDP và tăng trưởng tiền gửi có ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các
ngân hàng.
Tổng hợp từ các nghiên cứu trên đây, luận văn tóm tắt trong bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây
TÁC GIẢ


Âu, thời gian 1988- sinh lời trên tài sản, cha6nh
2005

lệch giữa lãi suất cho vay và
huy động…

Guo

và 2011

Các NHTM tại 38 quốc Lạm phát, tỷ lệ nợ xấu, tốc độ
gia có nền kinh tế mới gia tăng tiền gửi…

Stepanyan

nổi, thời gian từ quý
1/2001 đến quý 1/2010.
Guodong

2014

900 ngân hàng ở 24 Biến giả sở hữu ngân hàng, quy

Chen và Yi

quốc gia thuộc ba vùng mô ngân hàng, thanh khoản,

Wu



Hồng Ly

Các NHTM tại Việt Lãi suất cho vay bình quân, tỷ
Nam và các chỉ số kinh giá hối đoái bình quân liên
tế Việt Nam.

ngân hàng, tổng sản phẩm quốc
nội, lạm phát, tăng trưởng tiền
gửi….

Như vậy, tổng hợp lại các nghiên cứu trước đây, có rất nhiều nhân tố ảnh
hưởng đến tăng trưởng tín dụng như tính chất sở hữu, GDP, lãi suất, thanh khoản,


15

quy mô ngân hàng, khả năng sinh lời ROE… Tuy nhiên, với mục tiêu là nghiên cứu
sâu về ảnh hưởng của các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng, luận
văn chỉ tập trung vào các nhân tố:
- Quy mô ngân hàng
Trong các nghiên cứu trước đây của các tác giả nước ngoài về tăng trưởng tín
dụng thì hầu như đều kết luận quy mô ngân hàng có ảnh hưởng đến tăng trưởng tín
dụng. Khi quy mô của ngân hàng lớn, ngân hàng sẽ có tiền đề để tăng trưởng tín dụng,
hơn nữa, quy mô cũng phần nào làm tăng uy tín và sự thu hút của khách hàng để đẩy
mạnh tín dụng.
-Tăng trƣởng tiền gửi của khách hàng:
Chức năng của ngân hàng là đi vay để cho vay, do đó việc tăng trưởng tiền gửi
cũng giúp cho ngân hàng có nguồn lực để đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng (Kaio Guo và
Vahram Stepanyan, 2011). Ngoài ra, theo Parmendra Sharma và Neelesh Gounder

Quy mô ngân hàng, Tăng trưởng tiền gửi của khách hàng, Suất sinh lời trên vốn sở
hữu ROE và Thanh khoản ngân hàng.


17

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG
TRƢỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTMCP VIỆT NAM
Trong nội dung chương 2, luận văn đã khái quát về vấn đề đang nghiên cứutăng trưởng tín dụng. Để tiếp tục hiểu rõ hơn, nội dung chương 3 phân tích tình hình
tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam từ 2006 đến 2014 sau khi
giới thiệu sơ lược về hệ thống NHTM Việt Nam.
3.1 Giới thiệu sơ lƣợc về NHTM Việt Nam
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong thời gian qua. Cụ
thể, từ sự phát triển của một hệ thống ngân hàng một cấp thực hiện cả chức năng
NHTM và chức năng NHTW, đến cuối những năm 80 của thế kỷ trước, hệ thống
ngân hàng hai cấp đã được hình thành với sự tách bạch về chức năng.
Theo báo cáo của NHNN vào năm 1997, cả nước có 4 ngân hàng quốc
doanh, 51 NHTMCP và 23 chi nhánh ngân hàng nước ngoài (kể cả ngân hàng liên
doanh). Trong hơn 10 năm sau đó, kể từ khi cuộc khủng hoảng châu Á xảy ra, hệ
thống NHTM Việt Nam phải đối đầu với nguy cơ đổ vỡ, chủ trương của NHNN là
không thành lập mới bất kỳ một NHTMCP nào. Đến tháng 5/2008, số lượng
NHTMCP trong nước đã giảm đi đáng kể do một số ngân hàng bị phá sản hoặc rút
giấy phép kinh doanh, trong khi đó ngân hàng liên doanh và chi nhánh nước ngoài
lại tăng lên, thể hiện sự mở cửa và hội nhập, lúc này cả nước ta có 4 ngân hàng quốc
doanh, 36 NHTMCP và 44 chi nhánh nước ngoài, ngân hàng liên doanh. Số lượng
các ngân hàng cũng tăng lên nhanh chóng từ chỗ ban đầu chỉ có 4 NHTM nhà nước
với quy mô tài chính và dịch vụ nhỏ bé.
Tính đến cuối năm 2014, hệ thống TCTD Việt Nam đã phát triển rất nhanh
về số lượng, quy mô tài chính và hoạt động, bao gồm: 2 ngân hàng chính sách xã
hội, 1 NHTM Nhà nước, 37 NHTMCP, 46 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân


Qua bảng 3.2 ta nhận thấy, trước đây có sự thành lập ồ ạt các NHTMCP,
năm 1997 có đến 51 NHTMCP, nhưng kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
thì số lượng ngân hàng cũng giảm đi đáng kể và ổn định hơn. Đến cuối năm 2014,
số lượng ngân hàng đã giảm đi đáng kể, chỉ còn 1 NHTMNN và 37 NHTMCP.
Năm 2015 hứa hẹn sẽ tiếp tục có sự sụt giảm số lượng các ngân hàng vì kế hoạch
mua bán và sát nhập các ngân hàng đã được NHNN hoạch định từ trước. Số lượng
các ngân hàng sẽ giảm nhưng chắc chắn năng lực tài chính của các NHTMCP sẽ
cao hơn sau thương vụ mua bán, sát nhập này. Đến tháng 6/2015 thì hệ thống ngân
hàng có 34 NHTMCP và 3 NHTMNN sau khi Nhà nước giữ 100% vốn điều lệ là
Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương và Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng. NHNN
hiện nay đang khuyến khích các ngân hàng sáp nhập hoặc đóng cửa các ngân hàng
nhỏ và yếu kém để đến năm 2017 sẽ giảm số ngân hàng xuống còn một nửa, giúp
cho hệ thống tài chính trở nên lành mạnh hơn.
Hoạt động của các NHTM nói chung, và của các NHTMCP Việt Nam nói
riêng, chi phối hầu như tất cả đối tượng kinh tế. Nền kinh tế càng hiện đại thì vai trò
của ngân hàng trong nền kinh tế càng được thể hiện rõ hơn, ngân hàng dần trở thành


19

trung gian của mọi thanh toán, đặc biệt là thanh toán giữa các đối tượng là doanh
nghiệp. Ngân hàng chính là mạch sống của bộ xương sườn nền kinh tế.
3.2 Sơ lƣợc về hoạt động tín dụng và tăng trƣởng tín dụng của NHTMCP Việt
Nam trong 2006-2014
Ngân hàng là một trong những kênh cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế,
đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển. Tín dụng ngân hàng tăng trưởng một cách
lành mạnh là điều kiện tiền đề quan trọng giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất,
tăng cường hoạt động, gia tăng sản lượng, dịch vụ... từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.


32,3

35,2

25,4

39,5

32.43

14.3

8.91

8.23

8.46

6,23

5,32

6,78

5,89

5,03

2013




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status