Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Gia Định - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---o0o---

PHẠM THỊ CẨM NHUNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---o0o---

PHẠM THỊ CẨM NHUNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA ĐỊNH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

5. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................3
6. Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu ............................................3
7. Ý nghĩa của đề tài ..........................................................................................4
8. Kết cấu đề tài .................................................................................................4
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................. 5
1.1.

Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ..............................................5

1.1.1.

Khái niệm rủi ro tín dụng........................................................................5

1.1.2.

Bản chất của rủi ro tín dụng ....................................................................6

1.1.3.

Biểu hiện của rủi ro tín dụng ..................................................................6

1.1.4.

Phân loại rủi ro tín dụng .........................................................................7

1.2.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng .............................................9



Đo lƣờng rủi ro tín dụng ...........................................................................18

1.4.1.

Mô hình định tính về rủi ro tín dụng .................................................... 18

1.4.2.

Lượng hóa rủi ro tín dụng .................................................................... 19

1.5.

Lƣợc khảo các nghiên cứu có liên quan ..................................................25

Kết luận ..................................................................................................................30
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH GIA ĐỊNH ....................................................................................... 31
2.1. Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển về BIDV Chi nhánh Gia
Định .....................................................................................................................31
2.1.1.

Mô hình tổ chức và cán bộ....................................................................31

2.1.2.

Mạng lưới hoạt động của chi nhánh .....................................................32

2.2. Tình hình hoạt động của BIDV – Chi nhánh Gia Định từ 2011 đến


Những tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng .........................................66

Kết luận ..................................................................................................................67


CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH GIA ĐỊNH ................................................................................................ 69
3.1. Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Định ....................................69
3.1.1. Đa dạng hóa cơ cấu cho vay theo ngành và thành phần kinh tế bằng
cách chủ động tiếp thị, lựa chọn khách hàng để cho vay ...................................69
3.1.2.

Nâng cao công tác thẩm định dự án ở Chi nhánh .................................70

3.1.3.

Tăng cường việc kiểm tra, giám sát khoản vay ....................................70

3.1.4.

Không quá chú trọng vào các tài sản bảo đảm .....................................71

3.1.5.

Tuân thủ các quy định về việc phân loại nợ và trích lập dự phòng ......72

3.1.6.


Đối với hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .......81

3.3.

Kiến nghị đối với khách hàng vay vốn.....................................................84

Kết luận ..................................................................................................................85
KẾT LUẬN .......................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATM

Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BSMS

Dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động của BIDV

CBCNV


DSCV

Doanh số cho vay

DSTN

Doanh số thu nợ

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GTCG

Giấy tờ có giá

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

HĐV

Huy động vốn

IBMB

Dịch vụ ngân hàng trên internet của BIDV

MHB



ii
RRTD

Rủi ro tín dụng

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TSBĐ

Tài sản bảo đảm


Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)

XHTDNB

Xếp hạng tín dụng nội bộ


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh (2011 – 2013) ................... 33
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp DSCV, DSTN (2011 – 2013) ........................................... 36
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu cho vay phân theo thời hạn (2011 – 2013) .......................... 37
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu cho vay phân theo thành phần kinh tế (2011 – 2013).......... 38
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu cho vay phân theo ngành kinh tế (2011 – 2013) ................. 39
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu cho vay phân theo nhóm nợ (2011 – 2013) ......................... 41
Bảng 2.7: Cơ cấu mẫu theo thời hạn vay .................................................................. 52
Bảng 2.8: Cơ cấu mẫu theo loại hình kinh tế ............................................................ 53
Bảng 2.9: Cơ cấu mẫu theo mục đích vay ................................................................ 53
Bảng 2.10: Cơ cấu mẫu theo nhóm nợ ...................................................................... 54
Bảng 2.11: Cơ cấu mẫu theo kinh nghiệm của người vay ........................................ 54
Bảng 2.12: Cơ cấu mẫu theo vốn tự có tham gia ...................................................... 55
Bảng 2.13: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ vốn vay/tài sản bảo đảm ..................................... 55
Bảng 2.14: Cơ cẫu mẫu theo sử dụng vốn ................................................................ 56
Bảng 2.15: Một số đặc điểm khác của mẫu nghiên cứu ........................................... 56
Bảng 2.16: Kết quả chạy mô hình Probit .................................................................. 57
Bảng 2.17: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến giải thích ................................. 58
Bảng 2.18: Kết quả hồi quy phần dư (Ut) với các giá trị trễ Ut-1 .............................. 58

rất lớn, đặc biệt rủi ro tín dụng bởi tín dụng là nghiệp vụ quan trọng, cơ bản chiếm
phần lớn trong các hoạt động kinh doanh cả về doanh thu và lợi nhuận. Khi một
ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng quá lớn dẫn đến phá sản sẽ dễ dẫn đến sụp đổ cả
hệ thống ngân hàng như cuộc khủng hoàng tài chính toàn cầu 2008.
Sau cuộc khủng hoảng, nền kinh tế nước ta lâm vào suy thoái, các doanh
nghiệp kinh doanh thua lỗ, thậm chí đi đến phá sản. Các ngân hàng cũng bị ảnh
hưởng nặng nề khi tỷ lệ nợ xấu gia tăng một cách đáng kể do doanh nghiệp không
trả được nợ. Trước tình hình đó, Chính Phủ đã yêu cầu các ngân hàng đưa ra hàng
loạt các gói tín dụng ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất hàng xuất
khẩu, hàng nông sản…Tuy nhiên khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu,
khả năng tài chính của các doanh nghiệp trong nước thấp cộng với sự yếu kém của
một số ngân hàng nhỏ đang khiến hệ thống ngân hàng Việt Nam gặp phải rủi ro tín
dụng cao trong những năm gần đây.
Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước đã khẩn trương xây dựng Đề án “Tái cơ cấu
hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. Trong đó, Ngân hàng Nhà
nước đã tiến hành phân loại hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam thành 3 nhóm


2
để xác định mức độ rủi ro và đề ra những giải pháp tái cơ cấu cụ thể cần triển khai
thực hiện, khoanh vùng 9 tổ chức tín dụng yếu kém phải gấp rút xây dựng đề án tái
cơ cấu. Mục tiêu của những đề án này là đảm bảo tính thanh khoản, tránh đổ vỡ, bù
đắp đầy đủ mọi tổn thất của những ngân hàng bị xử lý. Bên cạnh đó với việc thành
lập Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Ngân hàng
Nhà nước đang tiến hành xử lý hàng chục nghìn tỷ đồng nợ xấu. Các ngân hàng
thương mại cũng đang kiểm soát chặt chẽ quy trình cấp tín dụng.
Qua đó ta thấy rủi ro tín dụng thực sự là mối quan tâm hàng đầu đối với các
ngân hàng hiện nay, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, thị phần ngày càng
bị thu hẹp, các ngân hàng phải cạnh tranh trên từng khách hàng trong khi phải
không ngừng mở rộng quy mô, tăng trưởng tín dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

dụng?

-

Năng lực và uy tín của người vay có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng không?

-

Lĩnh vực hoạt động của người vay có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng không?

-

Môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng không?

-

Cần đưa ra những giải pháp gì để hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Gia
Định?

4. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
tại BIDV Chi nhánh Gia Định.
5. Phạm vi nghiên cứu
-

Không gian nghiên cứu: BIDV Chi nhánh Gia Định

-

Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến 2013

sát tín dụng cũng như các biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng. Từ đó Chi nhánh
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận của mình.
8. Kết cấu đề tài
Chương 1: Lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại BIDV Chi
nhánh Gia Định.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại
BIDV Chi nhánh Gia Định.


5

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác
không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một
ngân hàng bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay
nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Hiểu một cách khác thì rủi ro tín dụng đó là rủi ro
không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết
vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo
hạn. Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.
Theo khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối
với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của
mình theo cam kết.

dụng vốn vay của họ. Nếu thấy có biểu hiện sử dụng vốn sai mục đích hoặc có sự
khác thường có thể dẫn đến việc không hoàn trả được vốn vay của khách hàng,
ngân hàng phải tìm biện pháp ngăn ngừa, can thiệp kịp thời. Các biểu hiện thường
gặp là:
-

Khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính hoặc không cung cấp được những
thông tin mà ngân hàng yêu cầu.

-

Sử dụng vốn sai mục đích ban đầu.

-

Doanh số tiền gửi giảm sút

-

Nguồn thu nhập không ổn định

-

Thiếu sự hợp tác khi cán bộ tín dụng đến thăm cơ sở sản xuất kinh doanh.

-

Có sự biến động lớn về tổ chức của doanh nghiệp như thay đổi của ban lãnh
đạo doanh nghiệp.


định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được


8
phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung
(Concentration risk).
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Hình 1.1: Các hình thức rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng

Không thu
đƣợc lãi đúng
hạn

Lãi treo phát
sinh

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng
của ngân hàng đó. Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của nhà
nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của người
gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân ngân hàng. Chính sách tín
dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động
của ngân hàng mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng. Một chính
sách tín dụng đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và đúng đắn sẽ định hướng cho cán bộ tín
dụng có những chính sách phù hợp đối với từng khách hàng và đảm bảo an toàn
trong hoạt động tín dụng. Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng
đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến
việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không
đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng.
1.2.1.2. Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến
hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bao
gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra trong quá trình
cho vay cho đến khi thu hồi được nợ.
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng. Bao gồm 3
giai đoạn: (1) khai thác và tìm kiếm khách hàng; (2) hướng dẫn khách hàng về điều
kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; (3) phân tích thẩm định khách hàng và phương
án, dự án vay vốn. Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác
thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương
mại. Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến
của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh
can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Hoạt động giám sát chủ
yếu tập trung vào một số vấn đề như: sự tuân thủ việc sử dụng vốn đúng mục đích


10
của khách hàng; tiến độ trả nợ; quá trình sử dụng, bảo quản và biến động giá trị tài

11
Vì vậy, đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết
vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng.
1.2.1.4. Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định dự án, thẩm định
khách hàng
Một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động cho vay dự án đầu tư
của một ngân hàng là vốn và lãi vay được thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Điều này
sẽ không thể có được nếu như việc thực hiện dự án không đạt hiệu quả mong muốn,
hoặc doanh nghiệp không có thiện chí, cố tình lừa đảo ngân hàng. Để hạn chế nguy
cơ đó ngân hàng cần phải thực hiện tốt công tác thẩm định dự án, thẩm định khách
hàng. Thông thường công tác thẩm định khách hàng được tiến hành trước và chủ
yếu tập trung xem xét các mặt: khả năng quản lý, khả năng điều hành, năng lực sản
xuất kinh doanh, mức độ tín nhiệm. Những khách hàng đáp ứng được đầy đủ những
yêu cầu do ngân hàng đề ra thì dự án đầu tư sẽ được xem xết để ra quyết định có
cho vay hay không. Vấn đề đặt ra ở đây là thủ tục và các điều kiện, tiêu chuẩn được
sử dụng làm căn cứ để đánh giá khách hàng và dự án đầu tư có hợp lý hay không.
Nếu quy trình, điều kiện đặt ra không chặt chẽ có thể khiến ngân hàng mắc những
sai lầm đáng tiếc trong việc ra quyết định cho vay, dẫn đến rủi ro tín dụng. Chính vì
vậy trong quá trình hoạt động các ngân hàng phải không ngừng cải tiến nâng cao
trình độ thẩm định của mình. Làm được như vậy sẽ giúp ngân hàng lựa chọn được
chính xác những khách hàng thực sự đáng tin cậy, những dự án thực sự khả thi và
đó là tiền đề để nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng.
1.2.1.5. Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm được tình
hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai
trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào
việc chấp hành những chính sách và quy định nên phát hiện kịp thời các sai sót sẽ
hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.




13
Bao gồm chất lượng nhân sự quản lý, sự phối kết hợp giữa các thành viên
trong ban quản lý nhằm xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý trong doanh nghiệp,
cho phép tận dụng tối đa nguồn tài lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu
kinh doanh cao nhất. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và
đầy biến động thì vai trò của công tác quản lý trong doanh nghiệp ngày càng quan
trọng, bởi trong điều kiện đó đòi hỏi hoạt động của doanh nghiệp phải thường
xuyên được điều chỉnh để thích ứng với những biến động của môi trường kinh
doanh, của chính bản thân doanh nghiệp.
 Vị thế của doanh nghiệp
Điều này được thể hiện ở uy tín, chất lượng sản phẩm, khả năng thích nghi của
doanh nghiệp với nhu cầu thị trường, ở khối lượng sản phẩm và doanh thu mang lại.
Vị thế, năng lực thị trường của doang nghiệp lớn có nghĩa là doanh nghiệp sẽ dễ
dàng hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường và chiến thắng trong cạnh tranh.
 Về năng lực tài chính
Điều này thể hiện ở tỷ trọng và quy mô vốn tự có của doanh nghiệp tham gia
vào phương án vay. Quy mô và tỷ trọng này càng cao càng cho thấy tiềm lực tài
chính lớn mạnh của doanh nghiệp đó. Tỷ trọng vốn của doanh nghiệp tham gia vào
phương án cao còn có tác dụng kích thích doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm trong
việc thực hiện phương án nhằm tránh những rủi ro cho chính họ cũng như cho ngân
hàng. Thông thường, điều kiện tín dụng của ngân hàng sẽ quy định tỷ lệ vốn tự có
tối thiểu của doanh nghiệp tham gia vào phương án tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
 Các nhân tố thuộc về lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận luôn đi kèm với các rủi ro. Đối với các lĩnh vực như bất động sản,
chứng khoán, xây dựng khi nền kinh tế hưng thịnh, thị trường kinh doanh thuận lợi
thì lợi nhuận các doanh nghiệp thu được từ các ngành nghề này là rất lớn. Nhưng
khi nền thị trường gặp nhiều biến động bất lợi, hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp này gặp nhiều khó khăn, khả năng phục hồi kém. Vì vậy rủi ro tín dụng cũng
lớn hơn so với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác.

có khả năng trả được nợ cho ngân hàng. Trong thực tế, hoạt động thẩm định đã xuất
hiện nhiều trường hợp khách hàng lập phương án kinh doanh (thực chất là phương


15
án kinh doanh giả, thậm chí nhờ tư vấn lập phương án kinh doanh chỉ để rút được
tiền của ngân hàng) có vẻ rất hiệu quả, ký kết hợp đồng kinh tế chứng minh đầu
vào, đầu ra rất khả thi, tài sản thế chấp rất cụ thể nhưng đến khi vay được vốn ngân
hàng lại không sử dụng đúng như phương án đề ra ban đầu.
1.2.3. Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia
luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp trên thị trường. Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận
lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao,
từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng. Trong
trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao trùm đến các hoạt động của ngân
hàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng.
Môi trường chính trị
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh
doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tính ổn định về chính
trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, thu nhập bình quân đầu người tăng. Nếu xảy ra các
diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo
động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả
nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,…). Và như
vậy, những món tiền khách hàng vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và
đúng hạn dẫn đến rủi ro tín dụng.
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status