BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
--------------PHẠM HOÀNG CÚC QUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG CHI NHÁNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Bùi Hữu Phƣớc
TP. Hồ Chí Minh - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Phạm Hoàng Cúc Quyên
Sinh ngày 08 tháng 10 năm 1984
Quê quán: Xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
Hiện là cán bộ quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh
Vĩnh Long
Là học viên khóa 1, ngành Tài chính ngân hàng của Trường Đại học Tài chính –
Marketing Tp Hồ Chí Minh
Tôi cam đoan luận văn “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công thƣơng chi nhánh Vĩnh Long”
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Hữu Phƣớc
Luận văn là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập và
Đối tượng, phạm vi ...........................................................................................3
1.5
Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................3
1.6
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..........................................................4
1.7
Bố cục của nghiên cứu: .....................................................................................4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN .....................................................5
2.1 Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài .........................................................................5
2.1.1 Khái quát hoạt động tín dụng của NHTM ......................................................5
2.1.2 Rủi ro tín dụng và biểu hiện của rủi ro tín dụng.............................................5
2.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng .................................................................................7
2.1.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng: .........................................................................8
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ..............................................................9
2.1.5.1 Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn .............................................................9
2.1.5.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu ....................................................................9
2.1.5.3 Chỉ tiêu phả ánh hệ số thu nợ............................................................10
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ....................................................11
2.1.6.1 Các yếu tố từ phía ngân hàng ............................................................11
2.1.6.2 Các yếu tố từ phía khách hàng ........................................................133
2.1.6.3 Các yếu tố khác ...............................................................................144
2.1.7 Tác động của rủi ro tín dụng: .....................................................................166
4.2.6.2 Những tồn tại trong quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Vĩnh
Long: ............................................................................................................................544
4.3 Kết quả mô hình nghiên cứu ...............................................................................57
4.3.1 Mã hóa dữ liệu: .............................................................................................57
4.3.2 Mô tả mẫu: ................................................................................................5858
4.3.3 Phân tích hồi quy Logistic: ...........................................................................58
4.3.3.1 Thống kê mô tả: ............................................................................5858
4.3.3.2 Ma trận hệ số tương quan của các biến đưa biến đưa vào mô hình
...................................................................................................................................6058
4.3.3.3 Kiểm tra khả năng giải thích của biến phụ thuộc ...........................611
4.3.3.4 Kiểm định độ phù hợp của mô hình ...............................................611
4.3.3.5 Mức độ dự báo chính xác của mô hình ...........................................622
4.3.3.6 Kết quả hồi quy Logistic .................................................................633
4.3.3.7 Xây dựng mô hình hồi quy Logistic điều chỉnh: ............................644
4.4 Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu ............................................................................66
CHƢƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP.69
5.1 Đề xuất giải pháp .................................................................................................69
5.1.1 Mục tiêu đột phá của Vietinbank đến năm 2020 ..........................................69
5.1.2 Định hướng phát triển của Vietinbank đến năm 2015 .................................69
5.1.2.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ...................................69
5.1.2.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ........................................70
5.1.3 Mục tiêu kinh doanh của Vietinbank Vĩnh Long năm 2014 ......................711
5.1.4 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng cho Vietinbank Vĩnh Long ...................711
5.2.4.1 Thực hiện quy trình cho vay chặt chẽ. ............................................711
5.1.4.2 Kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay .............................................733
5.1.4.3 Xác định đúng mức vốn tự có tham gia vào phương án phù hợp với
quy định cho vay của NHCT .......................................................................................755
5.1.4.4 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát tín dụng đối với khách hàng
Hội đồng quản trị
ICDOC
Phần mềm quản lý tài liệu điện tử
INCAS
Phầm mềm cán bộ ngân hàng dùng để tác nghiệp
KH
Khách hàng
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KTKSNB
Kiểm tra kiểm soát nội bộ
NH
Ngân hàng
Tín dụng quốc tế
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
TSC
Trụ sở chính
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Số thứ tự
Tên bảng
bảng
3.1.2
4.2.2
4.2.3.1
Thang đo và kỳ vọng dấu của biến độc lập
Tăng trưởng huy động vốn qua các năm của Vietinbank Vĩnh
Long
Tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm của Vietinbank Vĩnh
Long
Trang
Số lượng khách hàng sử dụng trong nghiên cứu
58
4.3.3.1
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
58
4.3.3.2
Hệ số tương quan cặp các biến độc lập đưa vào mô hình
60
4.3.3.3
Variables in the Equation
61
4.3.3.4 A
Model Summary
61
4.3.3.4 B
Omnibus Tests of Model Coefficients
64
4.3.3.7 C
Hosmer and Lemeshow Test
65
4.3.3.7 D
Variables in the Equation
65
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Số thứ tự
biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
4.2.2.2
Huy động vốn qua các năm của Vietinbank Vĩnh Long
47
4.2.5
Diễn biến nợ xấu tại Vietinbank Vĩnh Long
48
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm qua Việt Nam đang từng bước đi trên con đường hội nhập
kinh tế quốc tế với nhiều cơ hội và thách thức mà nước ta phải vượt qua để thúc đẩy
mạnh mẽ sự phát triển nền kinh tế nước nhà. Đi cùng với xu hướng này cần được đáp
ứng một lượng vốn lớn chủ yếu từ kênh ngân hàng mà trong đó hoạt động tín dụng là
hoạt động chính. Vấn đề đặt ra không chỉ tăng trưởng tín dụng mà còn phải kiểm soát
và nâng cao chất lượng tín dụng. Với mong muốn đưa đến một cái nhìn toàn diện và
lượng hóa một cách cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, tác giả đã quyết
định chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương chi nhánh Vĩnh Long”.
Cùng với cơ sở lý luận, đề tài dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng tại chi
nhánh kết hợp với các nghiên cứu trước đây, ý kiến của chuyên gia cũng như kinh
nghiệm của bản thân, đề tài tiến hành xây dựng hồi quy mô hình Logistic để xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Vietinbank Vĩnh Long.
Trong mô hình hồi quy Logistic, biến phụ thuộc là mức độ rủi ro của khoản
vay, nhận giá trị 0 và 1, còn biến độc lập là các biến sau: Kinh nghiệm của KH vay,
khả năng tài chính của KH vay, TSBĐ, kinh nghiệm của CBTD, tình hình sử dụng vốn
vay, tuân thủ quy định giải ngân, kiểm tra giám sát vốn vay. Đề tài đã tiến hành lấy
mẫu ngẫu nhiên của 400 hồ sơ KH, qua quá trình mã hóa dữ liệu và xử lý, đề tài đã sử
dụng một số kỹ thuật phân tích trong phần mềm SPSS 22.0. Cuối cùng đề tài xây dựng
mô hình hồi quy điều chỉnh với 6 nhân tố, loại trừ nhân tố TSBĐ và được lượng hóa
nợ cho vay trong tỉnh Vĩnh Long, tập trung chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, dịch
vụ, thương nghiệp. Tuy nhiên, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ của chi nhánh
khá cao, chất lượng tín dụng chưa thật sự tốt. Để khắc phục điều này, cán bộ tín dụng,
ban lãnh đạo tại chi nhánh cần nhận dạng, phân tích, đánh giá các yếu tố chủ yếu nào
tác động đến rủi ro tín dụng để có biện pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng tại
chi nhánh vì thế tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Vĩnh Long”
1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản,
đóng vai trò rất quan trọng, hoạt động tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động
khác của ngân hàng phát triển. Để nâng cao chất lượng tín dụng các ngân hàng phải
nghiên cứu, nhận dạng nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, từ đó
1
có những biện pháp khắc phục, hạn chế. Đây cũng là đề tài của nhiều bài viết, các
luận văn đại học, thạc sĩ, có thể kể đến như :
Luận văn "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại NH TMCP
-
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long” của tác giả Nguyễn Thanh
Cuộc.
-
Luận văn “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH TMCP
Ngoài Quốc Doanh chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Mai
-
nhánh.
Để nghiên cứu này giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu, cần làm rõ những câu hỏi
nghiên cứu sau: (i) Tác động của rủi ro tín dụng? Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Vietinbank Vĩnh Long? (ii) Nghiên
cứu sử dụng phương pháp và kiểm định nào để xây dựng và kiểm định mô hình các
2
yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro khoản vay? (iii) Những hướng giải pháp nào nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng cho Vietinbank Vĩnh Long?
1.4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương chi nhánh Vĩnh Long, trong đó nghiên cứu tập trung vào 7 yếu
tố chính: Kinh nghiệm của khách hàng vay, khả năng tài chính của khách hàng vay,
tài sản bảo đảm, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, tình hình sử dụng vốn vay, tuân
thủ quy định khi giải ngân, kiểm tra giám sát vốn vay.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công
-
thương chi nhánh Vĩnh Long bao gồm các khách hàng cá nhân và tổ chức tại phòng
Bán lẻ, phòng Khách hàng doanh nghiệp và 11 phòng giao dịch.
Phạm vi thời gian: Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu là những khoản vay
-
đã phát sinh và hiện đang còn dư nợ tại thời điểm 31/12/2013.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng tại NH TMCP Công
thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Long. Tác giả phân tích thực trạng, nhận dạng
các yếu tố ảnh hưởng rủi ro tín dụng kết hợp với các nghiên cứu, ý kiến của của các
chuyên gia cũng như kinh nghiệm của bản thân để đưa ra các ý kiến, nhận định, giải
pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm bổ sung cho công tác quản trị rủi ro tín
dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
chi nhánh.
1.7 Bố cục của nghiên cứu:
Đề tài được chia thành 5 chương, cụ thể như sau:
-
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
-
Chương 2: Tổng quan lý luận
-
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
-
Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương chi nhánh Vĩnh Long
-
Chương 5: Giải pháp
phần lớn lợi nhuận nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Mặc dù hiện nay
đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu từ hoạt động
tín dụng giảm xuống và thu từ dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ hoạt
động tín dụng vẫn chiếm tỷ lệ khá cao, từ 1/2 đến 1/3 thu nhập ngân hàng.
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều
hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, tài trợ
thương mại, cho thuê tài chính…
5
Các biểu hiện của rủi ro tín dụng (thể hiện trong việc trả nợ gốc và lãi vay)
- Không thu được lãi đúng hạn: Cấp độ thấp nhất là khi người đi vay không trả
được lãi đúng hạn, biểu hiện này được xếp vào mức độ rủi ro thấp nhất vì ngoại trừ
trường hợp khách hàng cố ý không trả nợ hay chiếm dụng vốn ngân hàng thì phần
lớn đều xuất phát từ sự thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách hàng.
- Không thu được vốn đúng hạn: Tình hình sẽ nghiêm trọng hơn khi ngân hàng
không thu được vốn đúng hạn, vì khoản vốn vay lớn hơn nhiều so với tiền lãi của
khoản tín dụng đó, khi đó nợ vay chuyển sang nợ quá hạn. Khoản nợ quá hạn này
phát sinh khi vào thời điểm đáo hạn của hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ. Biểu
hiện này mặc dù nghiêm trọng hơn tuy nhiên ngân hàng chưa mất vốn mà có thể do
tiến độ thực hiện dự án, phương án kinh doanh vay vốn của khách hàng bị chậm so
với kế hoạch.
- Không thu được đủ lãi: Khi ngân hàng không thu được đủ lãi thì chứng tỏ
hoạt động kinh doanh của khách hàng yếu kém đến mức không thể thực hiện trả đầy
đủ nợ lãi cho ngân hàng.
- Không thu đủ vốn vay: Đây là biểu hiện cao nhất của rủi ro tín dụng, lúc này
ngân hàng sẽ phải chuyển khoản nợ vào nhóm nợ có mức độ rủi ro tương ứng.
Trên đây là 4 biểu hiện của rủi ro tín dụng theo mức độ rủi ro tăng dần, cách phân
loại này giúp ngân hàng có biện pháp xử lý cụ thể trong từng trường hợp. Tuy nhiên,
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
7
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
quản lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà những nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng
được chia thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát
từ các đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho quá nhiều đối
với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế, cùng một lĩnh vực địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình
cho vay có rủi ro cao.
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì
rủi ro tín dụng được phân loại thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan. Rủi ro
khách quan là rủi ro do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, người vay chết,
mất tích hay các biến động khác ngoài dự kiến làm thất thoát vốn vay trong khi người
vay đã thực hiện đúng những quy định về cho vay. Rủi ro chủ quan do những nguyên
nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất
thoát vốn vay hoặc vì những lý do chủ quan khác.
Ngoài ra, còn có thể phân loại rủi ro tín dụng theo nhiều hình thức khác như
phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, theo đối tượng sử dụng vốn vay,.....
2.1.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn.
2.1.5.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu / Tổng dư nợ x 100%
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì nợ xấu là nợ thuộc
nhóm 3, 4 và 5, cụ thể như sau:
▪ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
9
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
▪ Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
▪ Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi
hay không. Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng đều phải có
chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị
trường.
- Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước
tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bao
gồm các bước bắt đầu từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi
quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng. Một quy trình tín dụng
11
hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín
dụng.
Với mỗi khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt, thực
hiện các bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp. Ví dụ như đối với các dự án lớn,
bước phân tích là rất quan trọng. Thậm chí có trường hợp quá phức tạp, ngân hàng
phải thành lập Hội đồng tín dụng. Đối với những món vay tiêu dùng, việc giám sát
mục đích sử dụng vốn cần được chú trọng nhiều hơn.
- Công tác tổ chức ngân hàng
Công tác tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có
tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định.
Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn
hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng
kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng,
phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất
lượng tín dụng.
- Trình độ, kinh nghiệm và phẩm chất của cán bộ tín dụng
Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua đều có sự tiếp tay của một
sản xuất, phân phối và chính sách bán hàng,…thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh
tranh. Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của
ngân hàng bị ảnh hưởng. Và ngược lại, năng lực của khách hàng càng cao thì khả
năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả.
- Sự trung thực của khách hàng
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của
ngân hàng
Nếu các doanh nghiệp vay vốn không cung cấp số liệu trung thực, vi phạm
chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong
việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh cũng như việc quản lý vốn vay của khách
hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn.
13
- Rủi ro trong kinh doanh của khách hàng
Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau:
do thiên tai, hỏa hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, sự thay đổi chính
sách của nhà nước,…Ví dụ như giá chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao nhưng
giá bán sản phẩm không thay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, lúc này
nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trong việc tiêu thụ sản
phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, ảnh hưởng đến việc trả nợ ngân hàng.
- Tài sản đảm bảo
Trong bối cảnh hiện nay khi các căn cứ thẩm định món vay chưa thật sự
yên tâm đối với ngân hàng cho vay thì điều kiện tài sản thế chấp lại chuyển sang
nhóm điều kiện cần để bảo đảm an toàn. Việc đánh giá TSBĐ cho món vay (bao gồm
việc thẩm định điều kiện tài sản thế chấp, năng lực pháp luật của người thế chấp tài
sản, định giá tài sản, tính thanh khoản của tài sản,…) là cần thiết trong tình hình hiện
nay. Với tình hình hiện nay để bảo đảm an toàn tín dụng, giải pháp siết chặt điều kiện
TSBĐ là lựa chọn khá phù hợp vì: Tình hình thị trường bất động sản đang chìm lắng,