(Luận văn thạc sĩ) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN DUY KHIÊM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN DUY KHIÊM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ



Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả,
kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được công
bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn
được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2019
Tác giả

Trần Duy Khiêm


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Ngân
hàng TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi được có cơ hội
dự học lớp cao học Tài chính – Ngân hàng khố 19 tại nhà trường.
Đồng thời tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cơ khoa sau đại học, khoa Tài
chính – Ngân hàng, những người đã truyền kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học
cao học vừa qua.
Và tôi rất vô cùng cám ơn TS. Nguyễn Thanh Phong đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2019

Trần Duy Khiêm


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... iii

3.1.2. Mơ hình nghiên cứu ..................................................................................23
3.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu .....................................................................25
3.2.1. Thu thập dữ liệu ........................................................................................25
3.2.2. Thống kê mô tả dữ liệu .............................................................................26
3.2.3. Kiểm tra tương quan .................................................................................26
3.2.4. Kiểm tra đa cộng tuyến.............................................................................26
3.2.5. Phân tích hồi quy và lựa chọn mơ hình phù hợp ......................................27
3.2.6. Kiểm tra và xử lý khiếm khuyết của mơ hình ..........................................27
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ..30
4.1. Dữ liệu nghiên cứu.........................................................................................30
4.2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................31
4.2.1. Thống kê mô tả dữ liệu .............................................................................31
4.2.2. Phân tích hệ số tương quan .......................................................................32
4.2.3. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ...........................................33
4.2.4. Phân tích hồi quy ......................................................................................33
4.2.5. Kiểm tra và xử lý khiếm khuyết của mô hình ..........................................34
4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu ........................................................................41
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM HẠN CHẾ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ..........52
5.1. Kết luận ..........................................................................................................52
5.2. Hàm ý chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam ........................................................................................................................52
5.2.1. Xử lý nhanh chóng các khoản nợ xấu tồn động trong quá khứ ................52
5.2.2. Tuân thủ đúng quy định về trích lập dự phịng rủi ro tín dụng ................53


5.2.3. Chú trọng tăng trưởng quy mô tổng tài sản ..............................................54
5.2.4. Kiểm sốt tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý và giám sát hoạt động tín
dụng

Rủi ro tín dụng
Dự phịng rủi ro tín dụng
Ngân hàng Nhà Nước
Tổ chức tín dụng
Trung tâm thơng tin tín dụng Quốc gia
Việt Nam
Tổng sản phẩm nội địa
(Gross Domestic Product)
Mơ hình hiệu ứng tác động cố định
(Fixed Effect Model)
Mơ hình hiệu ứng tác động ngẫu nhiên
(Random Effect Model)
Generalized method of moments
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
(Ordinary Least Square)
Công ty quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam
Quỹ tiền tệ quốc tế (International
Monetary Fund)
Ngân hàng Phát triển Châu Á (The
Asian Development Bank)


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng mô tả biến ...............................................................................24
Bảng 4.1: Nguồn thu thập dữ liệu .................................................................... 30
Bảng 4.2: Thống kê mô tả dữ liệu ....................................................................31
Bảng 4.3: Ma trận hệ số tương quan ................................................................32
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ..................................33
Bảng 4.5: Kết quả phân tích bằng Pooled OLS, FEM, REM ...........................33

dụng các chính sách quản lý rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ cho sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn trong
mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh ngoại
hối,… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng lớn nhất vẫn là rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động đặc thù của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lợi
nhuận lớn nhất của ngân hàng. Tương ứng với lợi nhuận đem lại, hoạt động tín dụng
cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, bên cạnh các rủi ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi ro
tác nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của ngân hàng nói riêng và hệ thống
ngân hàng cũng như nền kinh tế quốc gia nói chung. Rủi ro tín dụng của ngân hàng
chịu tác động bởi nhiều yếu tố bao gồm các yếu tố vi mô và vĩ mô:
- Yếu tố vi mơ tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng như quy mô ngân
hàng, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ địn bẩy, các quy định về bảo
đảm an toàn của ngân hàng.
- Yếu tố vĩ mơ tác động đến rủi ro tín dụng ngân hàng nhu tốc độ tăng trưởng
GDP, lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái.
Bên cạnh các yếu tố thuộc nội tại của từng ngân hàng và các tác động từ nền
kinh tế vĩ mơ thì rủi ro tín dụng ngân hàng còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đến từ
khách hàng.


2

Vấn đề rủi ro trong hệ thống NHTM Việt Nam được đặc biệt quan tâm, trong
đó rủi ro tín dụng, được thể hiện thông qua tỷ lệ nợ xấu của của các NHTM Việt
Nam và trở thành một vấn đề nóng được quan tâm nghiên cứu từ năm 2011. Từ năm
2008 đến năm 2011, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân là 26,56% nhưng tốc độ
tăng trưởng nợ xấu là 51%, đến cuối năm 2011 tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân
hàng là 3,07% trên tổng dư nợ với giá trị là 85.000 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2011 –

câu hỏi như sau:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam và mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố này?
- NHTM Việt Nam phải làm gì để nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng
trong tương lai?
- NHNN Việt Nam và Chính phủ phải làm gì để nâng cao quản lý rủi ro tín
dụng trong thời gian tới?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn đi vào nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam, bao gồm các yếu tố thuộc về ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ
mô.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong luận văn được tiến hành dựa trên dữ
liệu của 25 NHTM cổ phần Việt Nam (danh sách theo phụ lục 1).
Tác giả lựa chọn 25 trong số 31 NHTM cổ phần Việt Nam là đối tượng nghiên
cứu dựa trên các tiêu chí như quy mơ vốn điều lệ (bao gồm các ngân hàng có vốn
điều lệ lớn đến ngân hàng có vốn điều lệ nhỏ), số lượng chi nhánh (bao gồm ngân
hàng có số lượng chi nhánh nhiều nhất đến ngân hàng có số lượng chi nhánh ít).


4

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính,
báo cáo thường niên của các NHTM Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2017.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Với mục tiêu tìm ra các yếu tố cũng như chiều hướng và mức độ tác động của
những yếu tố đó rủi ro tín dụng, tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định
lượng với mơ hình hồi quy đa biến dựa trên dữ liệu bảng bằng các phương pháp:
phương pháp bình phương bé nhất OLS (Pooled OLS), mơ hình tác động ngẫu

quản lý rủi ro tín dụng, ngăn ngừa khủng hoảng của hệ thống ngân hàng trong tương
lai.


6

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là ngơn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của
ngân hàng hoặc trên thị trường tài chính. Đó là khả năng khơng chi trả được nợ của
người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh tốn. Ln là người cho
vay phải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. RRTD là rủi ro
phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín
dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc
không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài
chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Theo Timothy & MacDonald (1995), thì RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của
thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng khơng thanh tốn
hay thanh toán trễ hạn.
Theo Ủ

an giám sát ase định nghĩa rủi ro tín dụng là khả năng mà người

đi vay hoặc đối tác của ngân hàng thất bại trong việc thực hiện theo các điều khoản
trả nợ đã thỏa thuận. Rủi ro tín dụng cịn được gọi là rủi ro vỡ nợ, phát sinh từ việc
không ch c ch n liên quan đến việc khơng hồn trả các khoản nợ từ phía khách
hàng cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng khơng chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều

gốc và lãi cho số tiền huy động từ các tầng lớp dân cư và các doanh nghiệp khác,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi. Khi khơng thu được tiền nợ vay
dẫn đến vịng quay vốn tín dụng giảm, mất cơ hội kinh doanh, chi phí tăng cao
ngồi dự kiến, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, nếu rủi ro lớn sẽ mất
khả năng thanh khoản làm mất lòng tin của người gửi tiền cũng như người vay và
suy giảm tín nhiệm của ngân hàng trên thị trường tiền tệ quốc tế, gây khó khăn
trong quan hệ vay vốn nước ngồi, thiết lập quan hệ đại lý với nước đó, hạn chế
năng lực cạnh tranh. Hiệu quả kinh doanh thấp, ngân hàng không có tiền trả lương


8

cho nhân viên, những người có năng lực tốt sẽ rời khỏi ngân hàng sẽ làm cho tình
hinh khó khăn thêm.
- Bên cạnh đó khi rủi ro tín dụng phát sinh sẽ tạo nên các nhóm nợ xấu làm
cho chi phí hoạt động của ngân hàng tăng lên bao gồm: chi phí quản lý nợ xấu, chi
phí trích lập dự phịng rủi ro và các chi phí khác liên quan đến công tác thu hồi nợ.
Việc gia tăng các khoản chi phí khiến cho lợi nhuận sau thuế suy giảm nghiêm
trọng. Một số nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh điều này (Nicolae Petria,
2013), rủi ro tín dụng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Việc trích lập các khoản dự phịng rủi ro tín dụng sẽ làm tăng chi phí
của ngân hàng, dẫn đến làm giảm lợi nhuận, và có tác động làm suy giảm hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng (Hasan Ayaydin, 2014).
- Rủi ro tín dụng cịn gây suy giảm về năng lực tài chính và uy tín của ngân
hàng, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Nếu một ngân hàng bị lỗ liên
tục hoặc thanh khoản gặp khó khăn có thể dẫn đến sự hoang mang, lo l ng của
khách hàng gửi tiền và sẽ gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt của khách hàng, và có
nguy cơ phá sản (Mark Swinburne và cộng sự, 2007).
Như vậy, khi rủi ro tín dụng phát sinh sẽ dẫn đến các rủi ro khác trong hoạt
động của ngân hàng như rủi ro thanh khoản từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự

Ngân hàng đóng vai trị là trung gian tài chính giữa người có vốn nhàn rỗi và
người cần vốn để sản xuất kinh doanh. Khi phát sinh rủi ro tín dụng dẫn đến nợ xấu
tăng cao gây ra sự thiếu tin tưởng của công chúng đối với ngân hàng khiến cho khả
năng huy động vốn từ dân cư thấp. Điều đó ảnh hưởng đến khả năng cho vay của
ngân hàng, tác động làm giảm nguồn cung tiền của nền kinh tế dẫn đến việc nền
kinh tế thiếu vốn để sản xuất kinh doanh, gây nên sự trì trệ trong sản xuất, làm lãng
phí thời gian và cơ sở vật chất, thất nghiệp gia tăng và có tác động tiêu cực đến tốc
độ tăng trưởng nền kinh tế dẫn đến suy thoái kinh tế và mất ổn định xã hội. Ngồi
ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì ngày nay nền kinh tế
mỗi quốc gia đều phụ thuộc ngày càng nhiều vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Mặt khác, mối liên hệ tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro
tín dụng tại một nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các nền kinh tế có liên quan.


10

Tỷ lệ nợ xấu tăng cao còn khiến cho nguồn vốn dài hạn của ngân hàng bị suy
giảm, dẫn đến nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư dài hạn cũng bị suy giảm, dẫn đến
nợ nước ngoài tăng và làm tăng trưởng kinh tế quốc gia có xu hướng lệ thuộc vào
nước ngồi.
Như vậy rủi ro tín dụng xảy ra sẽ tác động tiêu cực đến nền kinh tế bởi vì hệ
thống ngân hàng là cầu nối giữa nơi cần vốn và nơi thừa vốn. Hơn nữa, khi có một
ngân hàng bị phá sản thì rất dễ xảy ra hiệu ứng dây chuyền trong toàn bộ hệ thống,
nguy cơ gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng đến đến đời
sống xã hội và sự phát triển của quốc gia. Như vậy, rủi ro tín dụng không những ảnh
hưởng trực tiếp đến nền kinh tế mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến xã hội. Khi
xảy ra tình trạng khủng hoảng từ hệ thống NHTM, Ngân hàng Nhà nước cần có
những biện pháp hỗ trợ các NHTM thơng qua các kênh như chính sách tiền tệ, tín
dụng và lãi suất để giúp cải thiện tình trạng thanh khoản và nợ xấu tại các NHTM
để giúp các ngân hàng này vượt qua giai đoạn khó khăn.

R

 Ri
i 1

Trong đó:
- R: Tổng số tiền dự phịng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
n

-

 Ri
i 1

: là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1

đến thứ n.
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ
gốc của khoản nợ thứ i. Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai - Ci) x r
Trong đó:
Ai: Số dư nợ gốc thứ i;
Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi
chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i;
Ci = giá trị tài sản bảo đảm x tỷ lệ khấu trừ tài sản theo quy định
r: tỷ lệ trích lập dự phịng cụ thể theo nhóm nợ


12


giá, trừ các khoản quy định tại điểm c khoản này, do tổ chức tín dụng khơng có
đăng ký niêm yết chứng khốn trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 30%;
- Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có
giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng
khoán phát hành: 30%;
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có
giá do doanh nghiệp khơng có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch
chứng khoán phát hành: 10%;
- Bất động sản: 50%;
- Vàng miếng khơng có giá niêm yết, vàng khác và các loại tài sản bảo đảm
khác: 30%.
Dự phịng chung là số tiền được trích lập để dự phịng cho những tổn thất có
thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phịng cụ thể.
Số tiền dự phịng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các
khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản sau đây:
a) Tiền gửi quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1 Thông tư số 39/2013/TTNHNN về quy định xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phịng rủi ro
của NHNN Việt Nam ngày 31/12/2013;
b) Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngồi khác tại Việt Nam.
Chỉ tiêu dự phịng rủi ro tín dụng được phản ánh thơng qua hệ số dự phịng rủi
ro tín dụng:
Hệ số DPRRTD = Số dư dự phịng/Tổng dư nợ
Trong đó:
Số dư dự phịng = Số dư dự phịng chung + Số dư dự phòng cụ thể


14

Trích lập dự phịng rủi ro là phương thức kiểm sốt tổn thất tín dụng, phát hiện
và bù đ p rủi ro tín dụng. Tỷ lệ trích lập dự phịng rủi ro tín dụng dựa vào sự phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status