TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
______š & ›______
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG
LÀ HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH LẤP VÒ
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Ths. NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
NGUYỄN HỮU TRỌNG
Mã số SV: 4094232
Lớp: Tài chính DN khóa 35
Cần Thơ - 2012
i
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự nỗ
lực không ngừng của bản thân, tác giả còn được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy
cô, sự quan tâm, động viên, an ủi của cha mẹ và những người thân xung quanh.
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
tài nghiên cứu khoa học nào, nếu có vấn đề gì xảy ra, tác giả sẽ hoàn toàn chịu
trách nhiệm về những thông tin đã sử dụng.
Ngày…tháng…năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Trọng
ii
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
MSSV: 4094232
• Lớp: Tài chính doanh nghiệp (KT0944A1).
• Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của khách
hàng hộ gia đình tại NHNo&PTNT chi nhánh Lấp Vò.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
……………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
……...……………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
……………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
……………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
……………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
……………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa,…)
……………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. năm 2012
NGƯỜI NHẬN XÉT
iv
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
NGƯỜI NHẬN XÉT
v
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC BIỂU BẢNG……………………………………………
xi
DANH MỤC HÌNH………………………………………..………..
xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………………………
xiii
Chương 1: GIỚI THIỆU…………………………………………….
1
1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu……………………………………….
1
2.1.1 Khái quát về tín dụng……………………………………………
6
2.1.2 Khái quát về rủi ro tín dụng……………………………………
10
2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng của ngân
13
hàng……….
2.1.4 Một số vấn đề về tín dụng hộ gia đình…………………………
15
2.1.5 Mô hình phân tích hồi quy Binary logistic………………….
16
vi
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
2.2 Phương pháp nghiên cứu………………………………………..
21
3.1.2 Tình hình xã hội…………………………………………………
22
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Lấp Vò…………………………………………………………
22
3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban………………
23
3.3.1 Cơ cấu tổ chức…………………………………………………
23
3.3.2 Chức năng của các phòng ban…………………………………
23
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Lấp Vò…………………………………………………………
25
3.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Lấp Vò…………………………………………………
36
4.1.4 Nợ xấu…………………………………………………………
37
4.2 Thông tin về các hộ gia đình khảo sát…………………………….
37
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của khách
hàng hộ gia đìnhtại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò dựa
41
trên mô hình Binary Logistic………………………………………..
4.3.1 Các biến được đưa vào mô hình Binary Losgistic…………….
41
4.3.2 Kết quả phân tích mô hình Binary Losgistic về các nhân tố ảnh
hưởng đến RRTD của khách hàng hộ gia đình của NHNo&PTNT chi
45
nhánh Lấp Vò…………………………………………………………..
Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA KHÁCH HÀNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHNo&PTNT CHI
56
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………..
58
6.1 Kết luận…………………………………………………………
58
6.2 Kiến nghị…………………………………………………………..
60
6.2.1. Đối với chính quyền các cấp…………………………………
60
6.2.2. Đối với Ngân hàng hội sở………………………………………
60
6.2.3. Đối với ngân hàng No&PTNT chi nhánh Lấp Vò……………
60
6.2.4 Đối với khách hàng hộ gia đình tại NHNo&PTNT chi nhánh
61
Bảng 4.1: Thực trạng tín dụng đối với khách hàng hộ gia đình qua 3
35
năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012……………………..
Bảng 4.2: Thông tin về các hộ hộ gia đình khảo sát.……………………
38
Bảng 4.3 Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu………...………
45
Bảng 4.4: Kiểm tra bao quát các hệ số trong mô hình…………………..
46
Bảng 4.5: Kiểm tra độ phù hợp trong mô hình………………………….
46
Bảng 4.6: Bảng phân loại………………………………………….……
47
Bảng 4.7: Kết quả phân tích hồi quy Binary logistic…………………
48
x
Máy rút tiền tự động(Automatic Teller Machine)
CBTD: .………………..
Cán bộ tín dụng
HGĐ: …………………
Hộ gia đình
KH: ….………………..
Khách hàng
NH: ……………………
Ngân hàng
NHNo&PTNT: ..………
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
RRTD: ………...………
Rủi ro tín dụng
TSĐB: …………...……
Tài sản đảm bảo
trong chiến lược xóa đói, giảm nghèo ở địa phương. Tuy nhiên, việc sản xuất
nông nghiệp vẫn luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro như: dịch bệnh, thiên tai, đặt
biệt là rủi ro thị trường làm ảnh hưởng ít nhiều đến khả năng trả nợ vay đúng hạn
của hộ gia đình (Nguyễn Quốc Nghi, 2011), do đó, làm gia tăng rủi ro tín dụng
của hộ gia đình và làm ảnh hưởng đến hệ thống tín dụng ngân hàng nơi mà
những hộ gia đình này vay vốn. Và mức độ rủi ro của các khách hàng này cũng
bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lấp Vò là ngân
hàng được hình thành sớm nhất trên địa bàn, với phương châm “Mang phồn
1
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
thịnh đến khách hàng” ngân hàng đã ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ
cũng như đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, nhằm giúp khách hàng cảm
thấy dễ dàng và hài lòng khi giao dịch với ngân hàng. Cũng như nhiều ngân hàng
khác, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của ngân hàng và
khách hàng hộ gia đình là đối tượng khách hàng có số lượng khách hàng đông
nhất và đem lại thu nhập nhiều nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín
dụng của khách hàng này cũng đem lại không ít rủi ro cho ngân hàng. Làm thế
nào để xác định mức độ rủi ro của đối tượng khách hàng này khi đến vay vốn tại
ngân hàng? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của khách hàng là hộ
gia đình? Nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu thực tiễn của vấn đề nên đề
tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của khách hàng là
hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lấp
Vò” là vấn đề cần được nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài được thực hiện từ 03/09/2012 đến 05/11/2012.
Các số liệu phân tích về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng được
lấy từ báo cáo tài chính qua ba năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012.
1.4.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình có vay vốn tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lấp Vò.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Đến nay đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về rủi ro tín dụng của khách
hàng hộ gia đình đối với các tổ chức tín dụng. Nhiều nghiên cứu ở những địa bàn
khác nhau với những mô hình nghiên cứu khác nhau đã cung cấp những thông tin
bổ ích cho các tổ chức tín dụng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Trong đó có
thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Nguyễn Quốc Nghi (2011), “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
vay đúng hạn của hộ gia đình ở khu vực nông thôn tỉnh Trà Vinh”. Nghiên cứu
này được thực hiện nhằm mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ vay đúng hạn của hộ gia đình ở khu vực nông thôn tỉnh Trà Vinh. Từ kết
quả điều tra 222 hộ gia đình có phát sinh khoản vay tại các tổ chức tín dụng, đồng
thời sử dụng mô hình hồi qui Binary logistic, nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố
trình độ học vấn chủ hộ, dân tộc, tiền tiết kiệm và mục đích sử dụng vốn vay tương
quan thuận với khả năng trả nợ vay đúng hạn của hộ gia đình. Ngược lại, các nhân
tố tỷ lệ người phụ thuộc và lãi suất vay tỷ lệ nghịch với khả năng trả nợ vay đúng
hạn của hộ gia đình. Trong đó, nhân tố tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ có ảnh
hưởng mạnh nhất đến khả năng trả nợ đúng hạn của hộ gia đình ở khu vực nông
thôn.
3
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
số liệu là 112 được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện trong 202 hồ sơ
xin vay vốn tại ngân hàng của các doanh nghiệp có phát sinh khoản vay tại ngân
hàng Việt Á chi nhánh Cần Thơ, nhóm các doanh nghiệp được chọn gồm có nợ
xấu và không có nợ xấu, đồng thời bằng việc sử dụng mô hình hồi qui Binary
4
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
logisitc, nghiên cứu đã chỉ ra nhân tố nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (RE) tương
quan thuận với rủi ro tín dụng của doanh nghiệp. Ngược lại, các nhân tố số lần
kiểm tra, mục đích sử dụng vốn tương quan nghịch với rủi ro tín dụng của doanh
nghiệp. Trong đó, nhân tố mục đích sử dụng vốn có ảnh hưởng mạnh nhất đến rủi
ro tín dụng của doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á chi nhánh
Cần Thơ.
Trương Đông Lộc, Đặng Thị Thảo (2011), “Ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến
thu nhập của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang”. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đo
lường ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến thu nhập của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang. Số
mẫu trong nghiên cứu là 628. Bằng cách áp dụng phương pháp so sánh trước –
sau, kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng nhỏ góp phần tăng thu nhập cho hộ
nghèo. Ngoài ra, kết quả phân tích hồi quy còn chỉ ra rằng lượng vốn vay, trình độ
học vấn, số thành viên của hộ, diện tích đất, việc tham gia các khóa tập huấn về kỹ
thuật sản xuất nông nghiệp là những nhân tố có tương quan thuận với thu nhập
tăng thêm của nông hộ sau khi tham gia các chương trình tín dụng nhỏ. Cuối cùng,
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, phụ nữ quản lý và sử
dụng vốn vay tốt hơn nam giới.
Việc nghiên cứu các tài liệu có liên quan kể trên đã giúp tác giả có một cái
nhìn tổng quan hơn và chi tiết hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay tín dụng có vai trò sau đây:
- Thứ nhất, đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục,
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
- Thứ hai, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Thứ ba, tài trợ cho các ngành kém phát triển và ngành mũi nhọn.
- Thứ tư, kích thích sử dụng vốn có hiệu quả.
- Thứ năm, tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
Căn cứ vào mục đích: Tín dụng chia thành 2 loại: chính thức và phi chính
thức.
1
Thái Văn Đại (2010), giáo trình giảng dạy “Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại”, Khoa Kinh
Tế Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ. [9, tr.63
6
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
- Tín dụng chính thức: Là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép
của nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi
phối của ngân hàng nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải tuân theo Luật ngân
hàng như quy định về khung lãi suất, huy động vốn, cho vay… và những dịch vụ
mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được. Các tổ chức tín
dụng chính thức bao gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng phục vụ người
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức
tín dụng khác.
Căn cứ vào chủ thể tín dụng:
Tín dụng thương mại: quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho
những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp
tiêu thụ được hàng hóa của mình.
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân nhằm mục đích không chỉ đáp ứng
nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa, trang trải các chi phí sản xuất
và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản
và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân.
Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó nhà nước biểu hiện là
người đi vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và
nước ngoài nhằm bù đắp khoản bội chi ngân sách.
Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.
Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người
trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
Căn cứ vào tính chất của khoản vay:
Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật
tư, tài sản tương đương đảm bảo.
Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng
hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ
chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng.
2.1.1.4 Nguyên tắc tín dụng
hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng
tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng sẽ xác định một
hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kì sản xuất kinh
doanh.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: là phương thức cho vay theo
hạn mức nhưng ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng
đã định, không vì tình trạng thiếu vốn để từ chối cho vay.
- Cho vay theo dự án: là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng
phải thẩm định trước khi vho vay.
- Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách thỏa thuận số lãi phải trả cộng với
nợ gốc chia ra để trả theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.
9
Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng
cấp cho khách hàng sử dụng vốn vay theo hạn mức tín dụng tại máy rút tiền tự
động hoặc đại lý của tổ chức tín dụng.
2.1.2 Khái quát về rủi ro tín dụng2
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng làm ngân
hàng không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo
hạn.
Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạt động của ngân hàng
thương mại, vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo
thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến
dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn.
2.1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Đối
với ngân hàng:
Gây thiệt hại về mặt uy tín và vật chất.
Làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng.
Làm ngân hàng có nguy cơ lỗ lã và bị phá sản.
Đối
với hoạt động kinh tế xã hội:
Làm phá sản một ngân hàng và lây lan sang nhiều ngân hàng khác.
Dân chúng đua nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn. Khi đó, rủi ro
tín dụng sẽ tác dụng lên toàn bộ nền kinh tế làm các doanh nghiệp gặp khó khăn,
gây nên tình trạng thất nghiệp.
kết, không có khả năng trả nợ gốc và lãi thay cho người đi vay.
Đối với thế chấp, cầm cố: đánh giá không chính xác giá trị tài sản đảm bảo
(TSĐB); TSĐB không chuyển nhượng, phát mãi được; TSĐB gặp sự cố hỏa
hoạn, cấm lưu thông...
Nguyên
nhân từ phía ngân hàng:
Ngân hàng chạy theo lợi nhuận, đặt lợi nhuận cao hơn an toàn tín dụng.
Ngân hàng vi phạm các quy tắc cho vay.
Phân tích đánh giá tài sản đảm bảo sai.
Vi phạm đạo đức cán bộ ngân hàng.
2.1.2.5 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Phân
tích khách hàng:
Năng lực tài chính của khách hàng.
Năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn.
Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của người đứng đầu doanh
nghiệp.
Phân tích tính khả thi của phương án vay vốn.
Phân
tích hoạt động tín dụng:
Chất lượng và hiệu quả tín dụng.
Khả năng mở rộng quy mô tín dụng của ngân hàng thương mại.
12