PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến rủi RO tín DỤNG tại BIDV QUẢNG TRỊ - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

PHẠM THỊ CẨM HẰNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
GVHD: TS. Đặng Thị Ngọc Lan

TP.HCM, Năm 2014

i


LỜI CAM ĐOAN
==========

==========

Tôi tên là: PHẠM THỊ CẨM HẰNG
Sinh ngày: 15 tháng 02 năm 1982
Hiện công tác tại: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Trị
Là sinh viên lớp Cao học K1/2011, khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học
Tài chính - Marketing thành phố Hồ Chí Minh.
Xin cam đoan:
- Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại BIDV

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Qúy thầy cô đã giúp tôi trang bị kiến
thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận
văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới TS. Đặng Thị
Ngọc Lan đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên
cứu này.
Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã hợp tác chia sẻ
thông tin, cung cấp cho tối nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên
cứu. Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp của tôi đã hỗ trợ tôi rất nhiều
trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những
người bạn động viên, hỗ trợ rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành
luận văn.
Xin chân thành cám ơn./.
Tác giả luận văn

iii


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................... 1
T
4

T
4

1.1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................................................ 1
T
4

4

1.3.1. Mục tiêu .............................................................................................................. 2
T
4

T
4

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2
T
4

T
4

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
T
4

T
4

1.5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 3
T
4

T
4


T
4

T
4

2.1.2. Đặc trưng và bản chất của tín dụng ..................................................................... 6
T
4

T
4

2.1.3. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại ................................................. 8
T
4

T
4

2.2. Các khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại................ 12
T
4

T
4

2.2.1. Rủi ro ................................................................................................................. 12
T
4

4

T
4

3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ .............................................................................................. 26
T
4

T
4

3.2. Mẫu nghiên cứu.................................................................................................... 28
T
4

T
4

3.2.1. Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................... 29
T
4

T
4

3.2.2. Quy mô mẫu ...................................................................................................... 29
T
4



3.5.1. Xây dựng thang đo ............................................................................................ 33
T
4

T
4

3.5.2. Thiết kế bảng hỏi............................................................................................... 38
T
4

T
4

3.6. Triển khai thu thập dữ liệu ................................................................................... 38
T
4

T
4

3.6.1. Quy trình triển khai thu thập dữ liệu ................................................................. 38
T
4

T
4

3.6.2. Các vấn đề lưu ý khi thu thập dữ liệu ............................................................... 39


T
4

3.7.4. Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định sự khác biệt ................................... 41
T
4

T
4

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI
T
4

RO TÍN DỤNG TẠI BIDV QUẢNG TRỊ. ................................................................ 43
T
4

v


4.1. Khái quát về BIDV Quảng Trị và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.43
T
4

T
4

4.1.1. Khái quát về BIDV Quảng Trị .......................................................................... 43


T
4

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng .......... 67
T
4

T
4

4.2.4. Hồi quy và kiểm định giả thiết các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
T
4

BIDV Quảng Trị. .............................................................................................. 72
T
4

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 78
T
4

T
4

5.1. Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu ............................................................................. 78
T
4


4

5.3. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................... 83
T
4

T
4

PHỤ LỤC : BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN KHÁCH HÀNG VỀ CÁC NHÂN TỐ
T
4

ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV QUẢNG TRỊ ...........................
T
4

PHỤ LỤC: PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO ..................................................
T
4

T
4

PHỤ LỤC: HỒI QUY .....................................................................................................
T
4

T
4


T
4
U

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro BIDV Quảng Trị ........ 31
TU
4

T
4
U

Hình 4.1: Sơ đồ và cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV Quảng Trị .................................... 47
TU
4

T
4
U

Hình 4.2 : Mô hình nghiên cứu đã được điều chính ......................................................... 72
TU
4

T
4
U

vii

4

T
4
U

Bảng 4.2: Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 đến năm
TU
4

2013 như sau ..................................................................................................................... 53
T
4
U

Bảng 4.3: Mô tả thống kê mẫu nghiên cứu ....................................................................... 58
TU
4

T
4
U

Bảng 4.4: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo .............................................................. 64
TU
4

T
4
U

T
4
U

Bảng 4.9: Bảng kết quả hồi quy phương sai sai số thay đổi ............................................. 74
TU
4

T
4
U

Bảng 4.9: Kết quả kiển định cặp giải thiết các nhân tố tác động tới rủi ro tín dụng tại
TU
4

BIDV Quảng Trị ............................................................................................................... 75
T
4
U

Bảng 4.10: Sự khác biệt của các nhân tố theo các thuộc tính của mẫu ............................ 76
TU
4

T
4
U

viii

Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Trị”
được viết theo phương pháp định lượng, và được bố cục thành năm chương:
• Chương 1- Giới thiệu nghiên cứu
• Chương 2 - Tổng quan các lý luận về rủi ro tín dụng
• Chương 3 - Mô hình nghiên cứu
• Chương 4 - Kết quả nghiên cứu
• Chương 5 - Kết luận và kiến nghị.
Chương 1, tác giả trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Luận văn nêu rõ câu hỏi nghiên
cứu là những nhân tố nào có thể gây ra rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Trị và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đó ra sao? Từ đó kiến nghị giải pháp để hạn chế RRTD tại
BIDV Quảng Trị.
Chương 2 tác giả tiến hành hệ thống lý luận về tín dụng và hoạt động tín dụng của
NHTM từ đó để có thể nắm rõ hơn về khái niệm rủi ro tín dụng và các trường hợp rủi ro
tín dụng của NHTM. Bên cạnh đó tác giả tìm hiểu nghiên cứu của PGS. TS Trương Đông
Lộc & ThS. Nguyễn Thị Tuyết, với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Chi nhánh thành phố Cần Thơ”
để làm căn cứ tiến hành nghiên cứu đề tài của mình.
Chương 3 tác giả đã trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của
luận văn bao gồm các bước nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Cách thức thu
thập mẫu trong nghiên cứu từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu.
Trong chương 3 tác giả cũng tiến hành thiết kế bảng hỏi, xây dựng thang đo, xây dựng
phương pháp phân tích dữ liệu. Đây sẽ là các tiền đề quan trọng việc triển khai nghiên
cứu và trình bày các kết quả nghiên cứu.

x


Chương 4 tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu về các nhân tố tác động đến rủi ro
tín dụng tại BIDV Quảng Trị, thông qua bảng hỏi bao gồm 37 câu hỏi phỏng vấn dạng

các chính sách nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng một cách tối đa nhất.
1.2. Tình hình nghiên cứu trước đây
1.2.1. Nghiên cứu của nước ngoài
Trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu về vấn đề rủi ro tín dụng và các nghiên
cứu cho chúng ta thấy có các yếu tố khác nhau có tác động đến rủi ro tín dụng ngân hàng:
Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng có hệ thống. Như nghiên cứu của Ahmad
và Casu et al. (2006), Ariff (2007), Aver (2008), Saunders và Cornett (2008). Đặc biệt,
Salas và Saurina (2002), Jimenez và Saurina (2006), Jakubík (2007), Aver (2008),

1


Bohachova (2008), Bonfim (2009), Kattai (2010) và Nkuzu (2011) tập trung nghiên cứu
cơ bản về ảnh hưởng của các biến số kinh tế vĩ mô trong tăng trưởng rủi ro tín dụng.
Một số nghiên cứu khác được trình bày chi tiết tại chương 2.
1.2.2. Nghiên cứu trong nước
PGS. TS Trương Đông Lộc và Th.S Nguyễn Thị Tuyết (2011), với nghiên cứu
“Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Chi nhánh thành phố Cần Thơ”. Chi tiết nghiên cứu này cũng được trình bày tại
chương 2.
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu
Đề tài nghiên cứu của tác giả hướng tới các mục tiêu như sau:
(1) Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng để ứng dụng vào trong
nghiên cứu
(2) Hệ thống lại các nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến rủi ro tín
dụng tại ngân hàng và căn cứ trên tình hình thực tế của BIDV Quảng Trị để đưa ra đề
xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
(3) Từ đó, đưa ra các kết luận và kiến nghị về việc hạn chế rủi ro tín dụng tại
BIDV Quảng Trị.

Mô hình và giả thiết
Kiểm tra lại
các bảng câu hỏi

Các bảng câu hỏi thiết kế
Các bảng câu hỏi tái thiết kế
Phát các bảng câu hỏi
Thu thập Dữ liệu sơ và thứ cấp
Phân tích Dữ liệu
Kết luận và nhóm giải pháp
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 1
F
0
P

1

Xem chi tiết tại chương 3: Phương pháp nghiên cứu của đề tài

3

Hướng dẫn
của cố vấn


(1) Phương pháp thu thập dữ liệu, dữ liệu được thu thập thông tin hình thức
phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi theo phương pháp điều tra mẫu ngẫu nhiên với
quy mô mẫu là 300 cán bộ tín dụng tại các ngân hàng ở Quảng Trị.

cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Trị.
• Chương 5- Kết luận, kiến nghị. Tóm lại vấn đề nghiên cứu, chỉ ra các hạn chế của
nghiên cứu và đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo và các kiến nghị.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC LÝ LUẬN VỀ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

5


2.1. Tổng quan về tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
2.1.1. Khái niệm chung về tín dụng
“Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ
thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong
một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã
thoả thuận”.
Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị
này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc,
thiết bị, bất động sản.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi
hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay.
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách
khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay).
2.1.2. Đặc trưng và bản chất của tín dụng
 Đặc trưng của tín dụng
Tín dụng được cấu thành nên từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin (sự tin
tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của người cho vay đối với người đi
vay); thời hạn của quan hệ tín dụng (thời gian người vay sử dụng tiền vay); sự hứa hẹn
hoàn trả. Và như vậy, phạm trù tín dụng có các đặc trưng chủ yếu sau:

- Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối với các tổ chức
và cá nhân.
 Các loại hình tín dụng trong lịch sử
Tín dụng nặng lãi
Tín dụng nặng lãi hình thành khi xuất hiện sự phân chia giai cấp dẫn đến kẻ giàu,
người nghèo. Đặc điểm nổi bật của tín dụng này là lãi suất cho vay rất cao. Chính vì vậy,
tiền vay chỉ được sử dụng vào mục đích tiêu dùng cấp bách, hoàn toàn không mang mục
đích sản xuất nên đã làm giảm sức sản xuất xã hội. Nhưng đánh giá một cách công bằng
thì tín dụng nặng lãi lại góp phần quan trọng làm tan rã kinh tế tự nhiên, mở rộng quan hệ
hàng hoá tiền tệ, tạo tiền đề cho chủ nghĩa tư bản ra đời.
Tín dụng thương mại
7


Đây là hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau. Công cụ của
hình thức tín dụng này là các thương phiếu thương mại (gồm có kỳ phiếu và hối phiếu
thương mại). Tín dụng thương mại có đặc điểm là: đối tượng cho vay là hàng hoá vì hình
thức tín dụng được dựa trên cơ sở mua bán chịu hàng hoá giữa các nhà sản xuất với nhau
và do đó các chủ thể tham gia vào quá trình vay mượn cũng là các nhà sản xuất kinh
doanh. Quy mô tín dụng bị hạn chế bởi nguồn vốn cho vay là của từng chủ thể sản xuất
kinh doanh.
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa
một bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các nhà sản xuất kinh
doanh. Hình thức TDNH thể hiện rõ ưu thế của mình so với hai hình thức tín dụng trên ở
chỗ: đây là hình thức tín dụng rất linh hoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; chiều
vận động nhiều do ngân hàng có thể vay với mọi thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu
của khách hàng từ các món vay nhỏ để trang trải chi tiêu trong gia đình đến các khoản
vay lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội; qui
mô tín dụng lớn hơn vì nguồn vốn cho vay là nguồn vốn mà ngân hàng có thể tập trung

Các hình thức TDNH
Ở Việt Nam hiện nay, căn cứ theo quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN của Thống
đốc NHNN Việt Nam ngày 30/09/1998 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng, NHTM có thể có các hình thức tín dụng sau:
Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề
nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách
hàng mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm
tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc ngân hàng
cho khách hàng vay căn cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất
kinh doanh.
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời
sống. Hình thức này áp dụng cho các trường hợp vay vốn trung và dài hạn.
9


Cho vay hợp vốn: Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho
vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức
tín dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Cho vay hợp vốn
thường được áp dụng đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng của một
ngân hàng hoặc có phạm vi qui mô rộng mà một ngân hàng khó có thể kiểm soát nổi.
Cho vay trả góp: Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng
vay để mua tài sản, hàng hoá khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc. Khi vay vốn,
ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với
số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Tài sản mua
bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi họ trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
Với hình thức này, để được vay vốn khách hàng phải có phương án trả nợ gốc và lãi vay
khả thi bằng các khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định.

động của tín dụng. Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh
nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp
tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một
trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng.
Lãi suất tín dụng
Trong quan hệ tín dụng lãi suất là biểu hiện giá cả khoản tiền mà người cho vay
đòi hỏi khi tạm thời trao quyền sử dụng một khoản vốn của mình cho người khác trong
một thời gian nhất định. Người đi vay coi lãi suất như một khoản chi phí phải trả cho nhu
cầu sử dụng tạm thời vốn của người khác.
Quy trình tín dụng
Để đảm bảo hiệu quả tín dụng quy trình tín dụng thường gồm có 10 bước.
1. Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án
2. Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
3. Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng
4. Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
5. Quyết định cho vay
6. Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
7. Phát tiền vay
8. Kiểm tra sau khi cho vay, thu hồi nợ, gia hạn nợ
11


9. Xử lý rủi ro
10. Thanh lý hợp đồng và đánh giá kết quả cho vay
Nắm vững quy trình tín dụng, tuân thủ thực hiện chặt chẽ các bước của quy trình
sẽ là điều kiện đầu tiên để nâng cao chất lượng tín dụng.
2.2. Các khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.2.1. Rủi ro
Trường phái truyền thống: Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự
không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm. Nó được xem là điều không lành, điều

+ Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý. Ngân hàng dùng
tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn. Nếu lãi suất ngắn hạn tăng, chi phí
ngân hàng phải bỏ ra cũng sẽ tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ
nguyên, như vậy thu nhập của ngân hàng không đủ bù đắp chi phí kinh doanh, dẫn đến ăn
mòn vào vốn.
+ Ngoài ra, rủi ro lãi suất có thể xảy ra do trình độ thấp kém bị thua thiệt trong
việc cạnh tranh lãi suất trên thị trường. Hoặc do yếu tố của nền kinh tế tác động đến lãi
suất như cung, cầu, yếu tố thị trường…Khi Nhà nước có quyết định điều chỉnh lãi suất
theo hướng giảm xuống, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn trả. Như vậy, lãi suất
cho vay bị giảm thấp, nhưng phần trả lãi cho những khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không
giảm tương ứng dẫn đến rủi ro lãi suất.
Rủi ro nguồn vốn
Rủi ro do thừa vốn: Như ta biết, nguồn vốn hoạt động chủ yếu của ngân hàng
thương mại là nguồn vốn huy động. Để huy động được vốn Ngân hàng phải trả lãi cho
người gửi tiền. Nếu số này bị ứ đọng, không thể cho vay hoặc đầu tư vào các loại tài sản
có thể sinh lời trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi cho số vốn đã huy động thì có nghĩa là
các thiệt hại của ngân hàng đang diễn ra. Nếu quá trình này kéo dài ở mức độ lớn có thể
dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh. Giải quyết vấn đề này, NHTM cần phải tăng cường
công tác kế hoạch hoá, đảm bảo cân đối giữa vốn huy động và vốn cho vay.
Rủi ro do thiếu vốn: Loại rủi ro này xảy ra khi Ngân hàng không đáp ứng được các
nhu cầu cho vay và đầu tư, thậm chí không đủ vốn để thanh toán cho người gửi tiền khi
đến hạn. Rủi ro này xuất phát từ chức năng chuyển hoán các kỳ hạn sử dụng vốn và
nguồn vốn của ngân hàng, thông thường các kỳ hạn sử dụng vốn dài hơn kỳ hạn các
13


nguồn vốn, hoặc do mất lòng tin mà các hàng loạt khách hàng đến rút tiền, khiến cho
ngân hàng không có đủ tiền để chi trả cùng một lúc. Trong bối cảnh đó, ngân hàng khó
lòng huy động được nguồn vốn dồi dào, từ đó kinh doanh có thể bị thu hẹp và vỡ nợ rất
có thể xảy ra. Rủi ro này còn có thể do ngân hàng chưa thực hiện tốt công tác huy động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status