PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến rủi RO tín DỤNG tại AGRIBANK QUẢNG TRỊ - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

HOÀNG KIM TRỌNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

Giảng viên hướng dẫn: TS. ĐẶNG THỊ NGỌC LAN

TP.HCM, tháng 09/2014


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
Agribank Quảng Trị” là sản phẩm do tôi đã tự mình nghiên cứu trong thời gian từ
tháng 11/2013 đến tháng 09/2014. Các số liệu sử dụng trong luận văn do tôi tự tìm
hiểu tại Agribank Quảng Trị, sau đó tôi vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với
giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè… và đã viết hoàn thành luận văn một cách
độc lập.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 09 năm 2014
Người thực hiện luận văn


Hoàng Kim Trọng


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................... 1
T
5
3

T
5
3

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................1
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3


T
5
3

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu: ....................................................................................2
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...............................................2
T
5
3

T
5
3


T
5
3

T
5
3

T
5
3

1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN ...................................................................................3
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

2.1. KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG .................................................................4

5
3

2.2.1. Phân loại RRTD theo hình thức của rủi ro ..................................................5
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

2.2.2. Phân loại RRTD theo cấp độ rủi ro ............................................................6
T
5
3

T
5
3

T

T
5
3

T
5
3

T
5
3

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY...................................25

2.6
T
5
3

Biểu hiện của rủi ro tín dụng: ......................................................................8

T
5
3

T
5
3

2.5

T
5
3

T
5
3

T
5
3

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 29
T
5
3

T
5
3

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................................................. 30
T
5
3

T
5
3


3

T
5
3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BẰNG DỮ LIỆU THỨ CẤP ...............30
T
5
3

T
5
3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BẰNG DỮ LIỆU SƠ CẤP ..................31
T
5
3

T
5
3


3.3.1 Những vấn đề chung về mẫu nghiên cứu ......................................................31
T
5
3


5
3

T
5
3

3.4.1
T
5
3

3.4.2
T
5
3

3.4.3
T
5
3

Giả thiết nghiên cứu ..................................................................................35

T
5
3

T
5

3

KỸ THUẬT PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ...........................................................41

3.5
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

3.5.1
T
5
3

3.5.2
T
5
3

5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

Kiểm định độ tin cậy của thang đo............................................................43
T
5
3

Phân tích các nhân tố khám phá ................................................................44
T

T
5
3

4.1.1. Tổng quan về Agribank .............................................................................48
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

4.1.2. Tổng quan về Agribank Quảng Trị ...........................................................50
T
5
3

T
5
3



T
5
3

T
5
3

T
5
3

4.2.2. Kết quả kinh doanh của chi nhánh ............................................................59
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3



T
5
3

4.3.2. Phân tích rủi ro tín dụng theo các chỉ tiêu .................................................62
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3


4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI
T
5
3

T
5

5
3

T
5
3

T
5
3

dụng tại Agribank Quảng Trị .................................................................................69
T
5
3

4.4.3. Phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
T
5
3

T
5
3

T
5
3

Agribank Quảng Trị ...............................................................................................74


T
5
3

T
5
3

4.5. KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................84
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .......................................................................................... 87
T
5
3


5.2.1. Kết luận nghiên cứu ..................................................................................88
T
5
3

T
5
3

T
5
3

T
5
3

5.2.2. Nhận định và bình luận .............................................................................88
T
5
3

T
5
3

T
5
3


T
5
3

T
5
3

5.2. ĐỊNH HƯỚNG CỦA AGRIBANK QUẢNG TRỊ TRONG THỜI GIAN
T
5
3

T
5
3

T
5
3

TỚI… ........................................................................................................................90
T
5
3

5.3.1. Định hướng chung .....................................................................................90
T
5


5.3. NHÓM GIẢI PHÁP ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
T
5
3

T
5
3

T
5
3

AGRIBANK QUẢNG TRỊ .....................................................................................93
T
5
3

5.3.1. Nhóm giải pháp liên quan đến các bộ ban ngành .....................................93
T
5
3

T
5
3

T
5

5
3

KẾT LUẬN LUẬN VĂN....................................................................................... 104
T
5
3

T
5
3

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 105
T
5
3

T
5
3

PHỤ LỤC 1 : BẢNG HỎI ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
T
5
3

ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK QUẢNG TRỊ ............................. 107
T
5
3

5
3

T
5
3

PHỤ LỤC 6: HỒI QUY PHỤ - PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI ............... 137
T
5
3

T
5
3


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Một số quan điểm cần thống nhất ...................................................................4
TU
5
3

T
5
3
U

Sơ đồ 2.1: Phân loại RRTD theo hình thức của rủi ro....................................................5
TU

AGRIBANK: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
NHTM: Ngân hàng Thương Mại
TCTD: Tổ chức Tín dụng
RRTD: Rủi ro Tín dụng
NQH: Nợ quá hạn
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng
TSBĐ: Tài sản bảo đảm


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
TU
5
3

Agribank Quảng Trị.......................................................................................................37
T
5
3
U

Bảng 4.1: Mạng lưới chi nhánh Agribank Quảng Trị ...................................................51
TU
5
3

T
5
3

U

Bảng 4.5: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của chi nhánh ....................................................61
TU
5
3

T
5
3
U

Bảng 4.6: Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của chi nhánh ..............................................63
TU
5
3

T
5
3
U

Bảng 4.7: Phân loại NQH theo thời hạn ........................................................................64
TU
5
3

T
5
3

U

Bảng 4.12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá...........................................................74
TU
5
3

T
5
3
U

Bảng 4.13: Các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Agribank Quảng Trị .............76
TU
5
3

T
5
3
U

Bảng 4.14: Các kiểm định của hệ số mẫu .....................................................................80
TU
5
3

T
5
3

Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động chính tới rủi ro tín dụng của Agribank
Quảng Trị đó chính là các yếu tố như: công tác kiểm tra giám sát sau giải ngân, tỷ lệ
cho vay trên tài sản đảm bảo, tác động của nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh
doanh của người đi vay, chính sách của ngân hàng, rủi ro đạo đức từ chính cán bộ tín
dụng, ngoài ra còn có tác động của đa dạng hóa trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ngân hàng muốn rủi ro tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, ngoài việc có một
chính sách cho vay linh hoạt, áp dụng chặt chẽ quy định về tỷ lệ cho vay trên tài sản
đảm bảo, quan trọng cần phải có những cán bộ tín dụng đáng tin cậy, có đạo đức tốt,
nhạy bén, có khả năng đánh giá thị trường và khách hàng tiềm năng. Với một cán bộ
tín dụng có đạo đức nghề nghiệp kém có thể dẫn tới nguy cơ rủi ro tín dụng là rất cao,
bởi cán bộ tín dụng chính là người tiếp cận với khách hàng, kiểm tra đánh giá, thẩm
định…
Ngoài những yếu tố như khả năng tài chính của khách hàng, đảm bảo nợ vay,
kiểm soát khoản vay, cán bộ tín dụng… tương tự trong nghiên cứu của tác giả PGS.TS
Trương Đông Lộc thì kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố nền kinh tế hay đa dạng
hoá trong kinh doanh cũng có tác động quan trọng tới rủi ro tín dụng.
Một nền kinh tế phát triển nó cũng có tác động tích cực tới khả năng trả nợ của
doanh nghiệp. Đặc thù của Việt Nam đó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ
lớn, tín dụng cho các đối tượng này cũng rất quan trọng đối với hầu hết các ngân hàng.
Nền kinh tế không ổn định, trì trệ sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ sẽ có thể dẫn đến tình trạng mất
khả năng chi trả, như vậy rủi ro tín dụng sẽ tăng cao.


Đa dạng hoá trong chiến lược kinh doanh là tạo cơ hội phát triển trên thị
trường, tăng tính cạnh tranh, tiết kiệm cho phí, tận dụng mạng lưới bạn hàng, hạn chế
các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh cũng như thúc đẩy liên minh, liên kết các
doanh nghiệp. Như vậy tác động của yếu tố này tới rủi ro tín dụng là một tác động tích
cực phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả. Tuy nhiên để có thể đa dạng hóa chiến

dần và lây lan ra toàn hệ thống.
Các dẫn luận cho thấy quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng đã trở nên cấp
thiết hơn bao giờ hết, là khâu sống còn đối với các ngân hàng hiện nay. Nó thu hút
không chỉ sự quan tâm của giới tài chính ngân hàng mà các chính trị gia, các nhà
hoạch định chính sách của tất cả các quốc gia trên thế giới. Chính vì lý do trên, tác giả
đã chọn đề tài: “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
Agribank Quảng Trị”

1


1.2.

MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Quảng Trị, từ đó xác định các
yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Agribank Quảng Trị. Trên cơ sở đó đưa ra các
kiến nghị, giải pháp quản lý rủi ro tín dụng trong giai đoạn đến năm 2010.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, Thực trạng cho vay tại Agribank Quảng Trị đang có chuyển biến như
thế nào?
Hai là, Những nhân tố cơ bản nào tác động tới rủi ro tín dụng tại Agribank
Quảng Trị?
Ba là, Làm thế nào để quản trị có hiệu quả công tác tín dụng tại Agribank
Quảng Trị?
1.3.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng như: chính sách

tín dụng tại ngân hàng.
o Hỗ trợ Agribank Quảng Trị tìm ra các giải pháp tối ưu cho việc quản trị
rủi ro tín dụng tại ngân hàng
o Nghiên cứu còn là tài liệu khoa học hữu ích cho các nhà quản lý, nhà
quản trị doanh nghiệp, và các bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu
ngân hàng – tài chính.
KẾT CẤU LUẬN VĂN

1.6.

Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc như sau
T
5
3

• Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
• Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
ngân hàng
• Chương 3: Mô hình nghiên cứu
• Chương 4: Kết quả nghiên cứu
• Chương 5: Giải pháp và kiến nghị

3


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
T
5
3


dịch

mục

Rủi ro chọn

Rủi ro bảo

Rủi ro

Rủi ro nội

Rủi ro tập

lựa

đảm

nghiệp vụ

tại

trung

- Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho
vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh tờ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và


Không thu được lãi đúng hạn Cấp độ thấp nhất khi người vay không trả lãi đúng
hạn, khi đó ngân hàng sẽ ghi nhận phần lãi phải thu đó vào chi phí, đồng thời tiếp
tục theo dõi lãi phải thu này trên tài khoản ngoại bảng. Hình thức rủi ro này được
xếp vào mức rủi ro thấp nhất.

-

Không thu được vốn đúng hạn: Trong trường hợp này thì một lượng vốn vay có
thể bị mất. Khi đó, Ngân hàng phải ngừng tính lãi và chuyển nợ gốc sang theo dõi ở
nhóm nợ thích hợp. Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mục mất mát của Ngân hàng
vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã
đề ra.

-

Không thu được đủ lãi: Nó thể hiện tình hình kinh doanh của khách hàng đã kém
hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho ngân hàng. Khi đó, Ngân hàng tất toán
tài khoản lãi phải thu đang theo dõi trên ngoại bảng
6


Không thu hồi đủ vốn cho vay: Đây là tình huống xấu nhất đối với Ngân hàng

-

khi Ngân hàng bị mất vốn. Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào
mục nợ không có khả năng thu hồi và có thể dùng các biện pháp như sử dụng tài
sản bảo đảm để thu hồi vốn vay.
2.3 ĐẶC ĐIỂM RỦI RO TÍN DỤNG

kết một thỏa thuận kinh doanh,...là những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro mà các
NHTM không thể dự báo trước.
2.3.4 Biểu hiện của rủi ro tín dụng:
Vì rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) vỡ nợ của khách hàng nên:
-

Những khách hàng phá sản, lừa đảo, chây ỳ trong việc trả nợ là biểu hiện rõ
nhất.

-

Các khoản nợ không trả được khi đến hạn ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện
các khả năng vỡ nợ khác nhau.
Từ thước đo rủi ro tín dụng cho thấy rủi ro ở độ rộng với những tầng nấc khác

nhau. Vấn đề không phải là ở con số nợ xấu chiếm bao nhiêu % tổng dư nợ, mà nợ xấu
được định lượng ở độ rộng hay hẹp. Dù áp dụng phương pháp nào, tính chính xác của
kết quả phụ thuộc rất nhiều vào việc cán bộ tín dụng các cấp có thực sự nghiêm túc
trong việc nhìn nhận rủi ro tín dụng và chính sách quản lý rủi ro có nhằm mục tiêu tạo
nên tính minh bạch trong việc xác định rủi ro hay không.
Có nhiều tiêu chí phản ảnh rủi ro tín dụng của các NHTM như:
-

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, trên vốn chủ sở hữu, trên quỹ dự phòng
tổn thất.

-

Nợ đáng nghi ngờ (có vấn đề): khả năng chuyển thành nợ xấu cao.



Nhân tố khách quan từ phía nền kinh tế và các cơ quan quản lý Nhà
Nước:

 Xuất phát từ hệ thống thông tin:
Thông tin tín dụng bao gồm thông tin lịch sử, thông tin hiện tại và xu hướng
phát triển của khách hàng trong tương lai (gồm cả thông tin về tài chính và phi tài
chính) và đặc biệt là các thông tin thống kê về các chỉ tiêu trung bình ngành phục vụ
cho việc xếp loại khách hàng vay.
Hiện nay, các NHTM không chỉ quan tâm đến việc hỏi tin về xếp hạng doanh
nghiệp nhằm đánh giá khách hàng có quan hệ tín dụng mà còn sử dụng thông tin vào
những mục đích khác như mở rộng đối tượng cho vay, thực hiện công tác marketing
đến khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng, và mở rộng thị phần trên thị
trường. Tuy nhiên:
-

Hệ thống thông tin của Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, Việt Nam
chưa có cơ chế công bố thông tin đầy đủ. Trong thời gian qua, Trung tâm thông
tin tín dụng (CIC) trực thuộc NHNN hoạt động đã đạt được những kết quả bước
đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tín
dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp hoạt động
một cách độc lập và hiệu quả.

-

Vai trò nối kết các NHTM của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) còn lỏng lẻo,
chưa đạt được kết quả như mong muốn.

9


kiểm tra, giám sát của NHNN đối với các NHTM chưa thật sự có hiệu quả:
-

Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một
số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra còn chưa nắm bắt kịp thời.

-

Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát còn lạc hậu, chậm được đổi mới,
hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả
năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm.

10


Nghiên cứu của PGS.TS Trương Đông Lộc và ThS Nguyễn Thị Tuyết (2011)
đã chỉ ra rằng số lần kiểm tra giám sát có tương quan nghịch với rủi ro tín dụng, nghĩa
là kiểm tra càng chặt chẽ thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng càng thấp và ngược lại.
 Xuất phát từ các cơ quan ban ngành liên quan:
Hoạt động của các cơ quan ban ngành có liên quan đến hoạt động tín dụng của
các NHTM hiện nay có thể nói còn nhiều vấn đề cần bàn luận:
-

Quản lý doanh nghiệp còn lỏng lẻo, cấp phép tràn lan.

-

Công chứng tài sản thế chấp sai pháp luật.

-

2.4.2 Nhân tố chủ quan từ phía các NHTM:
 Xuất phát từ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng:

11


Đạo đức của cán bộ tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng để giải quyết
vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ hạn chế về năng lực có thể được bồi dưỡng
thêm để nâng cao trình độ, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt
nghiệp vụ thì thật sự nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng. Điều này có
thể nhận thấy qua các vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến hoạt
động ngân hàng đều có sự tiếp tay của những cán bộ tín dụng cùng với khách hàng
hoặc bản thân cán bộ tín dụng cố ý:
-

Thực hiện trái với qui trình tín dụng.

-

Trực tiếp thu nợ nhưng không nộp mà dùng cho mục đích cá nhân.

-

Lập hồ sơ giả để vay tiền cá nhân, nhờ người vay hộ,…

-

Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ có giá để thế chấp vay tiền.

-

vấn đề đãi ngộ của các NHTM (đặc biệt là các NHTMNN) chưa đủ sức thu hút. Thực
tế hiện nay cho thấy do tác động của quá trình cạnh tranh, rất nhiều cán bộ tín dụng
giỏi, nhiều kinh nghiệm của các NHTMNN đã được các NHTMCP, các ngân hàng có
vốn đầu tư nước ngoài tuyển dụng vào những vị trí quan trọng với nhiều đãi ngộ.
Nguồn nhân lực của các NHTMNN đã mỏng do quá trình mở rộng mạng lưới, lại ngày
càng bị hao hụt do chính sách tuyển dụng, sử dụng, phân công, bố trí công việc, và vấn
đề đãi ngộ chưa thật sự thu hút.
Do đó kinh nghiệm của cán bộ tín dụng cũng là một nhân tố rất quan trọng tác
động đến rủi ro tín dụng, nghiên cứu của PGS.TS Trương Đông Lộc và ThS Nguyễn
Thị Tuyết (2011) đã cho thấy kinh nghiệm của cán bộ tín dụng có tác động ngược
chiều với rủi ro tín dụng. Điều này có nghĩa là cán bộ tín dụng càng có nhiều kinh
nghiệm thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng các khoản vay mà họ quản lý càng thấp.
 Xuất phát từ chính sách, quy trình tín dụng và sự vận dụng chính sách, quy
trình tín dụng chưa nghiêm túc:
Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến chất lượng tín dụng của các
NHTM đó là chính sách tín dụng. Tuy nhiên, chính sách tín dụng chỉ phát huy tác
dụng khi được xây dựng trên cơ sở khách quan và sự nghiêm túc của việc ban hành và
vận dụng. Thực tế, vẫn còn nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến chính sách tín dụng
chưa thật sự hợp lý:
-

Chính sách tín dụng của các NHTM hiện nay phần lớn đều chưa đạt tầm chiến

lược, chưa theo nguyên tắc thị trường, thậm chí còn bị cuốn theo các hội chứng, phong
trào, khẩu hiệu phát triển kinh tế và theo chủ nghĩa thành tích.
-

Các NHTM hầu như chưa xây dựng được chính sách tín dụng khoa học, phù

hợp thể hiện được quan điểm và chiến lược riêng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status