BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
----------
NGUYỄN THÙY TRANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VN – CN. KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60340201
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Loan
TP. HCM, tháng 12 năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập và làm
việc với tinh thần nghiêm túc của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS
Nguyễn Thị Loan. Những số liệu, kết quả được nêu trong luận văn này là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào
khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham
khảo trích dẫn của luận văn. Kết quả phân tích, đánh giá là kết quả nghiên cứu tổng
hợp của cá nhân trong phạm vi hiểu biết của tôi và không sao chép nguyên bản của bất
kỳ luận văn hay tài liệu nào.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một hội
đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến
nội dung của bản luận văn.
Trân trọng!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ iv
CHƯƠNG 1
: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .......................................................... 1
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ................................................................................. 1
1.2
CĂN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ....................................................... 1
1.2.1
Căn cứ khoa học ....................................................................................... 1
1.2.2
Căn cứ thực tiễn ....................................................................................... 2
1.3
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................... 5
2.1.1
Khái niệm và bản chất của rủi ro tín dụng ................................................ 5
2.1.2
Phân loại rủi ro tín dụng ........................................................................... 6
2.1.3
Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng ............................................................... 7
2.1.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ............................................... 9
2.1.4.1 Nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng .................................................... 9
2.1.4.2 Nhân tố xuất phát từ phía khách hàng ................................................. 11
2.1.4.3 Nhân tố khách quan ............................................................................ 12
2.1.5
Hậu quả của rủi ro tín dụng .................................................................... 13
2.1.5.1 Đối với ngân hàng .............................................................................. 13
2.1.5.2 Đối với nền kinh tế ............................................................................. 15
3.4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 30
3.4.1
Nghiên cứu định tính .............................................................................. 30
3.4.2
Nghiên cứu định lượng ........................................................................... 30
3.5
GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................ 32
CHƯƠNG 4
4.1
: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 38
GIỚI THIỆU VỀ VIETCOMBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG .............. 38
4.1.1
Quá trình thành lập. ................................................................................ 38
4.1.2
Cơ cấu tổ chức của Vietcombank CN Kiên Giang. ................................. 38
4.3.1
Kết quả nghiên cứu định tính .................................................................. 58
4.3.1.1 Nguyên nhân từ chính sách, quy định nội bộ về hoạt động tín dụng .... 59
4.3.1.2 Thiếu thông tin khi ra quyết định cho vay. .......................................... 61
4.3.1.3 Năng lực của cán bộ tín dụng .............................................................. 62
4.3.1.4 Sự ảnh hưởng của yếu tố ngành nghề trong hoạt động tín dụng tại Chi
nhánh ........................................................................................................... 63
4.3.1.5 Sự thay đổi trong hệ thống văn bản pháp luật...................................... 64
4.3.1.6 Chủ trương, chính sách của nhà nước còn thiếu tính ổn định............... 65
4.3.1.7 Hoạt động của một số cơ quan ban ngành có liên quan đến hoạt động tín
dụng trong thời gian qua còn nhiều vấn đề bất cập ........................................... 65
4.3.1.8 Các nguyên nhân khác ........................................................................ 66
4.3.2
Kết quả nghiên cứu bằng mô hình hồi quy Logistic ................................ 66
4.3.2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ........................................................................ 66
4.3.2.2 Kết quả chạy mô hình xác suất tuyến tính Logit .................................. 72
4.3.2.3 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan và hiện tượng đa cộng tuyến ........ 76
4.3.2.4 Phân tích kết quả chạy mô hình .......................................................... 77
4.4
THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU ..................................................................... 79
CHƯƠNG 5
: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 84
5.2.2.1 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng thông qua danh mục đầu tư tín dụng .......... 88
5.2.2.2 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin tín dụng ................... 89
5.2.2.3 Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xử lý các khoản nợ xấu và trích
lập dự phòng đầy đủ......................................................................................... 90
5.2.2.4 Tăng cường vai trò và đảm bảo chất lượng trong hoạt động kiểm tra,
giám sát tuân thủ tại chi nhánh ......................................................................... 92
5.2.3
Kiến nghị đối với hội sở Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ..... 92
5.2.3.1 Thiết lập và quản lý Hạn mức tín dụng theo ngành, thành phần kinh tế
và vùng kinh tế ................................................................................................ 92
5.2.3.2 Tăng cường vai trò hỗ trợ , giám sát của Hội sở chính đối với hoạt động
tín dụng 93
5.2.3.3 Hoàn thiện mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ ................... 93
5.3
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG ........... 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .......................................................................................... 95
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 99
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 101
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Anh
CBBank
: Construction Bank
SHB
: Sai Gon Ha Noi Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội
VAMC
: VietNam Asset Management Company
Công ty Quản lý Tài sản
Vietcombank
: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tiếng Việt
BĐS
: Bất động sản
BCTC
: Báo cáo tài chính
BGĐ
: Ban Giám đốc
CBTD
: Giám đốc
HMTD
: Hạn mức tín dụng
HSC
: Hội sở chính
KNCB
: Kinh nghiệm cán bộ
KNKH
: Kinh nghiệm Khách hàng
KNTC
: Khả năng tài chính
KG
: Kiên Giang
KH
: Khách hàng
: Phó Giám đốc
QĐ
: Quyết định
QLRR
: Quản lý rủi ro
QTTD
: Quản trị tín dụng
RRTD
: Rủi ro tín dụng
SDV
: Sử dụng vốn
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TCTD
: Tổ chức Tín dụng
TW
: Trung Ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
VTC
: Vốn tự có
XHTD
: Xếp hạng tín dụng
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các nghiên cứu
trước đây ....................................................................................................................... 23
Bảng 3.1 Tổng hợp ý nghĩa của các biến độc lập trong mô hình..................................... 34
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 ..................................... 40
Bảng 4.2 Dư nợ cho vay của Vietcombank Kiên Giang giai đoạn 2012 – 2014 ............. 47
Bảng 4.3 Cơ cấu cho vay phân theo kỳ hạn 2012 – 2014 ............................................... 48
Bảng 4.4 Cơ cấu cho vay phân theo Thành phần kinh tế 2012 – 2014 ............................ 49
Bảng 4.5 Cơ cấu cho vay phân theo ngành kinh tế 2012 – 2014 ..................................... 51
Hình 4.6 Diễn biến nợ xấu giai đoạn 2012 – 2014 ......................................................... 56
Hình 4.7 Đồ thị Histogram............................................................................................. 75
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 29
Sơ đồ 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức...................................................................... 33
vi
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, tín dụng là nghiệp vụ truyền
thống, giúp đưa vốn vào nền kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Thu nhập từ hoạt
động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng thu nhập của các NHTM. Tuy
nhiên, đây cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Tín dụng trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập như hiện nay
càng đóng vai trò quan trọng. Áp lực cạnh tranh càng khắt khe hơn khi nền kinh tế
trong nước đang gặp nhiều khó khăn, thị phần ngày càng thu hẹp. Các ngân hàng phải
cạnh tranh với nhau trên từng khách hàng trong khi phải không ngừng mở rộng quy
mô, tăng trưởng tín dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Do đó, việc tạo dựng được
một khung quản lý rủi ro tín dụng vững chắc, cân bằng giữa lợi nhuận dự kiến và rủi
ro có thể chấp nhận được là điều hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhiều
đóng góp vào sự phát triển cho nền kinh tế nước nhà. Vietcombank Kiên Giang cũng
không phải ngoại lệ. Do hoạt động chính của chi nhánh là tín dụng nên song song với
việc mở rộng quy mô thì việc quản trị rủi ro tín dụng cũng được chi nhánh đặc biệt
quan tâm, nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của ngân hàng. Vậy đâu là các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của
Vietcombank Chi nhánh Kiên Giang ? Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Kiên Giang”
được thực hiện không ngoài mục đích trả lời câu hỏi trên để từ đó đề xuất một số giải
Mục tiêu chung: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích rủi ro tín dụng
của Vietcombank Chi nhánh Kiên Giang trong giai đoạn 2012-2014 và xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng phát sinh tại chi nhánh. Từ đó đưa ra các đề
xuất nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích rủi ro tín dụng tại Vietcombank Chi nhánh Kiên Giang giai đoạn
2012 - 2014.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Vietcombank Chi
nhánh Kiên Giang.
Trang 2
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đó đối với rủi ro tín dụng tại
Vietcombank Chi nhánh Kiên Giang.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Vietcombank Chi nhánh Kiên Giang trong thời gian tới.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng rủi ro tín dụng của Vietcombank Chi nhánh Kiên Giang giai đoạn
2012- 2014 như thế nào?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank
Chi nhánh Kiên Giang?
- Các nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
(nhân tố nào tác động mạnh nhất, yếu nhất?)
- Làm thế nào để phòng ngừa và hạn chế được rủi ro trong hoạt động tín dụng
tại Vietcombank Chi nhánh Kiên Giang ?
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro trong hoạt động tín dụng và các nhân
Đề tài được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại.
Chương 3: Phương pháp và Mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và Kiến nghị.
Trang 4
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.1 Khái niệm và bản chất của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác
không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân
hàng bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi
khi khoản nợ đến hạn. Hiểu một cách khác thì rủi ro tín dụng đó là rủi ro không thu hồi
được nợ khi đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp
đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc có hoàn trả khi đáo hạn. Đây là loại rủi
ro gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng (Trần Huy Hoàng, 2011).
Theo khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013 về
phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng thì khái niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “Rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Hiểu theo nghĩa rộng, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà
trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ
khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay,
tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc các đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, một lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Trang 6
Hình 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro danh mục
Rủi ro giao dịch
Rủi ro lựa chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Nguồn: Quản trị ngân hàng thương mại (Trần Huy Hoàng, 2011)
hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc không còn tồn tại.
Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự
kiến.
Khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập khác không phải từ hoạt động sản
xuất chính hoặc từ phương án vay vốn để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán nợ.
Thu nhập khác tăng cao đột biến.
Tìm kiếm thêm nhiều nguồn tài trợ vốn lưu động từ nhiều kênh khác như vay
nặng lãi hoặc từ các TCTD khác.
Sử dụng vốn ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn.
Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Phương thức thanh toán không an toàn: chiết khấu nhiều hơn, thanh toán chậm
hơn, bán cho khách hàng mức độ tin cậy thấp,...
Năng lực quản trị yếu kém: nội bộ mâu thuẫn, thường xuyên thay đổi nhân sự
chủ chốt, phương án kinh doanh không hiệu quả, không kiểm soát được hoạt động,
tiến độ thực hiện, chi phí.
Năng lực tài chính yếu kém: vốn chủ sở hữu thấp, dư nợ cao, hạch toán khống
các khoản mục (hàng tồn kho, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận,...)
Đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp.
Yếu tố chuyển giá: giao dịch với công ty con hoặc công ty của người có liên
quan điều chỉnh giá nhằm đẩy chi phí tăng cao chuyển lợi nhuận cho cá nhân, công ty
con.
Thị hiếu tiêu dùng, xu hướng chi tiêu của khách hàng thay đổi.
Các chính sách về thuế quan, trợ cấp, chống bán phá giá của nhà nhập khẩu.
Trang 8
Không chủ động được nguồn nguyên liệu, giá cả đầu vào, chi phí biến động
tăng không kiểm soát.
Đối thủ cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm dịch vụ.
-
Các khoản cho vay cùng một thời gian đến hạn hoặc cùng một loại ngoại tệ.
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
2.1.4.1
Nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng
Chính sách, quy trình tín dụng và sự vận dụng chính sách, quy trình tín
dụng trong hoạt động tín dụng
Trang 9
Chính sách tín dụng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng và vì thế
tiềm ẩn nhiều RRTD. Nó là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một
chính sách tín dụng không đầy đủ , đúng đắn và nhất quán sẽ tạo kẽ hở gây ảnh hưởng
đến hoạt động cấp tín dụng của một ngân hàng.
Quy trình tín dụng được hình thành trên những quy định chung của pháp luật về
ngân hàng và những đặc thù trong hoạt động của riêng mỗi ngân hàng. Quy trình tín
dụng nếu không chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến chất lượng quản lý RRTD.
Việc nhận thức và vận dụng của cán bộ tín dụng đối với các chính sách và quy
trình tín dụng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các NHTM vì nếu nhận
thức đầy đủ, thực hiện nghiêm túc các quy định, nhất là thẩm định khả năng tài chính,
hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, các điều kiện về bảo đảm tiền vay của
khách hàng rồi mới quyết định cho vay thì khả năng thu hồi vốn là rất lớn. Ngược lại,
nếu việc nhận thức hạn chế, thực hiện thiếu nghiêm túc, thẩm định chưa đầy đủ mà
quyết định cho vay thì mức độ rủi ro sẽ rất cao, thậm chí có thể bị mất vốn.
quan tâm đến việc nắm bắt thông tin nhằm đánh giá khách hàng đang có quan hệ
tín dụng mà còn sử dụng thông tin vào những mục đích khác như gia tăng quan hệ
với khách hàng hiện hữu, phát triển thêm khách hàng mới nhằm mở rộng thị phần, mở
rộng đối tượng vay,…
2.1.4.2
Nhân tố xuất phát từ phía khách hàng
Đạo đức, thiện chí của khách hàng
Trong quan hệ tín dụng, muốn có hiệu quả cao đòi hỏi phải có sự hợp tác từ hai
phía. Sự thiếu thiện chí trong quá trình vay vốn tại ngân hàng được biểu hiện như cố
tình sử dụng vốn sai mục đích, tìm cách lừa đảo ngân hàng, hoặc cũng có thể là các
hành vi gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng như kinh doanh trái
pháp luật, lừa đảo chiếm dụng vốn lẫn nhau. Tất cả các hành vi đó đều mang lại rủi ro
cho ngân hàng. Trong thực tế đã gặp nhiều trường hợp khách hàng lập phương án kinh
doanh rất có hiệu quả, ký kết hợp đồng kinh tế chứng minh đầu vào, đầu ra rất hợp lý
nhưng khi vay được vốn ngân hàng lại không sử dụng đúng như phương án ban đầu đề
ra.
Uy tín, năng lực tài chính của khách hàng
Đối với khách hàng cá nhân, năng lực tài chính của khách hàng được thể hiện
thông qua tiền lương hàng tháng hay thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ
gia đình.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, năng lực tài chính thể hiện ở tỷ trọng và
quy mô vốn tự có của doanh nghiệp tham gia vào phương án vay. Quy mô và tỷ trọng
Trang 11
này càng cao càng cho thấy tiềm lực tài chính của khách hàng càng lớn mạnh. Tỷ trọng
vốn của doanh nghiệp tham gia vào phương án càng cao càng nâng cao trách nhiệm
trong việc thực hiện phương án nhằm tránh những rủi ro cho chính họ cũng như cho
lở đất, nước biển dâng và dịch bệnh gây tổn thất cho khách hàng vay vốn làm ảnh
Trang 12
hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đến khả năng trả nợ cho ngân hàng. Từ đó,
có thể làm cho ngân hàng không thu hồi được một phần hoặc toàn bộ vốn. Mặc dù
những rủi ro này là khó lường trước được nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ không lớn. Mặt
khác, khi gặp rủi ro này ngân hàng có thể sẽ được nhà nước hỗ trợ. Hoặc để giảm thiểu
rủi ro, ngân hàng nên tư vấn cho khách hàng các sản phẩm bảo hiểm tín dụng vì nếu
rủi ro xảy ra sẽ được chia sẻ với các công ty bảo hiểm.
Môi trường kinh tế và Chính sách kinh tế vĩ mô của quốc gia
Sự ổn định của nền kinh tế ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp trên thị trường. Ví dụ như một sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá
hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả
nợ, gây tổn thất cho ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, các chính sách kinh tế vĩ mô của quốc gia bao
gồm: Chính sách tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối ngoại,…có vai trò quan
trọng đối với nền kinh tế nói chung và hoạt động của các ngân hàng cũng như các
doanh nghiệp nói riêng. Các chính sách nhằm ưu tiên phát triển hay hạn chế một
ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế. Do vậy, chủ trương, chính sách của
Nhà nước đúng đắn, hợp lý thì mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều
kiện cần để đạt được chất lượng và hiệu quả cho các khoản tín dụng ngân hàng.
Môi trường chính trị
Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả. Nếu xảy ra các diễn biến bất ổn
chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, bạo động, biểu tình,…sẽ làm cho hoạt
động sản xuất, lưu thông hàng hóa bị ngừng trệ,…Và như vậy, những món tiền khách
hàng vay sẽ khó được hoàn trả đầy đủ cho ngân hàng.
2.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng