ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:500 VÀ 1:1000 XÃ TÂN QUÝ TÂY, HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

-------  -------

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH TỶ LỆ 1:500 VÀ 1:1000 XÃ TÂN QUÝ TÂY,
HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

SVTH
MSSV
Lớp
Khóa
Ngành

:
:
:
:
:

NGUYỄN MẠNH TÍN
05124179
DH05QL
2005 – 2009
Quản Lý Đất Đai


Trong thời gian vừa qua tôi đã hoàn thành quá trình thực tập tại cơ quan với đề
tài: “Đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:1000 xã Tân Quý
Tây, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh”.
Thời gian từ ngày 10/03/2009 đến ngày 30/06/2009.
Trong thời gian thực tập tại cơ quan tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cô, chú, anh, chị. Nay tôi đã hoàn thành quá trình thực tập, xin Ban Giám đốc xác nhận
cho tôi.
Kính mong được sự giúp đỡ của quý cơ quan. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Xác nhận của cơ quan thực tập
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thủ Đức, ngày …. Tháng …. Năm …….
GIÁM ĐỐC


Lời cảm ơn!

Lời cảm ơn!
Đầu tiên, con xin cảm ơn Ba Mẹ đã sinh thành và nuôi
dưỡng con khôn lớn nên người.
Tôi xin cảm ơn quý thầy, cô giáo trường Đại học Nông

- Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất
đai, phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa, giúp nhà nước nắm rõ
thông tin về quỹ đất. Đó là công tác đo đạc, chỉnh lý biến động đất đai.
Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, không chỉ thế
giới mà ở Việt Nam việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước
về đất đai trở nên phổ biến. Bên cạnh đó là sự không đồng bộ trong việc sử dụng các
phần mềm, dẫn đến CSDL BĐĐC được quản lý không theo một khuôn dạng nào. Cho
nên, việc ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý nhà nước về đất đai chưa được
đồng bộ giữa các cấp gây rất nhiều trở ngại cho các nhà quản lý, đặc biệt là công việc
chỉnh lý biến động nằm tại các khu vực có nhiều biến động trên cả nước nói chung và
xã Tân Quý Tây nói riêng.
- Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài giải quyết các nội dung cơ bản sau:
+ Thu thập, phân tích, đánh giá bản đồ hiện có.
+ Đối soát thực địa để phân loại các trường hợp biến động trên địa bàn.
+ Xây dựng quy trình chỉnh lý biến động CSDL BĐĐC bằng phần mềm
Microstation và Famis.
+ Tiến hành đo đạc thực địa bằng máy toàn đạc điện tử để lấy số liệu.
+ Ứng dụng các chức năng của phần mềm Microstation và Famis để chỉnh lý
biến động CSDL BĐĐC.
+ So sánh hiệu quả của phần Microstation và Famis so với các phần mềm
chuyên dụng khác.
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu thực tế,
phương pháp toàn đạc trực tiếp trên mặt đất để chỉnh lý biến động BĐĐC.
- Kết quả đạt được là 59 tờ bản đồ số của xã Tân Quý Tây sẽ được chỉnh lý
theo đúng HTSDĐ phục vụ công tác quản lý đất đai của Nhà nước nói chung và của
địa phương nói riêng.

-i-



II.3.4 Xử lý số liệu đo chi tiết ................................................................................... 40
II.3.5 Kết quả đạt được ............................................................................................. 42
II.4 BIÊN TẬP CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH ................................................. 43
II.4.1 Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis chỉnh lý biến động...................... 43
II.4.2 Kết quả đạt được sau quá trình chỉnh lý........................................................... 54
II.4.3 Đánh giá hiệu quả............................................................................................ 55
II.4.4 So sánh với các phần mềm khác ...................................................................... 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 58
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 58
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 60

-ii-


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2008 ...................................................................... 14
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng sử dụng ................................................. 15
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2008.................................................. 16
Bảng 4: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2008............................................ 16
Bảng 5: Thống kê số tờ bản đồ và số thửa đến 2007 ................................................. 18
Bảng 6: Tình hình biến động theo mục đích sử dụng đất của xã Tân Quý Tây .......... 23
Bảng 7: Thống kê các điểm địa chính cấp I, II .......................................................... 24
Bảng 8: Yêu cầu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ cấp 1, 2.......................................... 25
Bảng 9: Yêu cầu hạn sai các yếu tố trong đo góc ...................................................... 26
Bảng 10: Kết quả bình sai gần đúng đường chuyền................................................... 34
Bảng 11: Kết quả bình sai đơn giản đường chuyền ................................................... 38
Bảng 12: Thống kê các loại đất theo tên cũ chuyển sang tên đất theo MĐSD2003.... 50
Bảng 13: Thống kê biến động Tên CSD, Địa chỉ, Loại đất........................................ 55
Bảng 14: Thống kê biến động Ranh thửa, Diện tích, Số hiệu thửa............................. 55

TN&MT
HTSDĐ

Uỷ ban nhân dân
Quyền sử dụng đất
Bản đồ địa chính
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận
Nghị định
Quyết định
Tài nguyên và Môi trường
Hiện trạng sử dụng đất

PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Phụ lục 2:
Phụ lục 3:
Phụ lục 4:
Phụ lục 5:
Phụ lục 6:
Phụ lục 7:
Phụ lục 8:
Phụ lục 9:
Phụ lục 10:

Kinh tuyến trục cho từng tỉnh, thành phố
Tờ bản đồ số 47 sau biến động tách thửa, nhập thửa và mở đường GT
Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa
Bảng thống kê, kiểm kê diện tích đất đai xã Tân Quý Tây 2008

Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan như Viện nghiên cứu địa chính đã đẩy
mạnh công tác đào tạo, phổ biến ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực quản lý đất
đai để mang lại hiệu quả cao, giảm bớt khối lượng công việc, cập nhật thông tin nhanh
chóng và chính xác, chỉnh lý và lưu trữ thông tin tốt.
Bình Chánh là một huyện của Tp. Hồ Chí Minh, là huyện đang trên đà phát
triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy nên ở huyện Bình Chánh quá trình đô thị hoá đang
diễn ra khá mạnh mẽ, quá trình sử dụng đất và biến động đất đai diễn ra rất phức tạp
trong khi dữ liệu thuộc tính BĐĐC chưa được cập nhật, công tác cập nhật, chỉnh lý
biến động đất đai hiện nay phần lớn thực hiện theo phương pháp thủ công; việc cập
nhật biến động vào CSDL BĐĐC hầu như chưa được thực hiện đầy đủ gây nhiều khó
khăn cho việc quản lý, thiếu chính xác và truy xuất tìm kiếm thông tin mất nhiều thời
gian.
Để khắc phục tồn tại trên và đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai đòi
hỏi phải triển khai ngay việc chuẩn hoá CSDL BĐĐC, cập nhật, chỉnh lý biến động
đất đai vào CSDL BĐĐC để bước đầu hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai. Microstation,
Famis và những phần mềm ứng dụng khác là những phần mềm hữu ích để thực hiện
công việc đó.
Xuất phát từ thực tiễn ấy, được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất đai & Bất
động sản trường Đại học Nông Lâm, Công ty đo đạc bản đồ - XD – TM – DV - kỹ
thuật tổng hợp Sông Cầu và sự hướng dẫn của thầy Phạm Hồng Sơn, em xin thực hiện
đề tài: “Đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:1000 xã Tân
Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đo đạc chỉnh lý biến động BĐĐC tỷ lệ 1:500 và 1:1000.
- Xác định hiện trạng sử dụng đất lên bản đồ.
-1-


Ngành: Quản lý đất đai


cao kỹ thuật và các điểm khống chế đo vẽ, các điểm chi tiết.
Tất cả các điểm khống chế toạ độ Nhà nước các cấp hạng, các điểm địa chính
cấp I, II, các điểm trong lưới khống chế đo vẽ, các điểm khống chế ảnh, điểm trạm đo,
các điểm mia chi tiết đều phải đưa lên bản đồ bằng toạ độ hoặc bằng các số liệu đo
trực tiếp ở thực địa.
- Địa giới hành chính các cấp.
Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ
sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới
hành chính các cấp. Riêng ranh giới sử dụng đất của các đơn vị hành chính tiếp giáp
với biển, của các đảo tính đến đường thủy triều trung bình thấp nhất trong nhiều năm.
Các mốc địa giới hành chính phải xác định toạ độ với độ chính xác như điểm
trên ranh giới thửa đất và thể hiện lên bản đồ.
Đối với các đơn vị hành chính giáp biển, các đảo nếu trong hồ sơ địa giới hành
chính không khép kín ranh giới hành chính thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới
sử dụng đất đến đường mép nước triều kiệt. Đường mép nước triều kiệt (đường thủy
triều trung bình thấp nhất trong nhiều năm) thể hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên
và Môi trường. Trường hợp chưa xác định được đường mép nước triều kiệt thì trên
BĐĐC thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với biển ở thời điểm đo vẽ BĐĐC.
Khi biểu thị địa giới hành chính thì địa giới hành chính cấp cao thay cho địa
giới hành chính cấp thấp.
- Ranh giới thửa đất: Là ranh giới sử dụng đất của thửa đất, nó quyết định
quyền và nghĩa vụ của người chủ sử dụng mảnh đất đó.
- Nhóm loại đất: Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất được phân loại thành các
nhóm đất chính sau:
+ Đất nông nghiệp;
+ Đất phi nông nghiệp;
+ Đất chưa sử dụng;
+ Đất có mặt nước ven biển.
- Công trình xây dựng trên đất: Là các công trình được Nhà nước cho phép xây
dựng như nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng và các công trình xây dựng công cộng khác.

thuộc Trung ương được quy định ở phụ lục 1.
Trường hợp có sự chia tách, sáp nhập thành tỉnh mới, Bộ TN&MT sẽ quy định
kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản lý đất đai trên địa
bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất.
_ Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc
theo nguyên tắc sau:
o Chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho
từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6
x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000. Kích thước hữu ích của bản đồ
là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha.
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là
dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 số
chẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ Trục toạ độ X
tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y = 500km trùng với kinh
tuyến trục của tỉnh.
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế
là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích thước hữu ích của bản
-4-


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Mạnh Tín

đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10.

o Phá khung bản đồ
Khi lập BĐĐC gốc, trong trường hợp khu vực đo vẽ có biển, phần lãnh thổ của
nước láng giềng hoặc đơn vị hành chính bên cạnh không cùng một khu đo (đã có hoặc
chưa có BĐĐC) chiếm phần lớn diện tích của mảnh bản đồ mà phần đất liền (hoặc
phần lãnh thổ Việt Nam) hay phần diện tích của đơn vị hành chính cần đo vẽ bản đồ
chỉ chiếm khoảng 1/5 diện tích hoặc nhỏ hơn thì cho phép ghép vào mảnh bản đồ kề
sát. Mảnh bản đồ kề sát được phép mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung)
nhưng đường khung mở rộng này vẫn phải lấy chẵn 10 hoặc 20 cm trên bản đồ.
Kích thước của mảnh bản đồ vẽ phá khung quy định trên cơ sở khả năng cho
phép, thuận tiện cho quản lý, sử dụng. Kích thước các mảnh bản đồ vẽ phá khung phải
-5-


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Mạnh Tín

quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.
_ Chia mảnh, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa
chính theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi là BĐĐC) .
BĐĐC được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh BĐĐC gốc là một
mảnh BĐĐC. Các mảnh BĐĐC trong đơn vị hành chính xã có độ gối phủ là 20 hoặc
40 cm ở mỗi cạch khung bản đồ.
Tên gọi của mảnh BĐĐC là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) lập
bản đồ. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính
gốc và số thứ tự của tờ BĐĐC đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01
đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ
và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã.
d. Phương pháp thành lập
_ Phương pháp sử dụng ảnh máy bay.

-6-


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Mạnh Tín

Biến động hợp pháp
Là những biến động do cơ quan có thẩm quyền cho phép và thực hiện đúng
theo quy định của pháp luật.
Biến động hợp pháp gồm:
- Biến động về quyền sử dụng đất
+ Chuyển đổi
+ Chuyển nhượng
+ Hợp thức hoá
+ Thừa kế, cho tặng
+ Thay đổi do chia tách quyền sử dụng đất (tách hộ)
- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Biến động do quy hoạch (xây dựng và nâng cấp các cơ sở hạ tầng cho địa
phương; xây mới, mở rộng đường giao thông theo tuyến; xây dựng mở rộng công
trình thuỷ lợi; các dự án,…).
- Biến động do thiên tai (đất lở, đất bồi).
- Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất.
- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên GCN QSDĐ; do
cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi số thứ tự thửa đất; số thứ tự tờ bản
đồ, địa chỉ thửa đất,…
- Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định công nhận kết quả hoà giải thành
đối với tranh chấp đất đai của UBND cấp có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ.
- Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại tố
cáo về đất đai của UBND cấp có thẩm quyền.

diamat hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố cụ thể theo hệ thống
không gian, thời gian nhất định và chịu sự chi phối của pháp luật.
Đặc điểm của bản đồ địa chính
- BĐĐC là bản đồ chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.
- BĐĐC lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và được thống nhất
trong cả nước.
- BĐĐC được biên tập, biên vẽ từ BĐĐC cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi
thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được
hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.
- BĐĐC được lập theo tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất do Bộ TN&MT quy
định, trên hệ toạ độ và độ cao nhà nước.
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính: Lưu trữ toàn bộ BĐĐC của một phường, xã.
BĐĐC bao gồm 2 loại bản đồ:
Bản đồ gốc: Là bản đồ đầy đủ thông tin như một BĐĐC nhưng không bị giới
hạn bởi khung bản đồ. Phạm vi bản đồ gốc có thể là toàn bộ phường, xã hoặc chỉ một
vùng nào đó. Cách chia bản đồ gốc về mặt không gian là phụ thuộc hoàn toàn vào
người thành lập bản đồ. Nói chung cách chia bản đồ gốc thường phụ thuộc vào khối
lượng dữ liệu bản đồ và cách phân vùng khi đo vẽ.
Bản đồ địa chính: Là loại bản đồ được nêu như trên. Phạm vi và cách chia
mảnh BĐĐC tuân theo sơ đồ bảng chắp đã được phê duyệt trong luận chứng khi đo
vẽ. BĐĐC sẽ được lấy từ một hoặc nhiều mảnh bản đồ gốc lên.
Các trường hợp thay đổi thửa đất phải được chỉnh lý lên bản đồ địa chính:
BĐĐC được chỉnh lý khi có thay đổi mã thửa đất, tạo thửa đất mới, thửa đất bị
sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa, có thay đổi mục đích sử dụng đất; đường
giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, công trình khác theo tuyến, khu vực đất chưa
sử dụng không có ranh giới thửa khép kín, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng
thuỷ văn khác theo tuyến được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới; có thay đổi về
mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, về mốc giới và ranh giới hành lang an
toàn công trình, về chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, về địa danh và các ghi chú thuyết

quyển B-1,2...
- Người mua căn hộ chung cư: Quyển C-1,2...
- Hộ, cá nhân (hộ khẩu xã khác), cộng đồng dân cư: Quyển D-1, Đ-1,...
+ Mỗi người sử dụng đất ghi một trang gồm tất cả các thửa, không hết thì mở
trang mới và ghi thông tin liên kết các trang của người đó.
+ Đối với thửa đất sử dụng chung ghi vào trang của từng người (diện tích
chung).
+ Nội dung thông tin ghi theo nội dung thông tin trên GCN.
Trong đó ghi bằng ký hiệu đối với: Mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng.

Cách ghi cụ thể và ký hiệu được hướng dẫn sau trang bìa của mỗi thửa.

Đối với nơi đã lập sổ địa chính theo Thông tư 1990 được xử lý như sau:
+ Sổ địa chính đã lập được tiếp tục sử dụng trong quản lý đất đai.
+ Thửa đã cấp GCN có biến động không tạo thửa mới thì chỉnh lý vào sổ cũ.
+ Thửa đất đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động mà tạo thửa mới thì ghi
vào sổ địa chính mới.
d. Sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các
thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất.

Mục đích lập sổ: Để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thông
kê và kiểm kê đất đai.

Hình thức: Kích thước là (297 x 420)mm, có 200; các trang đầu để
hướng dẫn.

Nội dung:
+ Thửa đất thể hiện các thông tin gồm: Mã số, diện tích, tên người sử dụng,
loại đối tượng sử dụng, quản lý, mục đích sử dụng theo GCN, theo QH, theo Kiểm kê

Lập sổ mục kê đối với trường hợp sử dụng sơ đồ, bản đồ khác, trích đo
địa chính:
+ Lập sổ riêng cho từng loại tài liệu sử dụng: Sơ đồ, bản đồ, trích đo địa chính;
+ Thứ tự nội dung ghi vào sổ như quy định đối với BĐĐC.

Đối với sổ mục kê được lập theo mẫu cũ được xử lý như sau:
+ Nơi lập sổ mục kê đã và cấp GCN theo BĐĐC thì tiếp tục sử dụng sổ đã lập;
+ Nơi lập sổ mục kê đất đai theo BĐĐC nhưng chưa cấp GCN thì lập lại sổ
mới;
+ Nơi đã lập sổ mục kê và cấp GCN theo sơ đồ hoặc bản đồ khác thì tiếp tục sử
dụng sổ cho đến khi đo vẽ bản đồ địa chính thay thế;
+ Nơi đã lập sổ mục kê và cấp GCN theo sơ đồ hoặc bản đồ khác mà nay đã đo
vẽ BĐĐC thì lập sổ mục kê đất đai mới khi tổ chức cấp đổi GCN.
e. Sổ theo dõi biến động đất đai: Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi
những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất. Nội dung sổ theo dõi
biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký
biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong
quá trình sử dụng (thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về
quyền của người sử dụng đất, về GCN QSDĐ).
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị
trấn, do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cán bộ địa chính xã, phường, thị
trấn lập, quản lý. Mỗi quyển sổ gồm 200 trang, có kích thước là 297mm x 420mm.
Việc ghi vào sổ thực hiện đối với tất cả các trường hợp đăng ký biến động về
sử dụng đất đã được chỉnh lý trên sổ địa chính.
Ghi vào sổ theo dõi biến động đất đai theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng
ký biến động về sử dụng đất.
-10-


Ngành: Quản lý đất đai

SDĐ.
_ Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 2/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
_ Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ tài
nguyên và Môi trường ban hành qui định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
_Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 Ban hành Quy phạm thành
lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
_Quy phạm thành lập BĐĐC - Bộ Tài nguyên và Môi trường – Hà Nội 1999.
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Với sự phát triển kinh tế xã hội như hiện nay cùng với sự tăng nhanh của dân
số, nhu cầu sử dụng đất tăng nhanh là điều tất nhiên. Đất đai ngày nay đã trở thành
một loại hàng hóa đặc biệt, nhu cầu mua bán trao đổi là rất lớn. Chính vì đất đai biến
động như vậy nên một việc làm hết sức cần thiết là phải cập nhật, chỉnh lý biến động
lên BĐĐC và hệ thống sổ bộ để quản lý kịp thời những thửa đất biến động ngoài thực
địa.
-11-


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Mạnh Tín

Phần mềm Microstation và bộ Mapping Office đã được ứng dụng rộng rãi
trong việc quản lý BĐĐC trong khi Bộ TN&MT đã ban hành quyết định về sử dụng
phần mềm Famis là phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính.
Chính vì vậy, với một địa bàn nhiều biến động như xã Tân Quý Tây, huyện
Bình Chánh mà việc thực hiện cập nhật, chỉnh lý biến động đa số bằng thủ công, việc
ứng dụng phần mềm Microstation và Famis để chỉnh lý biến động trên BĐĐC là cần
thiết và đảm bảo tính chính xác, khoa học cũng như tiết kiệm thời gian và chi phí.
Cũng trên cơ sở đó mà việc quản lý và chỉnh lý biến động đất đai ở địa phương được


SVTH: Nguyễn Mạnh Tín

2.
Khí hậu
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 260C. Cao nhất tháng tư là 310 – 330.
Thấp nhất vào tháng 12 là 240. Lượng mưa trung bình từ 1300mm – 1700mm. Tuy
nhiên, vẫn chịu ảnh hưởng của những tháng hạn trong trong mùa mưa tạo nên tình
trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp.
Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao. Mùa khô 79,5% và khoảng 80% – 90%
vào mùa mưa. Độ ẩm không khí thấp nhất trong ngày vào khoảng độ 13h (48%) và
cao nhất từ lúc 1h – 7h (95%).
3.
Thổ nhưỡng
Dạng đất phù sa chiếm khoảng hơn 40 ha. Đất phèn có khoảng 27 ha nằm ven
các rạch lớn. Còn lại là vùng cao đất xám. Trong điều kiện thổ nhưỡng như ở xã Tân
Quý Tây rất tương đối thuận lợi cho việc trồng cây rau màu.
4.
Nguồn nước
Nước dùng cho sản xuất phần lớn phụ thuộc vào mưa, một phần bơm từ giếng
đóng và các ao hồ, kênh, mương chứa giữ nước mặt tự nhiên. Nước đóng thường bị
nhiễm phèn vào mùa khô. Không đủ nước tưới vào mùa khô, khả năng tiêu nước chưa
tốt vào mùa mưa.
I.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
1. Cơ cấu các loại đất chính
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 835.78 ha; trong đó đất nông nghiệp 709 ha;
đất phi nông nghiệp 126.78 ha; đất chưa sử dụng 0 ha.
Trong 835.78 ha diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất
84.83 % so với tổng diện tích tự nhiên toàn xã. Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ
15.17% so với diện tích tự nhiên, chủ yếu tập trung ở ấp 1 và dọc hai bên các con

0.00

Đất chưa sử dụng

Bảng tổng kết theo HTSDĐ tại địa phương.

-14-


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Mạnh Tín

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính
2. Cơ cấu theo đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng đất chủ yếu là hộ gia đình cá nhân 780.44 ha chiếm tỷ lệ
93.37%. Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý là 44.86 ha, tỷ lệ: 5.36%.
Còn lại một phần nhỏ thuộc sở hữu của UBND cấp xã (0.02%), Tổ chức kinh tế
(0.29%), Tổ chức khác (0.75%).
Việc đối tượng sử dụng đất chủ yếu là hộ gia đình cá nhân nên ngành nông
nghiệp đóng góp một phần rất lớn vào ngân sách của xã.
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Hộ gia đình cá nhân


3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp có 709 ha; bao gồm 708.26 ha đất sản xuất nông nghiệp; 0.74
ha đất nuôi trồng thủy sản, xã Tân Quý Tây không có đất lâm nghiệp.
Trong nhóm đất nông nghiệp, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao
nhất 99.89% so với diện tích nhóm đất nông nghiệp. Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ 27.23% so với diện tích đất sản xuất nông
nghiệp. Gồm đất trồng lúa nước và đất trồng rau màu.
- Đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ lệ 72.77% so với diện tích đất sản xuất nông
nghiệp. Bao gồm đất trồng cây ăn quả và diện tích đất vườn gắn liền với đất ở theo
quy ước thống kê vào đất trồng cây lâu năm.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản có diện tích 0.74 ha chiếm tỉ lệ 0.11% trong tổng số
diện tích nhóm đất nông nghiệp.
-15-


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Mạnh Tín

Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2008
LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

CƠ CẤU (%)

Đất nông nghiệp

709.00


0.00

Đất nông nghiệp khác

0.00

0.00

( Nguồn: Phòng Địa chính – Xây dựng xã Tân Quý Tây)
4. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Đối với đất phi nông nghiệp, đất ở chiếm diện tích lớn nhất 70.07ha chiếm tỷ lệ
55.27%, tập trung hầu hết ở khu vực quen các trục giao thông. Chính vì vậy việc phát
triển ngành công nghiệp chủ yếu dọc theo đoạn Quốc lộ 1A đi qua và các con đường
lớn như Đinh Đức Thiện và Hương lộ 11.
Đất chuyên dùng có diện tích khá lớn với tỷ lệ 41.57% so với tổng diện tích phi
nông nghiệp. Một ít còn lại là đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất tôn giáo, tín ngưỡng.
Bảng 4: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2008
LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

CƠ CẤU (%)

126.78

100.00

Đất ở

70.07


0.00

Đất phi nông nghiệp

( Nguồn: Phòng Địa chính – Xây dựng xã Tân Quý Tây)

-16-


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Mạnh Tín

0%

1.91%

0%

1.25%

41.57%

55.27%

Đất ở

Đất chuyên dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status