ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:500; 1:1000 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯNG LONG HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỶ LỆ 1:500; 1:1000 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯNG LONG
HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

ĐẶNG QUANG MINH
05151015
DH05DC
2005 - 2009
Cơng Nghệ Địa Chính

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009-

thành đề tài tốt nghiệp này. 
Em  chân  thành  cảm  ơn  chú  Trần  Đình  Thuận,  anh  Đào 
Ngọc  Quang,  cùng  các  anh  chị  công  tác  tại  Công  ty  TNHH 
Đo Đạc Bản Đồ ‐ XD – TM – DV – KT Tổng Hợp Sông Cầu 
đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện 
đề tài tốt nghiệp.  
Cuối  cùng  tôi  xin  gửi  lời  cảm  ơn  đến  tập  thể  lớp  Công 
nghệ  địa  chính  khóa  31  đã  giúp  đỡ  tôi  rất  nhiều  trong  quá 
trình học tập cũng như trong cuộc sống. 
Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những 
thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy 
Cô để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. 
                         Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2009 
                                                                         Đặng Quang Minh  


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Đặng Quang Minh, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Đo Đạc Chỉnh Lý Bản Đồ Địa Chính Tỷ Lệ 1:500; 1:1000 Trên Địa
Bàn Xã Hưng Long, Huyện Bình Chánh, Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Phạm Hồng Sơn, Khoa Quản lý Đất đai và Bất
động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo: Đề tài được thực hiện từ tháng ngày 15 tháng 02
năm 2009 đến tháng 15 tháng 6 năm 2009 tại Công Ty TNHH Đo Đạc Bản Đồ ‐ XD – 
TM – DV – KT Tổng Hợp Sông Cầu.
Bản đồ địa chính là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập để phục vụ trực tiếp cho công tác cấp
GCNQSDĐ, thống kê kiểm kê, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, … Công tác đo
đạc chỉnh lý bản đồ địa chính nhằm làm hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính theo đó

I.2 Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 8
I.3 Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 9
I.4 Khái quát địa bàn nghiên cứu................................................................... 9
I.4.1 Vị trí địa lý ............................................................................................ 9
I.4.2 Tình hình kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu....................................... 11
I.4.2.1 Lĩnh vực kinh tế ............................................................................... 11
I.4.1.2 Văn hóa xã hội ................................................................................. 12
I.5 Tư liệu trắc địa, bản đồ........................................................................... 13
I.5.1 Tư liệu bản đồ ..................................................................................... 13
I.5.2 Tư liệu trắc địa .................................................................................... 14
I.5.2.1 Hiện trạng mốc địa chính ................................................................. 14
I.5.2.2 Kết quả kiểm tra đưa vào sử dụng ................................................... 14
Phần II: PHƯƠNG TIỆN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1 Phương tiện nghiên cứu ....................................................................... 17
II.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 17
II.3 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 18
II.4 Quy trình thực hiện .............................................................................. 18
Phần III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III.1 Tình hình quản lý sử dụng đất ............................................................ 20
III.1.1 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính.......................................... 20
III.1.2 Hiện trạng sử dụng đất Quý I năm 2009 .......................................... 20
III.2 Tình hình biến động đất đai ................................................................ 21
III.2.1 Tình hình biến động đất đai từ năm 2007 tới quý I năm 2009......... 21
III.2.2 Tình hình biến động đất đai từ năm 2004 đến quý I năm 2009 ....... 22
III.2.3 Các loại biến động đất đai trên địa bàn xã Hưng Long.................... 22
III.2.4 Đánh giá về tình hình biến động đất đai trên địa bàn xã Hưng Long23
III.3 Chỉnh lý bản đồ địa chính.................................................................... 23
III.3.1 Biến động về thông tin ..................................................................... 24
III.3.2 Biến động về hình thể....................................................................... 26
III.3.2.1 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ .................................................... 26

:

Hiện trạng sử dụng đất.

CSDĐ

:

Chủ sử dụng đất

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ MINH HỌA
Hình 1.1: Sơ đồ chia mảnh BĐĐC từ mảnh BĐĐC Tỷ lệ 1:5000 ................ Trang 5
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí xã Hưng Long...................................................................... 10
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình chỉnh lý BĐĐC bằng phương pháp toàn đạc................ 19
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình chỉnh lý cho các loại biến động về thông tin................ 24
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình chỉnh lý cho các loại biến động về hình thể ................. 26
Hình 3.3: Mẫu hồ sơ kỹ thuật thửa đất ................................................................... 43
Hình 3.4: Sơ đồ mạng lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp 1 .................................... 47
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng thống kê tư liệu bản đồ số địa chính .................................................. Trang 13
Bảng thống kê mốc Địa Chính cấp I, II bị hỏng, nghiêng không còn sử dụng được
trong đo đạc ............................................................................................................ 14
Bảng hiện trạng sử dụng đất quý I năm 2009......................................................... 20
Bảng thống kê biến động đất đai từ năm 2007 – Quý I năm 2009......................... 21
Bảng thống kê biến động đất đai giai đoạn 2004 – Quý I năm 2009 .................... 22
Bảng thống kê các loại biến động trên địa bàn xã Hưng Long
giai đoạn 2004 – 2009 ............................................................................................ 23
Bảng thống kê các tuyến đường chuyền trong mạng lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp 1
................................................................................................................................ 45
Bảng thống kê kết quả biến động theo các hình thức biến động............................ 48

của nhà nước về đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng thửa
đất.
Xuất phát từ thực tế trên địa bàn xã Hưng Long, được sự phân công của khoa
Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh với sự hướng dẫn của Thầy: Phạm Hồng Sơn và sự giúp đỡ của công ty TNHH
Đo Đạc Bản Đồ - Xây Dựng – Thương Mại – Dịch Vụ - Kỹ Thuật Tổng Hợp Sông
Cầu Tôi xin thực hiện đề tài: “ Đo Đạc Chỉnh Lý Bản Đồ Địa Chính Tỷ Lệ 1:500;
1:1000 Trên Địa Bàn Xã Hưng Long – Huyện Bình Chánh – Thành Phố Hồ Chí
Minh” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa đồng thời góp phần hoàn chỉnh hệ
thống bản đồ địa chính của địa phương.
Mục đích và yêu cầu
* Mục đích
+ Xác định đúng phạm vị ranh giới, kích thước, diện tích và các thông tin liên
quan đến từng thửa đất.
+ Cập nhật các hình thức biến động của từng thửa đất vào bản đồ địa chính số
và nhằm hoàn thiện đầy đủ nội dung cho bộ hồ sơ địa chính.
+ Làm tài liệu phục vụ trực tiếp cho việc đăng ký thống kê đất đai: trên cơ sở
đó tiến hành cấp, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Làm cơ sở cho công tác lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất.
-1-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Đặng Quang Minh

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính.
• Yêu cầu
+ Bản đồ địa chính phải được thành lập trên cơ sở toán học xác định, sử dụng


SVTH: Đặng Quang Minh

Phần I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Bản đồ địa chính
1. Khái niệm
Bản đồ địa chính là sự thể hiện bằng số hoặc các vật liệu như giấy, diamat hệ
thống các thửa đất của các chủ sử dụng hoặc các yếu tố địa lý khác được quy định cụ
thể theo một hệ thộng không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối của pháp
luật.
Bản đồ địa chính biến động: khi các nội dung của bản đồ địa chính chịu tác
động của thiên nhiên, con người cụ thể như là: bị bồi đắp, bị sạt lỡ sông rạch, thay đổi
mục đích sử dụng đất, nhập thửa tách thửa ... lúc này nội dung của bản đồ địa chính
không còn đúng với thực tế nữa.
Bản đồ địa chính sai sót: khi nội dung một hay nhiều thông tin của thửa đất
hoặc các thông tin khác cần quản lý trên bản đồ địa chính có sai lệch so với thực tế tại
thời điểm thành lập bản đồ.
2. Nội dung của Bản đồ địa chính
- Điểm toạ độ và độ cao nhà nước, điểm toạ độ và độ cao của mạng lưới địa chính
cấp I, II: các điểm có điểm mốc lâu dài bền vững thì phải biểu thị chính xác trên bản
đồ địa chính, theo kí hiệu qui ước, sai số vị trí điểm của các điểm trên không vượt quá
0,1mm trên bản đồ.
- Ranh giới các thửa đất: thửa đất là đơn vị cơ bản của đất đai, là mảnh đất có diện
tích nhất định tồn tại tự nhiên được xác định bởi các đường ranh giới khép kín.Trên
thửa đất có nhà, công trình xây dựng phải thể hiện cụ thể.
- Địa giới hành chính các cấp có trong khu vự đo vẽ: biểu thị chính xác địa giới xã
phường thị trấn, mốc giới hành chính.
- Hệ thống thuỷ văn : trên bản đồ thể hiện đường bờ và đường mép nước, hướng
dòng chảy.




Độ dẹt: f = 1/298,257223563;



Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0x10-11rad/s



Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005.108m3s-2

¾ Điểm gốc tọa độ quốc gia: điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu
Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội;

¾ Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM
quốc tế. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp
có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9999 để thể hiện hệ
thống bản đồ địa chính cơ sở và bản độ địa chính các loại tỷ lệ.
¾ Chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ cơ bản: theo hệ thống lưới chiếu

hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện
hành có chú thích danh pháp UTM quốc tế.
3.2 Chia mảnh và đánh số hiệu mảnh:
Cơ sở để chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ từ tờ bản đồ 1:5000 và 1:2000.
- Tờ bản đồ 1:5000 được thành lập bằng cách chia từ kinh tuyến trung ương
về 2 phía thành những ô vuông cạnh 3km, mỗi ô vuông là 1 mảnh bản đồ 1:5000.
- Tờ 1:5000 có cạnh 3x3km thực tế diện tích 900ha ngoài thực tế. Kích thước
bản vẽ 60x60cm.

4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa.
Phương pháp biên tập từ bản đồ tỷ lệ lớn.
-5-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Đặng Quang Minh

Phương pháp số hóa ảnh.
Phương pháp thành lập từ ảnh Hàng Không, ảnh Vệ Tinh.
5. Bản đồ địa chính được chỉnh lý trong các trường hợp sau
- Có thay đổi số hiệu thửa đất.
- Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất.
- Thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Đường giao thông; hệ thống thuỷ văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới
- Thay đổi mốc và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú
thuyết minh trên bản đồ.
- Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
- Bản đồ địa chính được chỉnh lý khi số thửa đất của tờ bản đồ biến động dưới
40%.
I.1.2 Biến động đất đai
1. Khái niệm biến động đất đai

Biến động đất đai: là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình
thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng đất so với hiện trạng ban đầu. Nguyên
nhân dẫn đến biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển về mọi mặt dẫn đến nhu
cầu về nhà ở ngày càng cao hơn, chẳng hạn như từ đất nông nghiệp chuyển sang đất
phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ngày

- Biến động do thay đổi MĐSDĐ
™ Biến động do quy hoạch
™ Biến động do thiên tai
™ Biến động do thế chấp, bảo lãnh QSDĐ
™ Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên GCNQSDĐ; do
cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi số thứ tự thửa đất; số thứ tự
tờ bản đồ; địa chỉ thửa đất…
™ Biến động do nhận QSDĐ theo Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành
công đối với tranh chấp đất đai của UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
™ Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định hành chính do giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai của UBND cấp có thẩm quyền.
™ Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, quyết định của Toà án nhân dân hoặc
Quyết định của cơ quan thi hành án.
™ Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù
hợp với pháp luật.
™ Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo quyết định cơ
quan, tổ chức.
™ Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật.
I.1.3 Hồ sơ địa chính
HSĐC là hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thông tin cần
thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai; được thiết lập trong quá trình
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp
chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhằm đảm bảo cho việc quản lý Nhà nước về đất đai
đạt hiệu quả hơn, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai,
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, trong đó quy định hồ sơ địa chính
bao gồm:
+ Bản đồ địa chính được lập trước khi tổ chức việc đăng ký quyền sử
dụng đất và hoàn thành sau khi được sở Tài Nguyên và Môi Trường xác nhận. Bản đồ
địa chính thê hện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của



Luật đất đai 2003.

• Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn
thi hành luật đất đai 2003.
• Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
• Thông tư 09/2007/ TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
• Chỉ thị số: 31/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc
kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức trên địa bàn Thành Phố.
• Quyết định số 30/QĐ-TNMT-KH ngày 21/01/2008 của Sở Tài Nguyên Và Môi
Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
• Kế hoạch số 153/KH-TNMT – ĐKKTĐ ngày 07/01/2005 của sở Tài Nguyên và
Môi Trường TP.Hồ Chí Minh về việc đăng ký, lập sổ bộ và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố.
• Kế hoạch số 559/KH-TNMT-QLBĐ ngày 26/01/2005 của sở tài nguyên và môi
trường TP. Hồ Chí Minh về việc chỉnh lý bản đồ phục vụ công tác đăng ký và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành Phố.
• Kế hoạch số: 2937/KH-TNMT-BCĐ ngày 14/4/2008 về việc triển khai thi hành
chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc kiểm
kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức trên địa bàn Thành Phố.

-8-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính


Ranh giới hành chính xã Hưng Long như sau:
-

Bắc: giáp Xã Đa Phước – Huyện Bình Chánh.

-

Nam: giáp xã Long Thượng – Huyện Cần Giuộc – Tỉnh Long An.

-

Đông: Giáp xã Qui Đức – Huyện Bình Chánh.

-

Tây: giáp xã An Phú Tây và xã Tân Quý Tây huyện Bình Chánh.

Xã Hưng Long là một xã nông thôn, chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp: trồng
lúa nước, trồng rau, chăn nuôi. Hiện nay đã có nhiều hộ dân chuyển sang trồng cây ăn
trái. Ngoài ra cũng có nhiều doanh nghiệp hình thành và đa có những bước chuyển đổi
kinh tế cho địa phương.

-9-


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Đặng Quang Minh

Hình 1.2: Sơ đồ vị trí xã Hưng Long

người dân đã thực hiện tốt. Hiên nay trên địa bàn xã có: 176 con bò, heo 785 con, dê
31 con, thỏ 200 con, cừu 200 con.
™ Nuôi trồng thủy sản:
Với điều kiện và mô hình nuôi thủy sản hiện có người dân trong xã đã tiếp tục
nuôi cá kiểng và cá thịt với diện tích 100 Ha.
™ Thủy lợi:
Địa bàn xã có hệ thống kênh rạch rất thuận lợi cho việc tưới tiêu cũng như nuôi
trồng thủy sản. Hệ thống cống dẫn nước không ngừng được nâng cấp xây dựng nên
luôn đáp ứng được nhu cầu của nông dân.
Các điểm cống mối đã được bảo quản tốt để ngăn mặn, đã thi công xong cống T5,
cống chịu lực qua kênh T9, cống đầu mối T6 và các điểm cống đầu mối T8, T9, T10
(phía sông cần Giuộc). Hiện nay đang sửa cống T7 và làm cống quay C1.

3. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật
™ Đường giao thông nông thôn:
Trên địa bàn xã có hai trục đường nhựa lớn đóng vai trò lớn về giao thông bộ với các
xã, địa bàn lân cận là đường Hương Lộ 11, Đường Hưng Long – An Phú Tây. Hiện
nay đang nâng cấp và sửa chữa đường Hưng Long – Qui Đức và các đường nông thôn
khác theo phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm.
- 11 -


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Đặng Quang Minh

Từ nguồn vốn theo ngân sách của thành phố và huyện đã làm xong công trình đường
T2 và T5 đã nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
Thực hiện nạo vét các tuyến kênh nội đồng với tổng diện tích mặt kênh là 10.100 m2
(nguồn vốn ngân sách của Xã đầu tư thực hiện).

hồ sơ đạt còn lại 41 hồ sơ không được cấp phép (hồ sơ chưa được đầy đủ).

- 12 -


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Đặng Quang Minh

Tình hình dịch bệnh không ngừng được tuyên truyền cho người dân và đạt hiệu
quả cụ thể: không nhiễm dịch cúm gia cầm. sốt xuất huyết xảy ra 47 ca không có tử
vong.
Tổ chức chiến dịch phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết trong toàn xã không để
lây lan.
Dân số gia đình trẻ em
Tổng dân số trong toàn xã là 15.007 người đa số người dân làm nghề nông.
Hiện nay đã tổ chức truyền thông về dân số và kế hoạch hóa gia đình cho các chị em
trong đọ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi.
Công tác chăm sóc trẻ em được quan tâm thực hiện: cấp thẻ BHYT cho trẻ từ 0 -6 tuổi
gồm 278 em.
Vận động nhân dân trong toàn xã thực hiện gia đình có 1 đến 2 con. Kết quả
thực hiện vẫn còn tồn tại7 trường hợp gia đình có con thứ 3.
I.5 Tư liệu trắc địa, bản đồ
I.5.1 Tư liệu bản đồ
Hệ thống bản đồ địa chính xã Hưng Long được thành lập theo hệ tọa độ VN2000, Elipsoid WGS 84, phép chiếu UTM, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 105045’00”
độ kinh đông. BĐĐC không đo nối độ cao, không vẽ đường bình độ, kể cả ghi chú
điểm độ cao, được thành lập với hai tỷ lệ: 1/500 và 1/1000.
Bảng thống kê tư liệu bản đồ số địa chính
Tỷ lệ



6531

6525

11.553.328,5

1172

Tổng

77

8084

8064

12.974.267,9

1726

(Nguồn:thống kê đất đai bản đồ địa chính xã Hưng Long năm 2004)
Ngoài ra còn các tài liệu bản đồ 299/CT/TTg và bản đồ 02/CT-UB cũng là tài
liệu tham khảo để đối chiếu các ranh thửa đất, nhất là đối với các thửa đất nằm dọc
theo sông, rạch. Tuy nhiên tài liệu bản đồ 299/CT/TTg và bản đồ 02/CT-UB khi tham
khảo cần phải chú ý xem xét kiểm tra độ chính xác và hiện trạng sử dụng hiện nay.
I.5.2 Tư liệu trắc địa
I.5.2.1 Hiện trạng mốc địa chính
Trên địa bàn xã Hưng Long hiện có 12 điểm địa chính cấp I số hiệu: HBC-378,
HBC-386, HBC-396, HBC-397, HBC-400, HBC-401, HBC-404, HBC-405, HBC406, HBC-407, HBC-416, HBC-417.

1

HBC-400

1179666.476 595884.823

2

HBC-404

1178865.929 597002.779

3

HBC-405

1178453.603 597618.795

4

HBC-416

1180829.711 596507.054

5

HBC-417

1180346.090 596515.909



Mốc còn

Khó phát
triển

23

Không thấy
mốc

Sát bờ
kênh

Mốc còn

Khó phát
triển


Hưng Long

Hưng Long

Hưng Long

Hưng Long

Toạ độ địa chính cấp II



1181022681

596379755

4

HBC3820

1178465793

594334498

5

HBC3826

1177691513

595841931

6

HBC3827

1177554619

596109072

7


11

HBC3880

1178666509

596638057

12

HBC3886

1179235955

596429908

13

HBC3899

1179378255

595567060


Hưng Long

23


Không thấy
mốc

Bờ kênh

Mốc còn

Khó phát
triển

Mốc còn

Khó phát
triển

10

Mốc nghiêng

Mở
đường

65

Mất nắp sứ

Bờ ao

58



Hưng Long

Hưng Long

Hưng Long

Hưng Long

5


Hưng Long

15


Hưng Long

Hưng Long

Hưng Long

Hưng Long

Hưng Long

- 15 -




Phần II: PHƯƠNG TIỆN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1 Phương tiện nghiên cứu
1. Phần cứng:
- Máy toàn đạc Topcon GTS 225.
- Máy vi tính cấu hình Pentium® Dual Core, tốc độ xử lý 1.86 GHz, bộ nhớ Ram
1 GB, đĩa cứng 160 GB.
- Máy in Ao.
Máy in Ploter
2. Phần mềm:
- Hệ điều hành Windows XP SP2.
- Phần mềm tính toán bình sai LTD, Picknet.
Picknet: là phần mềm bình sai tọa độ lưới khống chế đo vẽ. Đáp ứng được yêu
cầu về độ chính xác trong đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính đạt tiêu chuẩn trong lĩnh
vực đo đạc bản đồ.
LTD: là phần mềm bình sai tọa độ lưới khống chế đo vẽ. Đáp ứng được yêu
cầu về độ chính xác trong đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn Thành Phố Hồ
Chí Minh.
- Bộ phần mềm Microsoft Office 2003: dùng để kết xuất báo cáo, lập biểu thống
kê tính toán.
- Hệ thống phần mềm Microstation SE, Famis (phiên bản 2003, 2006, 2007).
Microstation: là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa
rất mạnh cho phép chúng ta xây dựng, quản lý đối tượng đồ hoạ, thể hiện các yếu tố
bản đồ. Ngoài ra, Microstation là phần mềm làm nền cho các phần mềm khác như:
Famis, Geovec, IrasB, IrasC, Mrfclean, Mrfflag chạy trên đó.
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền
ảnh, sửa chữa biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ. Và còn có khả năng nhập, xuất dữ
liệu từ các phần mềm khác.
Famis: phần mềm tích hợp đo vẽ và thành lập BĐĐC (Field Work and
Cadastral Mapping Intergrated software – Famis) là phần mềm thành lập và quản lý

Mục tiêu của phương pháp này là đo đạc, xác định ranh giới, xác định vị trí các đối
tượng ổn định tự nhiên và nhân tạo có trên mặt đất, đồng thời thu nhận thông tin thuộc
tính của các đối tượng biến động để cập nhật lên bản đồ theo đúng HTSD.
Phương pháp toàn đạc gồm 2 công tác chính:
Ngoại nghiệp:
• Xác định ranh giới hành chính đo đạc (cấp phường, xã, thị trấn)
• Tăng cường điểm khống chế trắc địa cơ sở.
• Thành lập mạng lưới đo đạc chi tiết.
• Tiến hành đo đạc chi tiết theo từng cụm.
Nội nghiệp:








Thiết kế biên tập cơ sở dữ liệu bản đồ số.
Thành lập bản đồ.
Đánh số hiệu thửa, tính diện tích toàn bộ các thửa đất.
In bản đồ.
Lập hồ sơ thửa đất, thống kê diện tích.
Kiểm tra đánh giá chất lượng bản đồ.
Giao nộp thành quả và các văn bản kỹ thuật đi kèm.

II.4 Quy trình thực hiện
Trong quá trình đo đạc chỉnh lý biến động để tránh việc thiếu sót cần phải thực hiện
đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Ghi nhận các phát sinh biến động.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status