Tiếp cận chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân nông thôn tại y tế cơ sở ( Nghiên cứu hai xã Tân Quý Tây và Hưng Long, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh) - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-------------------------------------------

LÊ THỊ HOÀNG LIỄU

TIẾP CẬN CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU CỦA NGƢỜI
DÂN NÔNG THÔN TẠI Y TẾ CƠ SỞ (NGHIÊN CỨU HAI XÃ
TÂN QUÝ TÂY VÀ HƢNG LONG, HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------

LÊ THỊ HOÀNG LIỄU

TIẾP CẬN CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU CỦA NGƢỜI
DÂN NÔNG THÔN TẠI Y TẾ CƠ SỞ (NGHIÊN CỨU HAI XÃ
TÂN QUÝ TÂY VÀ HƢNG LONG, HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)

Chuyên ngành: Xã Hội Học
Mã số: 62 31 30 01


bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện
luận án .
Tác giả luận án


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 7
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 7
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ................................................................ 8
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................... 9
4. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 9
5. Khách thể nghiên cứu ........................................................................................ 10
6. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................ 10
7. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................... 10
8. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 10
9. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 17
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................... 19
1.1. Bối cảnh. .........................................................................................................19
1.1.1. Các yếu tố tác động trongchăm sóc sức khỏe ban đầu ............................ 19
1.1.2. Tình hình chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyến y tế cơ sở trên thế giới. .. 25
1.1.3. Tình hình chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam ............................... 30
1.2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài .......................................41
1.2.1. Nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng. .................. 41
1.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến chăm sóc sức khỏe ban đầu, trạm y tế cung
cấp dịch vụ CSSKBĐ ........................................................................................ 44
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU CHĂM SÓC
SỨC KHỎE BAN ĐẦU .......................................................................................... 51
2.1. Các khái niệm .................................................................................................51
2.1.1. Khái niệm sức khỏe ................................................................................ 51
2.1.2. Khái niệm về chăm sóc sức khỏe ban đầu ............................................... 51

3.2.8. Nguồn cung cấp thông tin về các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu. 90
3.3. Kiến thức và kết quả thực hiện chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu ....91
Chƣơng 4: MỨC ĐỘ TIẾP CẬN CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU CỦA
NGƢỜI DÂN TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG .............................................................. 95
4.1. Các chính sách về y tế được triển khai tại địa phương. ..................................95
2


4.2. Nhận xét của người dân về chất lượng dịch vụ y tế cơ sở ...........................102
4.2.1. Về vị trí, viện phí trạm y tế .................................................................... 102
4.2.2. Về tác phong thái độ phục vụ của viên chức trạm y tế. ......................... 104
4.2.3. Về chất lượng dịch vụ y tế cơ sở công. ................................................. 107
4.3. Nhu cầu của người dân đối với hệ thống y tế công tại địa phương ..............109
4.4. Sự lựa chọn của người dân khi có nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ..............110
4.5. Góp ý của người dân đối với hệ thống y tế công tại địa phương .................113
4.6. Thách thức của Trạm y tế trong chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân ...118
4.6.1 Một số bất cập, khó khăn hiện tại của Trạm Y tế Xã ............................. 122
4.6.2. Chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước về y tế ............................ 124
4.6.3. Sự khác biệt nhu cầu của người dân ở tại địa phương có Trạm Y tế
Phường và Trạm Y tế xã. ................................................................................. 124
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 128
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ............................................................................................................... 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 133
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 138

3


DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT


: Đa khoa khu vực

HTYTQG

: Hỗ trợ y tế quốc gia

KCB

: Khám chữa bệnh

KHHGĐ

: Kế hoạch hóa gia đình

TYTX

: Trạm y tế xã

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TH nghề

: Trung học nghề


: Y sỹ y học dân tộc

YHCT

: Y học cổ truyền

UBND

: Ủy Ban Nhân Dân

4


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng .1. Tổng số dân và hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu .................................... 11
Bảng .2. Số mẫu được khảo sát ................................................................................. 11
Bảng .3.Nhóm tuổi trong mẫu nghiên cứu ................................................................ 12
Bảng .4. Tình trạng hôn nhân .................................................................................... 13
Bảng .5. Trình độ học vấn ......................................................................................... 13
Bảng .6. Nghề nghiệp ................................................................................................ 14
Bảng .7. Tình trạng kinh tế trong mẫu khảo sát ........................................................ 15
Bảng 2.8. So sánh đặc trưng của chăm sóc sức khỏe ban đầu trước đây và hiện nay ... 54
Bảng 3.9. Kiến thức của người dân về sữa mẹ.......................................................... 78
Bảng 3.10. Kiến thức của người dân về phát hiện bệnh tiêu chảy ............................ 79
Bảng 3.11. Kiến thức người dân về tiêm phòng uốn ván cho thai phụ ..................... 81
Bảng 3.12. Kiến thức người dân về độ tuổi cho trẻ ăn dặm ..................................... 82
Bảng 3.13. Kiến thức người dân về nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ............. 87
Bảng 3.14. Kiến thức người dân nhận biết dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết ................ 88
Bảng 3.15. Nguồn cung cấp kiến thức ....................................................................... 90

Trạm Y Tế ................................................................................................................. 98
Biểu đồ 4.11. Mức độ thuận tiện khi đi đến trạm y tế. ........................................... 103

6


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việt Nam, trải qua 40 năm xây dựng và phát triển đất nước thống nhất, mong
ước của Đảng, Nhà nước và người dân có được cuộc sống sung túc ấm no hạnh
phúc, trong đó chăm sóc sức khỏe cho người dân là điều được chú trọng và quan
tâm trong công cuộc xây dựng phát triển đất nước.
“Sức khỏe là vốn quý nhất của con người” [1] xã hội muốn có nguồn lực tốt
về thể chất và tinh thần phải được chăm sóc từ khi mới hình thành trong bụng mẹ, ở
từng độ tuổi và từng thế hệ nối tiếp, thế hệ sau phải tốt hơn thế hệ trước về thể chất,
tinh thần, xã hội.
Thực hiện chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu nhà nước đã tiếp nhận và
triển khai nhiều chương trình y tế để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân đạt
được nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên mục tiêu của chương trình chăm sóc sức
khỏe ban đầu đã đề ra vẫn chưa đạt được. Các chương trình chăm sóc sức khỏe ban
đầu mới định hướng đến cộng đồng chứ chưa dựa vào cộng đồng. Người dân được
tiếp nhận các chương trình y tế định hướng trước mà chưa có sự khảo sát của ngành
y tế trước vì vậy đôi khi lãng phí và kém hiệu quả.Các chương trình y tế của các tổ
chức hợp tác quốc tế và nhà nước đưa về cho người dân những gì mà mình có chứ
chưa đưa về cho người dân những gì mà người dân đang quan tâm quan tâm và thật
sự cần đến.
Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật khá
nhanh, công nghiệp hóa, đô thị hóa, làm cho vùng ven tại thành phố không còn là
khu vực thuần nông, song song là nhà máy, xí nghiệp, đa dạng hóa trong lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội, trở thành nơi năng động nên thu hút hàng vạn người dân từ

2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu đánh giá kiến thức của người dân về chương trình chăm
sóc sức khỏe ban đầu, thực trạng tiếp cận lựa chọn nơi cung cấp dịch vụ y tế và
đồng thời tìm hiểu quan điểm của cán bộ y tế cơ sở trong việc thực hiện cung cấp
dịch vụ y tế cho người dân tại địa phương góp phần trong công tác quản lý, đưa ra
được những yếu tố tác động đến người dân trong lựa chọn dịch vụ y tế.
8


Hy vọng luận án có thể đóng góp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định
chính sách, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động trong thực hiện các đề án hỗ trợ
cho y tế cơ sở, có được căn cứ thực tiễn để thực hiện và cải thiện dịch vụ y tế cơ sở
tốt hơn để người dân tin tưởng vào chính sách an sinh xã hội. Xa hơn, chúng tôi hy
vọng những đóng góp của đề tài sẽ giúp cho việc đào tạo cán bộ y tế cơ sở đáp ứng
yêu cầu của người dân và giảm bớt tình trạng quá tải một số bệnh viện, trung tâm
của thành phố.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo giảng
dạy học tập các môn học xã hội học như: chính sách xã hội, xã hội học sức khỏe, xã
hội học y tế.
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu kiến thức của người dân về chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu
Tìm hiểu mức độ tiếp cận của người dân đối với các họat động trạm y tế.
Tìm hiểu nhu cầu của người dân đối với các họat động của trạm y tế.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chăm sóc sức khỏe ban đầu và dịch vụ y tế
cơ sở công.
- Sự khác biệt chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam và các quốc gia lân cận.
-Những vấn đề liên quan đến trạm y tế trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe ban đầu

8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu khảo sát xã hội học, định lượng (bảng
hỏi) kết hợp định tính (phỏng vấn sâu bán cấu trúc).
8.1. Phương pháp chọn mẫu
Đối với nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ y tế tại Trạm y tế
Nghiên cứu nhận thức của người dân, điều tra hộ gia đình bằng bộ câu hỏi in
sẵn về một số kiến thức về nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu và khả năng tiếp
cận dịch vụ y tế tại địa phương.

10


- Tiêu chuẩn chọn
Bảng .1. Tổng số dân và hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu
Tên xã

Số hộ

Dân số

Số tổ

Tổng số hộ

Tân Quý Tây

16.960

73


+ Không chọn những người có năng lực thần kinh không bình thuờng.
Mô tả mẫu nghiên cứu
Bảng .2. Số mẫu được khảo sát
Giới
Nữ

Tân Quý Tây
Số người

Tỷ lệ %

Hưng Long
Số người

Tổng cộng

Tỷ lệ %

Cộng

Tỷ lệ %

166

80,58

171

85,07


100,00

11


Tổng số mẫu khảo sát 407: trong đó xã Tân Quý Tây 206 gồm nam 40
chiếm 19,42% , nữ 166 chiếm 80,58%, Hưng Long 201, nam 30 chiếm 14,93%, nữ
171chiếm 85,07%. Tổng số nam 70 trong mẫu nghiên cứu chiếm 17,20%, nữ 337
chiếm 82,80%. Nữ giới chiếm nhiều hơn nam giới, vì :
-Vai trò người phụ nữ trong chăm sóc gia đình, con cái, quan tâm chú ý đến
vấn đề sức khỏe, nên thường trả lời các câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình.
-Góc độ về giới, người phụ nữ trong gia đình luôn sâu sát với các thành viên,
đối với người già sự chu đáo chăm sóc, đối với trẻ là sự lo lắng từng yếu tố liên
quan đến phát triển thể chất, tinh thần, nên luôn có sự theo dõi cập nhật các dịch vụ
như giáo dục, y tế liên quan đến người thân của mình.
Bảng .3. Nhóm tuổi trong mẫu nghiên cứu
Độ tuổi

Tân Quý Tây
Số người

Hưng Long

Tỷ lệ %

Tổng cộng

Số người

Tỷ lệ %


43,00

46-55

28

13,59

12

5,97

40

9,83

56-69

30

14,56

0

0,00

30

7,37


Bảng .4. Tình trạng hôn nhân
Tình trạng hôn
nhân

Tân Quý Tây

Hưng Long

Số người

Tỷ lệ%

188

91,26

178

Ly hôn

4

1,94

Ly thân

2

Góa


2,49

7

1,72

8

3,88

0

0,00

8

1,97

4

1,94

4

1,99

8

1,97

Không biế t chử
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học PT
Đại học
Cộng

Cộng

Tỷ lệ %

4

1,94

16

7,96

20

4,91

48

23,30

44

21,89


1,94

8

3,98

12

2,94

206

100,00

201

100,00

407

100,00

Về trình độ học vấn, theo báo cáo kinh tế văn hóa xã hội của Ủy ban nhân
dân xã Tân Quý Tây và Hưng Long, không có trường hợp mù chữ, nhưng khi khảo
13


sát chúng tôi phát hiện 20 trường hơ ̣p chưa biế t ch ữ đang trong giai đoa ̣n đầ u của
xóa mù , trong đó 15 nữ, 05 nam. Qua trò chuyê ̣n đươ ̣c biế t 20 trường hơ ̣p trên là

Tỷ lệ%

Nông dân

10

4,85

55

27,36

65

15,97

Công nhân

18

8,74

74

36,82

92

22,60


34

16,50

22

10,95

56

13,76

Lao động PT

14

6,80

9

4,48

23

5,65

Không việc làm

50


201

100,00

407

100,00

14


Tân Quý Tây và Hưng Long là 02 xã nông thôn, do công nghiệp hóa, nên số
người sống bằng ruộng, vườn, chỉ còn lại 15,97% làm nông trên tổng số người trong
diện khảo sát, công nhân nhân chiếm 22,60%, nội trợ hoặc làm những việc không
tên trong gia đình chiếm 17,69%, . So sánh 02 xã, Hưng Long số người làm nông
nghiệp cao hơn Tân Quý Tây chiếm 27,36%, công nhân chiếm 36,82% trong khi đó
Tân Quý Tây, nông dân 4,85%, công nhân 8,74%. Sự khác biệt này lệ thuộc yếu tố
công nghiệp hóa và đô thị hóa rất rõ : Hưng Long có nhiều cơ sở xí nghiệp trên địa
bàn, 02 chợ nằm trên trục đường chính; Tân Quý Tây không có chợ và rất ít xí
nghiệp đóng trên địa bàn xã.
Bảng .7. Tình trạng kinh tế trong mẫu khảo sát

Tình trạng kinh tế

Tân Quý Tây
Số người

Tỷ lệ%

Hưng Long


79

39,30

143

35,14

3 triệu đến 4 triệu

48

23,30

14

6,97

62

15,23

trên 4 triệu

50

24,27

14


62

30,10

48

23,88

110

27,03

6

2,99

6

1,47

Tình trạng kinh tế
Khá giả
Trung bình
Nghèo
Rất nghèo

Thu nhập bình quân 01 lao động trong hộ gia đình từ 2 đến 3 triệu chiếm
35,14%, dưới 2 triệu chiếm 33,91%, trong đó có đến 67,08% hộ gia đình có thu nhập
trung bình, so sánh hai xã Tân Quý Tây và Hưng Long có sự khác biệt trong thu

Các biến số độc lập
-Giới
-Tuổi
16


-Trình độ văn hóa
-Nghề nghiệp
-Thu nhập
-Mức độ tiếp cận các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu tai trạm y tế
địa phương .
Các biến số phụ thuộc
-Hiểu biết về các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu, chương trình y tế
cộng đồng
-Nhận xét của người dân về thái độ phục vụ của viên chức trạm y tế
- Đánh giá của người dân về chất lượng phục vụ của trạm y tế
-Nhu cầu của người dân đối với dịch vụ y tế cơ sở
8.3. Phương pháp phân tích tài liệu
Thu thập thông tin từ các báo cáo sẵn có của địa phương các năm gần đây,
sách, báo tham khảo, các báo cáo kết quả nghiên cứu, các thông tư, nghị định, nghị
quyết được ban hành trong lĩnh vực y tế.
9. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh, do
giới hạn về nguồn lực, nên chọn 02 xã: Xã Hưng Long và Tân Quý Tây vì:
* Xã Tân Quý Tây là 01 trong 06 xã được xây mới và đầu tư trang thiết bị,
trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.
* Xã Hưng Long là 01 trong 10 xã chưa được xây mới và đầu tư trang thiết
bị, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.
* Cả 2 xã có tình hình địa lý, dân số, kinh tế, xã hội tương đối giống nhau,
đang trong giai đoạn đô thị hóa.


Đánh giá của người
dân về cung cách
phục vụ của hệ thống
y tế công tại địa
phương

Quan điểm của nhân
viên y tế trong cung
cấp dịch vụ y tế công
tại y tế cơ sở

Mức độ tiếp cận của
người
dân
địa
phương đối với các
chương trình chăm
sóc sức khỏe ban đầu

Quan tâm của người
dân về dịch vụ y tế
công tạiđịa phương
Dự báo nhu cầu
người dân và đề xuất
giải pháp cho hệ
thống y tế công tại
địa phương
18


19


- Tác động của chiến lược quốc gia trong chăm sóc sức khỏe: Đưa các
chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu vào chiến lược phát triển quốc gia xác
định sự liên quan giữa sức khỏe và phát triển bền vững của quốc gia. Để thực hiện
được chiến lược, đánh giá mục tiêu đề ra đòi hỏi phải có kế hoạch và phối hợp có
hiệu quả các dịch vụ chăm sóc y tế quốc gia và các hoạt động có liên quan đến các
ngành khác.Chính sách và kế hoạch y tế quốc gia phải được tính toán đầy đủ đến sự
huy động, đóng góp của các ngành khác tới sức khỏe, vì thế cần có sự đồng thuận
cụ thể ở tất cả các cấp trong xây dựng chiến lược, mục tiêu hành động, đặc biệt ở
các cấp trung gian và cộng đồng trong sự phối hợp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
ban đầu với tất cả các hoạt động khác góp phần tăng cường sức khỏe và chăm sóc
sức khỏe ban đầu, trong chiến lược, mục tiêu, kế hoạch hành động cần phải xem xét
tới vai trò của các ngành liên quan đến hành chính và tài chính.
- Quan tâm nhu cầu đặc biệt của nhóm khó khăn và có nguy cơ cao: Những
nhu cầu đặc biệt của những người này, những người ít có khả năng nhất tiếp cận với
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu với các lý do về lãnh thổ, chính trị, xã hội,
giáo dục và tài chính.Mục tiêu của chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu chăm
sóc toàn bộ dân số được bao phủ khắp các quốc gia trên thế giới ưu tiên nhiều cho
các đối tượng có nhu cầu đặc biệt như: phụ nữ, trẻ em, những người làm việc ở
những nơi có nguy cơ cao và bộ phận người dân bị thiệt thòi trong xã hội, những
đối tượng yếu thế dễ bị tổn thương, phát triển các hệ thống y tế nơi họ sinh sống
làm việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc liên tục và loại trừ các yếu tố có hại cho
sức khỏe. Các hoạt động của chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cần được duy
trì và thực hiện thường quy.[34]
-Nhân lực y tế giữ vai trò then chốt trong chăm sóc sức khỏe ban đầu: Phát
triển, duy trì chăm sóc sức khỏe ban đầu phụ thuộc vào thái độ và khả năng thực
hiện của tất cả các nhân viên y tế đồng thời phụ thuộc vào hệ thống y tế được thiết
kế để hỗ trợ và giúp đỡ nhóm người thực hiện nhiệm vụ, cần có những ưu tiên cao

phụ cấp gấp đôi lương cho các cán bộ y tế phục vụ vùng xa xôi hẻo lánh [40].
- Kỹ thuật y học thích hợp cho sức khỏe: chăm sóc sức khỏe ban đầu yêu cầu
xác định, phát triển, vận dụng và thực hiện kỹ thuật y học thích hợp, các cơ sở đào
tạo và nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ và đặc biệt là cộng đồng phát triển các
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status