BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
CHO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT
THUỘC DỰ ÁN KHU CÔNG NGHỆ CAO
QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SVTH
: NGUYỄN THU HƯỜNG
MSSV
: 05124166
LỚP
: DH05QL
KHÓA
: 2005 - 2009
NGÀNH
: Quản Lý Đất Đai
- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, cùng toàn thể quý thầy cô đã dạy dỗ, truyền
đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong thời gian học tập tại trường.
- Cô Dương Thị Tuyết Hà, giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
- Các anh chị trong Ban bồi thường giải phóng mặt bằng Quận 9 đặc biệt là các
anh chị trong Tổ tái định cư đã chỉ dẫn tận tình và tạo điều kiện thuận lợi trong thời
gian tôi thực tập tại Tổ
- Đặc biệt tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến anh Dũng, người trực tiếp hướng dẫn
tôi tại Tổ tái định cư.
- Tất cả bạn bè đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn.
TP.HCM, Tháng 7 năm 2009
Sinh Viên
Nguyễn Thu Hường
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thu Hường, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Tìm hiểu chính sách tái định cư cho đối tượng sử dụng đất thuộc
dự án Khu công nghệ cao quận 9 thành phố Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Dương Thị Tuyết Hà, Bộ môn chính sách pháp
luật, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí
Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Là Quận mới được thành lập nên nhu cầu về đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật là rất lớn và cần thiết. Hiện nay trên địa bàn quận 9 công tác TĐC diễn ra hết sức
I.2.1 Cơ sở khoa học....................................................................................................... 8
I.2.2 Cơ sở pháp lý ......................................................................................................... 9
I.2.3 Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 10
I.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu................................................................................. 13
I.3.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................ 13
I.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội...................................................................................... 15
I.3.3 Mục tiêu phát triển kinh tế Quận 9........................................................................ 17
I.4 Nội dung, phương pháp nghiên cứu............................................................................. 19
I.4.1 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 19
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 20
I.4.3 Quy trình thực hiện .............................................................................................. 20
PHẦN II:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................... 21
II.1. Sơ lược công tác quản lí nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn
quận 9 năm 2008 .............................................................................................................. 21
II.1.1. Tình hình quản lí nhà nước về đất đai................................................................. 21
II.1.2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận 9 năm 2008 ........................................ 25
II.2 Công tác tái định cư của dự án Khu công nghệ cao .................................................... 27
II.2.1 Giới thiệu về dự án Khu công nghệ cao ............................................................... 27
II.2.2. Công tác,tái định cư của dự án Khu công nghệ cao............................................. 28
II.2.3. Kết quả đạt được của công tác TĐC: .................................................................. 33
II.2.4. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác tái định cư của dự án Khu công nghệ
cao : ............................................................................................................................. 34
II.3. Những tác động của TĐC đến đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất................... 36
II.3.1. Kinh tế. .............................................................................................................. 36
II.3.2. TĐC tác động đến thu nhập của người dân ......................................................... 38
II.3.3 Ảnh hưởng của yếu tố cơ sở hạ tầng đến đời sống người dân TĐC...................... 40
II.4 Một số hỗ trợ của chính quyền địa phương................................................................. 50
II.5 Đánh giá đời sống các hộ dân TĐC............................................................................ 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 55
Hình II.2. Toàn cảnh khu chung cư C2 ................................................................. 39
Hình II.3.Khu tái định cư Man thiện ..................................................................... 40
Hình II.4.Hàng quán bán đồ ăn bên đường khu TĐC Man Thiện .......................... 42
Hình II.5 Công viên trong khu chung cư C2, trạm dừng xe buýt khu Man Thiện .. 43
Hình II.6. Đoạn đường bị ngập nước tại khu Man Thiện ....................................... 44
Hình II.7. Suối Cái trong Khu công nghệ cao bốc mùi rất khó chịu....................... 44
Hình II.8. Những bao tải rác treo trước khu chung cư C2...................................... 45
Hình II.9. Rác thải vứt bừa bãi tại khu chung cư C2 ............................................. 46
Hình II.10. Đường vào khu TĐC Long Bửu.......................................................... 48
Hình II.11. Không có vỉa hè nên người dân phải đi dưới lòng đường .................... 48
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND
GPMB
BT,HT&TĐC
CNQSDĐ
CNQSHNƠ
TĐC
CNH – HĐH
XHCN
TNMT
KT – XH
GCN
DTTT
: Ủy ban nhân dân
: Giải phóng mặt bằng
: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
tránh khỏi ở các khu vực đô thị trong quá trình chỉnh trang và phát triển, thành phố Hố
Chí Minh cũng không nằm ngoài quỹ đạo của sự phát triển đó. Thành phố Hồ Chí
Minh là một thành phố lớn có quy mô dân số trên 6 triệu người. Việc dân số tăng
nhanh nhưng cơ sở kỹ thuật không thể tăng kịp đã tạo ra sức ép lớn cho hệ thống cơ sở
hạ tầng và nhu cầu về nhà ở. Chính vì vậy mà chính quyền thành phố Hồ Chí Minh đã
xem vấn đề tái định cư là một trong nhưng chương trình trọng điểm nhằm phát triển
thành phố. Và hàng loạt các dự án tái định cư đã được thực hiện ở các quận, huyện
thuộc thành phố.
Quận 9 là một quận ngoại ô của thành phố Hồ Chí Minh được tách ra từ quận
Thủ Đức theo Nghị định 03-CP ngày 06/1/1997, cách trung tâm thành phố khoảng 7
km theo xa lộ Hà Nội nằm ở phía Đông Bắc thành phố, là cửa ngõ vào trung tâm thành
phố đối với các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương. Đã qua 12 năm đô thị hoá
nhưng cư dân quận 9 còn khá thưa thớt so với các Quận mới thành lập như quận Bình
Tân, quận Tân Phú. Tuy vậy trong những năm gần đây quận 9 đã có nhiều bước
chuyển mình với Khu công nghệ cao là một trong những mô hình phát triển mới, hội
tụ những thành tựu của khoa học kỹ thuật, những tinh hoa văn hóa của tài nguyên nhân
văn trong xã hội. Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh với diện tích hơn 913 ha
là nơi thu hút các nghành mũi nhọn, tập trung nguồn nhân lực góp phần vào sự phát
triển của quận 9 của Thành phố nói riêng và của cả nước nói chung. Với diện tích thu
hồi lớn để phục vụ cho dự án mặc khác người dân ở đây sống chủ yếu bằng nghề nông
nghiệp nên khi bị thu hồi đất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế của người dân
trong khu vực bị ảnh hưởng. Vì vậy chính sách tái định cư phù hợp đóng vai trò rất
quan trọng trong việc ổn định đời sống, kinh tế - xã hội của người dân khi tới khu ở
mới. Xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu chính sách
tái định cư cho đối tượng sử dụng đất thuộc dự án Khu công nghệ cao quận 9
thành phố Hồ Chí Minh.”
Mục tiêu:
Trang 2
Đất đai là dạng tư liệu sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong
đời sống kinh tế, chính trị- xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Đất còn là
nơi trên đó con người xây dựng nhà cửa, các công trình văn hóa, phân bố các ngành
kinh tế, các khu dân cư...Đất đai luôn chịu sự chi phối của các điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội trong suốt quá trình sử dụng, vì thế trong các giai đoạn hình thành và phát
triển của lịch sử công tác quản lí đất đai luôn được các nhà cầm quyền quan tâm. Để
phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong các giai đoạn lịch sử khác
nhau sẽ có những chính sách đất đai khác nhau, tương ứng các chính sách về tái định
cư cũng sẽ thay đổi theo cho phù hợp với việc quản lý nhà nước về đất đai, để đảm bảo
quyền lợi thiết thực cho người bị thu hồi đất khi thực hiện dự án.
Giai đoạn trước năm 1975
Ở nước ta trong thời kỳ phong kiến, đất đai thuộc sở hữu của Vua chúa nên khi bị
thu hồi đất thì chủ sử dụng đất không được bồi thường thiệt hại.
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam, Bắc
nên các luật lệ đất đai trong thời kỳ Pháp thuộc cũng bị bác bỏ. Thời kỳ này, miền Bắc
đang thực hiện việc tăng gia sản xuất với phương châm tất cả cho tiền tuyến, tất cả cho
miền Nam ruột thịt nên người dân đã tự nguyện đóng góp đất đai vào các hợp tác xã để
tăng gia sản xuất mà không đòi hỏi bất kỳ một sự bồi thường nào.
Đến năm 1953, Quốc hội ban hành cải cách ruộng đất với khẩu hiệu “Người cày
có ruộng”, lúc này quan hệ đất đai có những bước chuyển mới, quyền sử dụng đất đai
đã được tập thể hóa không còn thuộc của riêng cá nhân nào.
Năm 1959, để phục vụ cho việc lấy đất xây dựng các công trình của Nhà nước thì
các chính sách về bồi thường thiệt hại đã được ban hành. Cụ thể là:
- Nghị định số 151/HĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 1959 của Hội Đồng Chính
Phủ quy định tạm thời về trưng dụng đất.
- Thông tư số 1792/TTg ngày 11 tháng 01 năm 1970 của Thủ tướng quy định
một số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai, cây cối, hoa màu cho nhân dân ở
những vùng xây dựng kinh tế mở rộng.
Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1988
Sau ngày đất nước được hoàn toàn độc lập (30/4/1975), đất nước thống nhất và đi
Sau đại hội Đảng lần VI năm 1986 thì đất nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung
bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Do đó, nhu cầu sử
dụng đất tăng nên thị trường đất đai sôi động hơn nhiều, nhưng các giao dịch về đất
đai không được công khai.
Năm 1988 Luật Đất đai lần đầu tiên ra đời có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai. Vấn đề bồi thường thiệt hại cho người sử dụng
đất khi bị thu hồi đất được quy định tại Điều 49: “Khi đất đai đang sử dụng bị thu hồi
vì nhu cầu của Nhà nước hoặc xã hội thì được bồi thường thực tế và được giao đất
khác”. Người nhận đất thì phải bồi thường thiệt hại thực tế cho người sự dụng đất giao
lại cho mình, phải bồi hoàn thành quả lao động những năm đầu tư làm tăng giá trị đất
đó. Đây chỉ là thỏa thuận giữa người nhận đất và người có đất bị thu hồi chứ Nhà nước
chưa can thiệp tới. Tại quyết định số 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày
31/05/1990 đã cụ thể phần nào công tác bồi thường thiệt hại đối với đất nông nghiệp
và đất rừng khi chuyển mục đích khác. Tại Điều 3 của Quyết định 186/HĐBT đã quy
định mức giá bồi thường thiệt hại từng loại đất phân theo thời hạn sử dụng đất lâu năm
hay tạm thời. Nhưng đây chỉ là những quy định rất chung mà thực tế không có một
văn bản dưới luật nào hướng dẫn. Vì vậy, khi thực hiện mỗi địa phương sẽ vận dụng
những quy định của luật kết hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương để đưa ra
chính sách bồi thường riêng của mình. Điều này cho thấy quyền lợi của người bị thu
hồi đất chưa được quan tâm và Nhà nước chưa thể hiện được vai trò của mình.
Khi Hiến pháp 1992 ra đời thì tại Điều 17 lại một lần nữa khẳng định: “Đất đai,
rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, nguồn lợi ở
vùng biển, thềm lục địa và vùng trời là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân”.
Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003
Luật Đất đai năm 1993 ra đời đã sửa đổi, bổ sung nhiều điểm mới cho phù hợp
với thực tế và thừa nhận là đất đai có giá trị.
Điều 12 khẳng định: “Đất đai có giá và Nhà nước xác định giá các loại đất để
tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị
tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi.
việc áp giá bồi thường.
- Về chính sách tái định cư vẫn chưa được quan tâm do thiếu quy hoạch nên
việc xây dựng các khu tái định cư chưa đồng bộ với việc giải tỏa bồi thường. Ngoài ra
chưa quan tâm đến việc ổn định đời sống, giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất.
- Bảng giá đất do UBND cấp Tỉnh xây dựng trên khung giá đất của Chính phủ
cho phù hợp với địa phương mình do việc cập nhập không kịp thời nên giá đất bồi
thường thường thấp hơn nhiều so với giá đất thực tế trên thị trường.
- Tính bồi thường đất nông nghiệp theo hạng đất (6 hạng) trong khi thực tế giá
chuyển nhượng đất nông nghiệp thì phụ thuộc vào vị trí các khu đất. Thiếu các quy
định hỗ trợ cho người đang thuê hoặc sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước và các
khoản hỗ trợ khi bị thu hồi đất.
Từ thực tế trên Chính phủ đã ban hành Nghi định số 22/NĐ-CP ngày 24/04/1998
thay thế cho Nghi định số 90/NĐ-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC hướng dẫn
Nghị định 22/NĐ-CP. Nghi định số 22/NĐ-CP ra đời quy định hệ số K cao hơn và linh
động hơn, sao cho đơn giá bồi thường tiếp cận với thị trường. Nghị định này cũng xác
định rõ về những hộ gia đình không có giấy tờ hợp pháp sẽ không được nhận tiền bồi
thường, nhưng sẽ được nhận tiền hỗ trợ di dời. Quy định mức giá hỗ trợ cho các hộ
cũng cao hơn từ 1-3 triệu/hộ thay vì 400.000 đến 1 triệu như ở Nghị định 90/NĐ-CP.
Đồng thời quy định việc hình thành một Hội Đồng bồi thường, trong đó bắt buộc phải
có đại diện những người dân bị ảnh hưởng, Đây là cơ sở của việc thực hiện chủ trương
sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiến trình giải tỏa di dời, phân rõ trách nhiệm
của các Sở, Ban, Ngành có liên quan. Quan tâm hơn về đời sống người dân sau tái
Trang 6
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Thu Hường
định cư, khu TĐC phải có cơ sở hạ tầng thích hợp phù hợp với thực tế quy hoạch về
hợp về thu hồi đất:
- Tại Điều 33 khi thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các Tỉnh, Thành phố
trực thuộc Trung ương thì giá đất do UBND tỉnh quy định nhưng phải dựa vào kinh tế,
xã hội, kết cấu hạ tầng chung và của khu vực giáp ranh.
- Tại Điều 47 bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với
trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử
dụng đất.
- Tại các Điều 44, 45, 46 bồi thường khi nhà nước thu hồi nhưng không có
giấy tờ về QSDĐ và giao không đúng thẩm quyền…
Trong Nghị định 84/NĐ-CP cũng nêu rõ cụ thể nội dung, thời hạn các bước phải
thực hiện và nhiệm vụ, quyền hạn các Ban ngành có liên quan khi làm công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư. Ngày 02/07/2007 Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số
06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐTrang 7
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Thu Hường
CP của Chính phủ làm cho công tác bồi thường được triển khai đúng tiến độ và người
dân được an tâm trong công việc cũng như những chính sách của nhà nước.
Từ những thay đổi trên cho thấy Luật Đất đai ngày càng được đổi mới để hoàn
thiện hơn, phù hợp hơn với tình hình thực tế nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
I.2 Cơ sở lí luận của vấn đề
I.2.1 Cơ sở khoa học
Tái định cư là một quá trình tất yếu của phát triển. Nước ta đang trong quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tái định cư là công việc đang được nhiều người quan
tâm, đặc biệt trong bối cảnh chung về chính sách tái định cư và chỉnh trang đô thị hiện
nay. Toàn bộ quá trình này có 4 tiến trình song song:
lĩnh vực này vẫn còn thiếu và rời rạc. Nếu không có chính sách tái định cư hoặc chính
sách tái định cư không phù hợp thì có thể dẫn tới chất lượng cuộc sống của cộng đồng
dân tái định cư sẽ ngày càng đi xuống và tồi tệ hơn. Sự thay đổi về chỗ ở có thể dẫn tới
Trang 8
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Thu Hường
những thay đổi khác: kinh tế, giáo dục đào tạo,điều kiện nhà ở, điều kiện sinh hoạt, các
quan hệ xã hội... Kéo theo tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm, tệ nạn xã hội nảy
sinh. Một thời gian dài tái định cư chỉ được quan tâm như là một biện pháp hỗ trợ bồi
thường giải tỏa nên đã để lại hậu quả xấu cho xã hội. Rất đáng mừng là từ đầu năm
2002 chính phủ đã quan tâm nhiều đến quy hoạch và quản lí xây dựng theo quy hoạch,
cần sớm nghiên cứu để có chính sách về bồi thường, TĐC phù hợp, có những chính
sách quan tâm đến hậu TĐC như: đào tạo, chuyển đổi nghề cho những người dân bị
mất đất, có những chính sách kịp thời để chống đầu cơ về đất đai, hỗ trợ phát triển nhà
ở, quyết tâm lập lại trật tự trong quản lí đô thị và giải quyết được những mâu thuẫn
giữa người bị thu hồi đất và Nhà nước thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước.
I.2.2 Cơ sở pháp lý
1. Văn bản pháp luật Trung ương
- Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung
giá các loại đất.
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích công cộng và thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành Nghi định số 22/1988/NĐ-CP của Chính phủ.
- Căn cứ vào Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 04/11/1998 của Thủ tướng
- Quyết định 121/QĐ-UB ngày 01/11/2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy
hoạch xây dựng Khu công nghệ cao thành phố tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 70/QĐ- UB ngày 29/5/2003 của Ủy ban nhân dân quận 9 về
việc thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và các tiểu ban giúp
việc của dự án đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao Thành phố tại quận 9 trên địa bàn
các phường Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh
Mỹ.
- Thông báo số 391/TB-VP ngày 19/10/2005 của Ủy ban nhân dân quận 9 kết
luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9 tại cuộc họp giải quyết vướng mắc các
dự án trên địa bàn quận.
- Thông báo số 466/TB-VP ngày 24/7/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố
kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nguyễn Văn Đua tại cuộc họp
về nghe báo cáo và giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng và tái định cư của dự án Khu công nghệ cao thành phố tại quận 9.
- Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 18/4/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc
điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh.
- Công văn số 3194/UBND-ĐTMT ngày 29/5/2007 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về việc giải quyết kiến nghị của Ủy ban nhân dân quận 9 trong khu quy hoạch xây
dựng Khu công nghệ cao thành phố tại quận 9.
- Công văn số 6036/STC-HĐTĐBT-BVG ngày 14/6/2007 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc xác định giá bảo toàn vốn từng tầng căn hộ chung cư C1, C2,
phường Hiệp Phú, quận 9 do Công ty Phát triển Khu công nghệ cao Thành phố.
- Tờ trình số 11962/TT-STC-BVG ngày 04/12/2008 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về các biểu mẫu trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
I.2.3 Cơ sở thực tiễn
Đô thị hóa là quá trình tất yếu của phát triển và nhu cầu về đất đai ngày càng trở
nên cấp bách khi mà đất đai vô hạn về thời gian nhưng lại có giới hạn về không gian
của người dân sau tái định cư. Từ đó, phát hiện ra những thắc mắc, vấn đề bức xúc cần
giải quyết cũng như những ưu điểm, khuyết điểm của công tác tái định cư nhằm ngày
càng hoàn thiện hơn công tác này để đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân sau
TĐC, góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của xã hội.
Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư của
Ban bồi thường GPMB Quận 9
Bước 1: Xác định ranh giới, mốc trên thực địa, các hộ dân, tổ chức, đơn vị bị
ảnh hưởng
- Đoàn đo đạc tiến hành đo vẽ, đóng cọc mốc, xác định ranh giới ngoài thực địa.
Sau đó liên hệ Ban Bồi thường - GPMB xác nhận lại thực địa và bàn giao kết quả. Ban
bồi thường tiến hành khoanh vùng các hộ dân, đơn vị, tổ chức bị ảnh hưởng trong dự
án.
Bước 2: Phát biểu mẫu đến từng đối tượng kê khai nguồn gốc đất, tài sản
trên đất
- HĐBT quận phối hợp UBND phường thông báo đến từng đối tượng biết và
tuyên truyền, hướng dẫn cụ thể về chủ trương, chính sách của Nhà nước. Sau đó phát
biểu mẫu đến từng đối tượng tự kê khai nguồn gốc đất, diện tích từng loại đất và các
tài sản, vật kiến trúc bị giải tỏa.
Bước 3: Ban Bồi thường - Giải phóng mặt bằng phối hợp UBND phường
kiểm tra thực tế, lập biên bản kiểm kê
- Phối hợp công tác kiểm kê là cán bộ địa chính phường, các trưởng ban điều
hành khu phố, trưởng ban nhân dân ấp.
Bước 4: Họp xét nguồn gốc đất
- Ban Bồi thường phối hợp với UBND phường, chủ đầu tư, các ban ngành đoàn
thể phường tiến hành họp xét nguồn gốc đất, làm căn cứ để áp giá bồi thường.
Bước 5: Áp giá, lập bảng chiết tính giá trị bồi thường, tham mưu UBND
quận ra Quyết định bồi thường
- Khi thu thập đủ, Ban Bồi thường - GPMB tiến hành áp giá, lập bảng chiết tính
giá trị bồi thường, tham mưu, trình UBND quận ra Quyết định công bố giá trị bồi
thường, hỗ trợ thiệt hại đối với từng hộ dân bị giải tỏa.
điện nước, thông tin liên lạc....
Xác định ranh giới, mốc trên
thực địa các hộ bị ảnh hưởng
Phát biểu mẫu đến từng đối
tượng tự kê khai nguồn gốc
đất, tài sản trên đất
Ban Bồi thường phối hợp
UBND phường kiểm tra thực
tế lập biên bản kiểm kê
Họp xét nguồn gốc đất
Trang 12
Ngành: Quản lý đất đai
Đồng ý
Nhận tiền
Tiếp nhận bàn
giao mặt bằng
của chủ sử
dụng đất
SVTH: Nguyễn Thu Hường
Áp giá, lập bảng chiết tính giá
Ban hành văn bản giải
quyết
Thông báo về tổng giá trị bồi
thường
Khiếu nại lên UBND
thành phố
Gởi ngân hàng lãi không kỳ
hạn
Ban hành Quyết định xử phạt
VPHC
Không thực hiện
Ban hành Quyết định cưỡng chế
Sơ đồ I.1: Quy trình BT,HT&TĐC dự án Khu công nghệ cao
I.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
I.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.Vị trí địa lí
Quận 9 tiếp giáp với quận 2, quận Thủ Đức. Nằm ở của ngõ phía Đông thành phố
Hồ Chí Minh, quận 9 vốn là một phần của Thủ Đức cũ có diện tích 11.389 ha với
126.220 nhân khẩu, 13 phường là vùng đất sình lầy, chằng chịt kênh rạch.
Trang 13
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Thu Hường
Tốc độ gió trung bình 2,5m/s - 4,5m/s.
Tốc độ gió tối đa 24m/s.
Lượng mưa biến động hàng năm 1800 – 2000 mm/ năm tập trung chủ yếu tháng
8-10 chiếm 90% lượng mưa hàng năm.
I.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Vốn là một phần của quận Thủ Đức cũ nhưng chỉ sau 30 năm phát triển quận 9
thực sự đã thay da dổi thịt. Nếu như năm 1997, thực hiện chủ trương chính sách đô thị
hóa các quận huyện ven, quận 9 đã nhanh chóng đẩy mạnh tốc độ xây dựng, phát triển
cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Bộ mặt nông thôn và đô thị từng bước được cải tạo, chỉnh
trang. Rất nhiều công trình xây dựng, dự án phúc lợi công cộng quy mô lớn được xây
dựng từng bước thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định trật tự xã hội thì chỉ sau 8 năm
sau đó quận 9 đã có những thay đổi rõ nét với Khu công nghệ cao thật sự là khu kinh
tế vệ tinh của Thành phố.
Năm 2007, mặc dù gặp nhiều khó khăn bất lợi về thời tiết, giá cả nguyên vật liệu
tăng cao dịch bệnh hại cây trồng, gia cầm gia súc diễn biến phức tạp nhưng với sự lãnh
đạo của Thành phố, Quận ủy, sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Quận đã giúp
nền kinh tế quận 9 vượt qua khó khăn đạt được những thành tựu nhất định.
1. Kinh tế
a) Thương mại – dịch vụ
Số doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại dịch vụ đã phát triển khá nhanh,
đã có 163 doanh nghiệp, 789 hộ kinh doanh mới được thành lập mới, góp phần giải
quyết nhu cầu tiêu dùng cá nhân và tăng doanh số của ngành thương mại – dịch vụ.
Doanh thu đạt 102,4% so kế hoạch, tăng 17,69% so với cùng kỳ năm 2007.
b) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt mức tăng trưởng và
phát triển ổn định. Với sự năng động chủ động đầu tư trang thiết bị, cải tiến mẫu mã,
đặc biệt là ngành may mặc, sản xuất các sản phẩm từ gốm sứ, gỗ… và do thị trường
tiêu thụ trong nước ổn định, hợp đồng gia công nước ngoài được thực hiện ngay từ đầu
năm, nên các doanh nghiệp đã chủ động được kế hoạch sản xuất, góp phần nâng cao
giá trị sản xuất của ngành, ước thực hiện đạt 112,24% so với kế hoạch, tăng 23,46% so
học phổ thông. Đã xây mới 01 trường trung học cơ sở, nâng cấp, xây dựng lại 02
trường tiểu học, sửa chữa cải tạo 11 phòng học. Hoàn thành quy hoạch mạng lưới
trường học đến năm 2020. Trong năm đã có 03 trường đạt chuẩn. Thành lập mới 01
Trung tâm Học tập cộng đồng, nâng tổng số 05 trung tâm, với nội dung hoạt động thiết
thực, tạo nên môi trường xã hội học tập.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác Dân số - Gia đình - Trẻ em
được chú trọng hơn đã tiêm chủng 07 loại vác xin cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt 100%.
Công tác truyền thông Dân số, kế hoạch hoá gia đình được triển khai sâu rộng đến
nhân dân góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,28 % xuống còn 1,27%. Đã có
42.689 lượt trẻ em nghèo, khó khăn được chăm sóc nhân dịp lễ, Tết và 1.183 trẻ được
cấp học bổng. Cấp 25.564 thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi.
c) Thể dục - thể thao
Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao diễn ra khá sôi nổi. Phong trào tập
luyện thường xuyên trong nhân dân đạt 21,5% trên tổng số dân . Phong trào rèn luyện
thân thể trong lực lượng học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang đạt 99,67%.
d) Chính sách xã hội
Trong năm, đã xây dựng mới 05 căn nhà tình nghĩa, sửa chữa 48 căn nhà tình
nghĩa cho diện chính sách và 33 nhà tình thương cho dân nghèo. Tặng 15 xe lăn và cấp
145 thẻ xe buýt miễn phí cho người khuyết tật trên địa bàn. Thực hiện mở rộng liên kết
đào tạo, phát triển quy mô đào tạo nghề, dạy nghề lưu động miễn phí cho lao động
nông thôn... đào tào nghề cho 5.347 người. Giải quyết việc làm 4.260 lao động.
e) Cơ sở hạ tầng
- Hệ thống giao thông: chưa phát triển mặc dù được Quận quan tâm chú ý đầu
tư kết hợp với đóng góp của nhân dân nhưng do nguồn kinh phí eo hẹp nên chất lượng
đường giao thông chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu đi lại của nhân dân. Vẫn còn
nhiều tuyến đường: Lê Văn Việt, Đỗ Xuân Hợp thường xuyên bị ngập nước, kẹt xe do
chưa có hệ thống thoát nước và độ rộng của đường chưa đảm bảo cho lượng xe lưu
thông.
Trang 16
rãnh chưa hoàn thiện gây nên tình trạng ngập nước khi mưa lớn và ách tắc giao thông.
Các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng chưa phối hợp nhuần nhuyễn với các ngành gây lãng
phí lớn trong quá trình đầu tư.
- Việc gia tăng dân số đặc biệt là tình trạng nhập cư từ các tỉnh khác đến nhưng
không đăng kí hộ khẩu thường trú đã gây khó khăn cho công tác quản lí nhân khẩu và
tình trạng quá tải của các công trình hạ tầng xã hội. Tuy nhiên đây lại là nguồn lao
động dồi dào nhưng tay nghề chưa cao vì vậy cần phải có kế hoạch đào tạo để đáp ứng
nhu cầu tương lai.
I.3.3 Mục tiêu phát triển kinh tế Quận 9
Đại hội đại biểu Đảng bộ quận 9, thành phố Hồ Chí Minh lần 3 (nhiệm kỳ 20052010) đã nêu trong những năm tới quận 9 sẽ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng thương mại, dịch vụ - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - nông nghiệp.
1. Nông nghiệp
Việc nuôi cá cảnh phù hợp với đô thị hoá do ít phụ thuộc vào nguồn nước và
không đòi hỏi diện tích lớn như một số loài thủy sản khác. Bước đầu trên địa bàn quận
đã có một số hộ sản xuất cá cảnh và thu lợi nhuận cao. Việc thực hiện Đề án phát triển
cá cảnh năm 2005 đã nhận được sự ủng hộ của người dân. Xuất phát từ yêu cầu và tình
hình thực tế hiện nay, Ủy ban nhân dân quận 9 đã xây dựng chương trình phát triển cá
cảnh quận 9 giai đoạn 2006-2010
Cơ sở pháp lí của chương trình:
Trang 17
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Thu Hường
- Căn cứ Quyết định số 718/QĐ-UB ngày 25 tháng 2 năm 2004 Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển hoa, cây
kiểng, cá cảnh 2004-2010.
- Căn cứ Quyết định số 81/QĐ-UB-KT ngày 04 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban
thế để phát triển kinh tế theo đúng định hướng. Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và quản
lý tốt quy hoạch.
2. Văn hóa - xã hội
Tăng cường trật tự, kỷ cương trong quản lý đô thị, chống ngập nước, ô nhiễm
môi trường. Nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, giải quyết tốt
chính sách xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính, chương trình
chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tập trung cải cách tư pháp,
Trang 18