Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh - Pdf 18



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH GIẢM Ô
NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT GẠCH THỦ
CÔNG TẠI PHƯỜNG LONG BÌNH
QUẬN 9 TP HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THANH TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ngày tháng năm Ngày tháng năm LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, con xin gởi những dòng tri ân đến Bố Mẹ và gia đình, những
người đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay.
Xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM,
đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu
trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đặng Minh Phương, đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị công tác tại phòng Tài Nguyên Môi Trường
Quận 9, TP HCM; UBND phường Long Bình cùng các hộ dân trên địa bàn phường đã
tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài.
Và cuối cùng tôi gởi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, bạn bè, những người đã
luôn ở bên tôi, giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn
thành luận văn này. Chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện
Đặng Thanh Trang

phục ô nhiễm cũng như tìm ra những phương hướng phát triển kinh tế một cách hiệu
quả nhất.

MỤC LỤC Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 3
1.3.3. Phạm vi về thời gian nghiên cứu 3

4.3.2. Thiệt hại đối với giá trị đất ở trong khu vực 46
4.3.3 Tổng giá trị thiệt hại do ô nhiễm gây ra đối với sức khỏe và đất đai trong
khu vực 56
4.4 Đề xuất chính sách 57
4.4.1. Lựa chọn chính sách 57
4.4.2. Chính sách di dời có trợ cấp 58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TP HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
TNMT Tài Nguyên Môi Trường
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
THCS Trung Học Cơ Sở
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
TDTT Thể Dục Thể Thao
AFTA Tổ Chức Tự Do Thương Mại Đông Nam Á
ĐT – TTTH Điều Tra – Thu Thập Tổng Hợp
CP Chính Phủ
TP Thành Phố

đối với con người và động vật 15
Bảng 3.2. Mức gây độc ở CO ở những nồng độ khác nhau 15
Bảng 3.3. Tác hại của CO
2
ở những nồng độ khác nhau 16
Bảng 3.4 . Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung
quanh 17
Bảng 3.5. Kỳ Vọng Dấu Cho Mô Hình Ước Lượng 19
Bảng 3.6. Kỳ vọng dấu cho hệ số của mô hình ước lượng hàm tổn hại giá nhà đất 21
Bảng 4.1. Kết quả giám sát chất lượng không khí khu vực lò gạch phường Long Bình32
Bảng 4.2. Nhận Xét Của Người Dân Về Mức Độ Ô Nhiễm 37
Bảng 4.3. Ý Kiến Hộ Về Lựa Chọn Nơi Ở Mới. 38
Bảng 4.4. Tình hình sức khỏe của người dân trong khu vực điều tra 39
Bảng 4.5. Tỷ Lệ Các Hộ Bị Nhiễm Bệnh Liên Quan Đến Khói Bụi Lò Gạch 40
Bảng 4.6. Tỷ Lệ 70 Hộ Dân Bị Mắc Bệnh Trong Năm 2009 40
Bảng 4.7. Kết Quả Hồi Quy Dạng Log Giữa Chi Phí Sức Khỏe Với Các Nhân Tố Ảnh
Hưởng 41
Bảng 4.8. Kiểm Tra hiện Tượng Đa Cộng Tuyến 43
Bảng 4.9. Số Liệu Tổng Hợp Về Độ Rộng Mặt Tiền Đường ( Hẻm) 46
Bảng 4.10. Số Liệu Tổng Hợp Về Khoảng Cách Trung Bình Đến Các Khu Tiện Nghi48
Bảng 4.11. Số Liệu Tổng Hợp Về Yếu Tố Khoảng Cách Đến Các Lò Gạch 50
Bảng 4.12. Kỳ Vọng Dấu Mô Hình Đường Cầu Giá Đất 50
Bảng 4.13. Các thông số ước lượng của mô hình hàm tổn hại giá nhà đất 51
Bảng 4.14. Kiểm tra lại dấu các thông số ước lượng mô hình hàm chi phí sức khỏe 51ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Phụ lục 1. Kết Xuất Mô Hình Chi Phí Sức Khỏe
Phụ lục 2. Kiểm Định White Test Phương Trình Chi Phí Sức Khỏe
Phụ lục 3. Kiểm Định Durbin – Watson Cho Hàm Chi Phí Sức Khỏe
Phụ lục 4. Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Phụ Hàm Chi Phí Sức Khỏe
Phụ lục 5. Giá Trị Trung Bình Của Các Biến Trong Hàm Chi Phí Sức Khỏe
Phụ lục 6. Kết Xuất Mô Hình Cobb-Douglas Của Phương Trình Giá Đất
Phụ lục 7. Kiểm Định White Test Phương Trình Giá Đất
Phụ lục 8. Khắc Phục Hiện Tượng Phương Sai Không Đồng Đều
Phụ lục 9. Kiểm Định Durbin – Watson Của Phương Trình giá Đất
Phụ lục 10. Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Phụ Của Phương Trình giá Đất
Phụ lục 11. Giá Trị Trung Bình Của Các Biến Của Phương Trình giá Đất
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU


độc hại. Hàng ngàn người dân ở phường Long Bình trong nhiều năm qua sống trong
môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng và ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe, kinh tế của
họ. Trước tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng do các lò gạch gây ra, người dân

2
địa phương đã phản ánh, khiếu nại, đồng thời đề nghị di dời các lò gạch ra khỏi khu
dân cư. Hơn 10 năm qua, khi địa phương này được nâng cấp từ huyện lên quận thì quá
trình đô thị hóa nhanh đã đặt ra vấn đề cấp thiết là phải sớm đưa các lò gạch ra khỏi
khu dân cư.
Việc sản xuất gạch thủ công có đem lại lợi ích về kinh tế nhưng không nhiều
như sản xuất bằng công nghệ cao như hiện nay, ngược lại nó thải vào môi trường
những chất thải độc hại làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Đứng ở góc độ kinh tế
tài nguyên môi trường thì vấn đề ô nhiễm khói bụi của các cơ sở sản xuất gạch thủ
công đã gây nên những chi phí tổn hại đến hệ sinh thái cũng như sức khỏe, kinh tế của
người dân ở phường Long Bình. Chính nhận thức này, đề tài “Đánh giá tổn hại và và
đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất của các lò gạch thủ công
tại phường Long Bình, Quận 9, TP HCM” được thực hiện nhằm mục đích đánh giá
tổng quát chi phí về tổn hại mà người dân tại đây phải gánh chịu do môi trường bị ô
nhiễm, trên cơ sở đó đề ra những chính sách nhằm giải quyết triệt để thực trạng ô
nhiễm trên.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá tổn hại ô nhiễm do hoạt động sản xuất của lò gạch thủ công tại
phường Long Bình,Quận 9, TP Hồ Chí Minh gây ra đồng thời đề xuất các chính sách
nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm tại khu vực này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện tốt mục tiêu chung trên thì đề tài được tiến hành với các mục tiêu
cụ thể sau:
- Mô tả tình trạng ô nhiễm do hoạt động sản xuất của các lò gạch thủ công tại
phường Long Bình, Quận 9 (chủ yếu là khói bụi).

Chương 3: Trình bày một số khái niệm về môi trường,ô nhiễm môi trường, các
hình thức ô nhiễm môi trường hiện nay và tác động của chúng.
Trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài như phương
pháp thống kê mô tả, phương pháp đánh giá tổn hại do ô nhiễm gây ra.
Bên cạnh đó, đưa ra các chính sách được đề xuất trong đề tài.
Chương 4 : Chương kết quả nghiên cứu và thảo luận tiến hành phản ánh thực
trạng ô nhiễm tại địa bàn nghiên cứu.
Tình hình ô nhiễm tại địa bàn nghiên cứu và tác động của nó.
Đánh giá tổn hại về sức khoẻ, giá trị đất đai.

4
Các giải pháp giải quyết ô nhiễm được đề xuất.
Chương 5: Kết luận, trình bày các kết quả chính mà đề tài đã đạt đựơc trong quá
trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Phần kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị, các giải pháp khắc phục
ô nhiễm.

CHƯƠNG 2

Vị trí địa lý
Quận 9 là một quận ngoại ô của TP HCM. Quận được thành lập theo Nghị định số 03 -
CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 6 tháng 1 năm 1997 tách ra từ huyện Thủ Đức cũ.
Với diện tích tự nhiên là 113.896.200 km
2
, Quận 9 nằm ở phía Đông của của
TP
HCM
, cách trung tâm thành phố khoảng 7km theo xa lộ Hà Nội. Phía Tây Bắc giáp
huyện Dĩ An của tỉnh Bình Dương. Phía Tây giáp quận Thủ Đức, Tây Nam giáp quận
2. Phía Đông Bắc giáp sông Đồng Nai, ngăn cách với thành phố Biên Hoà, có cầu
Đồng Nai bắc qua trên quốc lộ 1A. Đông Nam ngăn cách với huyện Long Thành của
tỉnh Đồng Nai bởi sông Đồng Nai. Phía Nam giáp sông Đồng Nai, ngăn cách với
huyện Nhơn Trạch của tỉnh Đồng Nai
.
Có đường giao thông chạy suốt chiều dài quận
để nối với trung tâm
TP HCM
và TP Biên Hòa, là xa lộ Hà Nội và hương lộ 33.
Quận 9 là một vành đai của TP.HCM, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc là:
Phước Long A, Phước Long B, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Trường,
Trường Thạnh, Phước Bình, Tân Phú, Hiệp Phú, Long Thạnh Mỹ, Long Bình, Long
Phước, Phú Hữu.
Địa hình
Quận 9 vốn là vùng sâu vùng xa nông thôn của huyện Thủ Đức cũ, nên còn yếu
kém nhiều về mọi mặt so với các quận huyện khác của thành phố. Đặc điểm bao trùm
của quận 9 là vùng đồng bưng, cỏ lác và dừa nước. Trước đây, quận 9 còn nhiều đất
hoang, những con đường liên xã, liên ấp là những lối mòn ngang dọc qua các vùng
bưng. Hệ thống kênh rạch dày đặc thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, canh tác lúa
nước và các loại cây hoa màu.

Qua số liệu thống kê ta thấy dân số do tăng mạnh ở những năm 2004-2005 và
2007-2008.
Bảng 2.1 Biến động dân số trên địa bàn Quận qua các năm
Năm Dân số TB
(ngàn người)
Tỷ lệ tăng tự nhiên
(%)
Biến động cơ học
(người)
2004 196.7 11,48 8.415
2005 207.6 12,84 6.448
2006 214.3 12,85 1.614
2007 218.4 11,87 1.265
2008 227.8 11,00 4.366
Nguồn: Phòng Thống kê Quận 9, 2009
Giáo dục
Hệ thống giáo dục tại quận 9 trong những năm qua đã có bước phát triển.

8
Hệ mầm non: mỗi phường có 01 nhà trẻ,01 trường mẫu giáo. trong đó, tỉ lệ huy
động trẻ em đến tuổi vào trường là 65% vào năm 2005.
Hệ phổ thông: cấp tiểu học, mỗi trường có 01 trường tiểu học, khu vực đô thị
tập trung từ 2-3 trường huy động 100% trẻ sáu tuổi vào lớp một. phấn đấu không để
trẻ em bỏ học tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100%.
Cấp trung học cơ sở:thực hiện phổ cập giáo dục THCS, năm 2003 đã đạt phổ
cập THCS toàn dân, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 30%.
Phổ thông trung học:năm 2005 tỷ lệ thu nhập học sinh vào lớp 10 là 60%.
Y tế
Hiện nay, Quận có bệnh viện Quân Dân Miền Đông và Trung Tâm Y Tế Quận
9 với chức năng khám chữa bệnh cho người dân. Hầu hết các phường đều có trạm y tế

20068
47430
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
50000
Người
2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Nông nghiệp
TM - DV
Công nghiệp

Nguồn tin: Phòng TNMT Quận 9, 2009.
Kinh tế
Là một quận mới thành lập nhưng có lịch sử lâu đời, lại nằm ở vị trí cửa ngõ
phía Đông của thành phố, quận 9 hiện là địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị
hoá khác cao. Nhiều khu đô thị mới được xây dựng khiến cho bộ mặt đô thị ở đây đã
thay đổi nhanh chóng. Hơn nữa nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Đông, quận 9
hiện đang là địa bàn hấp dẫn thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Sau 10 năm thành lập, kinh tế quận 9 có những bước phát triển đáng kể trên tất
cả các lĩnh vực: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông - lâm
- ngư nghiệp, du lịch.v.v.

Long Bưu Long Bình 54 220
Bến Đò nt 168 409
Long Sơn nt 151 312
Vĩnh Thuận nt 9 60
Cầu Ông Tán nt 114 116
Thái Bình I nt 122 287
Thái Bình II nt 9 31
Giãn Dân nt 63 167
Phước Hiệp nt 0 22
Tổng 690 1624
Nguồn tin: phòng TNMT Quận 9, 2009.
Số lao động làm việc cho các lò gạch thủ công trên địa bàn quận 9 hiện nay trên
dưới 3.000 người. Trong đó, một số lò gạch quy mô lớn sử dụng đến gần 100 lao
động.
Hoạt động của các lò sản xuất gạch thủ công thì số lượng lao động trực tiếp đa
số là dân nhập cư.

11

Hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất của các lò sản suất gạch thủ công phần lớn là đất công,
thuê lại của nhà nước, nằm trong quy hoạch dự án.
Hiện trạng xây dựng
Hiện trạng xây dựng của khu vực đa số là các công trình lò gạch đã xuống cấp,
không còn đảm bảo được an toàn lao động và kết hợp xen cài khu dân cư.
Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật
Giao thông
- Đường Nguyễn Xiễn là tuyến đường chính của tất cả các lò sản xuất gạch thủ
công ( Lộ giới đường Nguyễn Xiễn là 30 m)
- Hệ thống sông rạch liên hoàn tương đối rộng nối kết giao thông thủy của sông

hiện, các trang web đã được đăng tải, phòng tài nguyên môi trường quận 9. Và phương
pháp thu thập số liệu sơ cấp từ kết quả trả lời phỏng vấn theo bảng câu hỏi đã được
soạn sẵn của các hộ dân trong khu vực bị ô nhiễm.
Trong chương này còn trình bày những phương pháp nghiên cứu phục vụ cho
đề tài và những cơ sở để lập luận cho việc lựa chọn lựa những phương pháp này để sử
dụng vào đề tài. Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu,
phương pháp tài sản nhân lực, phương pháp giá hưởng thụ để làm cơ sở cho việc tính
toán các chi phí tổn hại sức khỏe và tổn hại giá trị đất đai mà người dân phường Long
Bình phải gánh chịu khi môi trường bị ô nhiễm.

13

3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là quá trình thay đổi tính chất của môi trường hoặc phạm
vi các tính chất của môi trường. Các chất gây ô nhiễm môi trường là các nhân tố có
trong tự nhiên hoặc nhân tạo làm cho môi trường trở nên độc hại. Như vậy, ô nhiễm
môi trường có thể là hậu quả của hiện tượng tự nhiên như: động đất, núi lửa, sóng
thần…hoặc do các hoạt động sống của con người như: sản xuất nông nghiệp, sinh
hoạt, sản xuất công nghiệp, khai thác mỏ, giao thông vận tải.v.v.
Ngày nay, cùng với sự phát triển là quá trình tăng dân số, quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gây nên những áp lực nặng nề lên môi trường các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
3.1.2. Ô nhiễm môi trường không khí
Là hiện tượng trong khí quyển có những chất độc hại (dạng khí, hơi, tia, giọt…)
khác thường không phải là thành phần của không khí hoặc các loại thông thường
nhưng ở nồng độ đủ trong một thời gian nào đó có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho sinh
vật và con người. Ô nhiễm không khí tùy thuộc vào mật độ dân số, mức độ phát triển
công nghiệp, mật độ xe cơ giới, tỉ lệ cây xanh, tập quán sinh sống của người dân. Các
chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là SO

trong gia đình, khói thuốc lá, các loại sơn, các loại thuốc nhuộn kể cả thuôc nhuộm
tóc,v.v. Và các loại nhiệt, tiếng ồn, chất phóng xạ, chiến tranh hạt nhân, chiến tranh
hóa học.v.v.
Ngoài ra còn có các nguồn gốc tự nhiên như: núi lửa, cháy rừng, bão lụt, quá
trình phân hủy xác động thực vật.v.v.
Các chất ô nhiễm không khí
- Tác hại của bụi
Bụi trong không khí có tác hại chủ yếu đến hệ hô hấp rồi mắt, da… sau đó rồi
do tính chất của bụi mà nó có tác động đến các cơ quan khác của cơ thể. Bụi trên da
mặt có thể gây viêm da, tấy đỏ, ngứa, rát xót. Nếu vào phổi bụi sẽ gây kích thích cơ
học và phát sinh phản ứng sơ hóa phổi, gây ra các bệnh về đường hô hấp. Các hạt bụi
có kích thước trong khoảng 0.5-5 µm là nguy hiểm nhất. Khi các hạt bụi này vào phổi
tại thành những khối giả u , hiện tượng này tại các phần xơ hạt lan truyền và tiến triển
theo tính chất gây các bệnh bụi phổi.
Các hạt bụi hô hấp trên có thể tích lũy trong phổi và các cơ quan hô hấp. Các
hạt bụi có kích thước lớn hơn 10 µm được giữ lại bởi các lông ở khoang mũi, sau đó
thải ra ngoài. Các hạt bụi nhỏ hơn tiếp tục đi sâu vào trong các cơ quan hô hấp và các
hạt có kích thước <10 µm có thể bị giữ lại ở phổi, hay vào máu gây nhiễm độc. Lớp
màng nhầy bị kích thích làm khó khăn cho quá trình hô hấp, bụi phổi còn gây các bệnh
như làm nghẽn tắc các phế quản, giảm khả năng phân phối khí, giảm khả năng trao đổi
giữa oxy và dioxit cacbon, ảnh hưởng đến khả năng tuần hoàn máu.v.v.gây ung thư
phổi.
- Tác hại của SO
2

Đối với sức khỏe: SO
2
vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm mạc
ẩm ướt nên hình thành nhanh chóng các axit, do dễ tan trong nước nên SO
2

3
Kích thích đường hô hấp ho
260-130mg SO
2
/m
3
Liều nguy hiểm sau khi hít thở(30-60 phút)
1300-1000mg SO
2
/m
3
Liều gây chết nhanh(30-60 phút)
Nguồn tin: phòng TNMT Quận 9, 2009.
Tác hại của oxytcacbon (CO)
Bảng 3.2. Mức gây độc ở CO ở những nồng độ khác nhau
Mức Gây độc
Nồng độ CO trong
không khí(ppm)
Nồng độ Hb.CO trong
máu( phần đơn vị)
Nhiễm độc nhẹ 50 0.07
Nhiễm độc vừa và chóng mặt 100 0.12
Nhiễm độc nặng và chóng mặt 250 0.25
Buồn nôn, nôn, trụy tim mạch 500 0.45
Hôn mê 1000 0.60
Tử vong 10000 0.95
Nguồn tin: phòng TNMT Quận 9, 2009.
Đối với người và động vật người và động vật có thể chết đột ngột khi tiếp xúc
hít thở phải khí CO, do nó tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb) thành
cacboxythemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status