Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh nguồn nước mặt tại rạch Ông Buông Quận 6 thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH
NGUỒN NƯỚC MẶT
TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG, QUẬN 6,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: công nghệ sinh học
Mã số ngành:111
GVHD: Th.s Lê Thị Kim Oanh
SVTH: Nguyễn Phú Quí
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm
1.Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh nguồn nước mặt tại Rạch Ông Buông, Quận 6,
Thành Phố Hồ Chí Minh
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
 Khảo sát hiện trạng ô nhiễm nguồn nước tại Rạch Ông Buông, Quận 6, Thành
Phố Hồ Chí Minh.
 Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh nguồn nước mặt dựa trên kết quả theo dõi,
phân tích liên tục sự hiện diện của Coliforms và vi khuẩn E.coli trong các mẫu
nước tại Rạch Ông Buông, Quận 6, Thảnh Phố Hồ Chí Minh.
 Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt cũng như
ảnh hưởng đến sức khỏe cộng động tại Rạch Ông Buông, Quận 6, Thành Phố Hồ
Chí Minh.
 Đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm vi sinh nguồn nước mặt tại Rạch Ông
Buông, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh.
3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp: 01/04/2009
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/07/2009
5. Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
Th.s Lê Thị Kim Oanh Toàn bộĐiểm số bằng số :…………Điểm số bằng chữ:………………………………
TP.Hồ Chí Minh, ngày………tháng……….năm…………
(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên )
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 3
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô Khoa Công Nghệ Sinh Học
& Môi Trường trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh đã tận tình
truyền đạt cho em kiến thức, chỉ bảo các kinh nghiệm chuyên môn trong suốt quá
trình học tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Lê Thị Kim Oanh, người đã hết
lòng hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân đã cố gắng nỗ lực nhưng do lượng thời gian không cho phép
cũng như năng lực và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, do vậy luận văn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng
góp chỉ bảo quý báu của quý Thày Cô và các bạn.
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân đến Ba Mẹ, người thân và bạn bè, những người
luôn động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành
luận văn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, Ba Mẹ, bạn
bè, các anh chị dồi dào sức khỏe, thành công trong mọi công tác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Phú Quí
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 4

2.6Khái quát về hiện trạng vệ sinh môi trường tại Rạch Ông Buông,
Quận 6, TP.HCM 20
2.6.1 Khái quát về Quận 6 20
2.6.2 Khái quát về Rạch Ông Buông 24
2.6.2.1 Lưu vực Rạch Ông Buông 24
2.6.2.2 Địa hình địa chất 27
2.6.2.3 Khí hậu và khí tượng 27
2.6.2.4 Thực trạng dân cư sinh sống tại lưu vực 27
2.6.3 Hiện trạng vệ sinh môi trường 29
2.6.3.1 Hệ thống thoát nước 29
2.6.3.2 Rác thải 30
2.6.3.3 Bể tự hoại 30
2.6.3.4 Nước thải sinh hoạt và công nghiệp 31
2.6.3.5 Sức khỏe cộng đồng 32
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 33
3.1 Kỹ thuật lấy mẫu phân tích vi sinh 34
3.1.1 Nơi lấy mẫu 34
3.1.2 Điểm lấy mẫu 34
3.1.3 Số mẫu 34
3.1.4 Thời gian lấy mẫu 34
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 6
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
3.1.5 Chu kỳ lấy mẫu 35
3.1.6 Dụng cụ lấy mẫu 35
3.1.7 Vận chuyển mẫu 36
3.1.8 Bảo quản mẫu 36
3.1.9 Thời gian phân tích mẫu 36
3.1.10 Địa điểm phân tích mẫu 37
3.2 Vật liệu 37

Phụ lục 2
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 8
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sự phân bố nước mặt trên mặt đất 5
Bảng 2.2 Nhu cầu sử dụng nước của một số cây nông nghiệp 9
Bảng 2.3 Nhu cầu sử dụng nước của một số gia súc 9
Bảng 2.4 Lượng nước cần tiêu thụ trong sản xuất công nghiệp 9
Bảng 2.5 Lưu vực kênh Lò Gốm-Sử dụng đất 23
Bảng 2.6 Bảng kích cỡ và vị trí của khu vực thu nhập thấp 27
Bảng 2.7 Đặc điểm của các khu dân cư thu nhập kém 30
Bảng 3.1 Lịch trình lấy mẫu tại Rạch Ông Buông, Quận 6, T.P HCM 35
Bảng 3.2 Lịch trình phân tích các mẫu vi sinh 36
Bảng 4.1 Kết quả phân tích tổng số Coliforms và E.coli tại Cầu Ông Buông 45
Bảng 4.2 Kết quả phân tích tổng số Coliforms và E.coli tại Đoạn giữa Rạch Ông
Buông 45
Bảng 4.3 Kết quả phân tích tổng số Coliforms và E.coli tại Cầu Hậu Giang 46
Bảng 4.4 Số ca bệnh nhiễm khuẩn của phường 9, quận 6, TP.HCM năm 2009.50
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 9
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vi khuẩn Salmonella 14
Hình 2.2 Vi khuẩn Shigella 14
Hình 2.3 Vi khuẩn Vibrio cholerae 15
Hình 2.4 Vi khuẩn E.coli 15
Hình 2.5 Vi khuẩn Yersinia 15
Hình 2.6 Vi khuẩn Campylobacter 15
Hình 2.7 Bản đồ Quận 6, TP.HCM 20

trong việc đảm bảo cuộc sống con người. Mặc dù nước có vai trò rất quan trọng đối
với đời sống nhưng trước đây do nhận thức còn hạn chế, con người chỉ chú ý đến
việc khai thác và sử dụng mà không quan tâm đến việc bảo vệ môi trường nước. Sự
tác động vô ý thức của con người đã và đang gây ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn
nước.
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu về kinh tế của cả nước. Song thành
phố này cũng đang phải đối mặt với hiện tượng nước thải công nghiệp và sinh hoạt
chưa qua xử lý đã xả thẳng ra hệ thống sông ngòi gây ô nhiễm nguồn nước mặt cũng
như nước ngầm một cách nghiêm trọng, làm ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của
người dân.
Các kênh rạch của Thành phố Hồ Chí Minh đang bị ô nhiễm nặng nề như kênh
Tân Hoá- Lò Gốm, kênh Tham Lương- Vàm Thuật, kênh Đôi- Tẻ; kênh tiêu Ba Bò-
Thủ Đức, Suối Cái- Xuân Trường, Rạch Bến Cát, hệ thống kênh Thầy Cai- An Hạ
Ô nhiễm nguồn nước do nhiều nguyên nhân. Trong đó có sự gia tăng tốc độ
khu đô thị hoá và công nghiệp hoá nhanh chóng, việc lắp đặt và sử dụng dây chuyền
sản xuất có công nghệ, thiết bị lạc hậu, đi đôi với việc xả nước thải vào nguồn nước
không qua xử lý Cộng thêm vào đó là tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn
với vấn đề xử lý chất thải, nước thải nên ô nhiễm môi trường trở nên ngày càng
nghiêm trọng. Tuy nhiên, chất thải sinh hoạt cũng rất đáng lưu ý. Việc xây hầm vệ
sinh không đúng quy cách, hoặc xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước cũng là một
nguồn chất thải gây ô nhiễm đáng kể.
Vì vậy, để bảo vệ môi trường nước tại các kênh rạch Thành Phố Hồ Chí
Minh, bảo vệ sức khoẻ con người, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững của Thành
Phố Hồ Chí Minh gắn liền với bảo vệ môi trường, việc nghiên cứu thực tế hiện trạng
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 12
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
ô nhiễm vi sinh tại Rạch Ông Buông, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh, từ đó tìm ra
các giải pháp thích hợp để khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại các con kênh
nội thành Thành Phố Hồ Chí Minh là việc làm cần thiết và cấp bách.

Quận 6, TP.HCM.
1.4 GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ
• “Nguồn nước” chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai
thác, sử dụng được, bao gồm nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích
tụ nước khác.
• “Nước mặt” là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
• “Nước sinh hoạt” là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.
• “Nước sạch” là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu
chuẩn Việt Nam.
• “Bảo vệ tài nguyên nước” là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài
nguyên nước.
• “Khai thác nguồn nước” là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn nước.
• “Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước” là sự suy giảm về chất lượng và số lượng
của nguồn nước.
• “Lưu vực kênh rạch” là một vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt,
nước nước dưới đất chảy tự nhiên vào kênh rạch.
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 14
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
2.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và
môi trường. Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật và
nhân loại trên trái đất. Nước quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước;
mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường. Tài nguyên
nước là nguồn tài nguyên vừa hữu hạn, vừa vô hạn.
Nước trên trái đất có số lượng rấl lớn. Với trữ lượng nước là 1,45tỷ km
3
bao

trò không thể thiếu của nước đối với cuộc sống, nhưng với nếp nghĩ coi nước là thứ
trời cho nên thường sử dụng nước một cách tuỳ tiện và lãng phí. Phải trải qua hàng
ngàn năm cho đến ngày nay, khi mà nguồn nước tại nhiều nơi đang trở nên khan
hiếm và có nguy cơ cạn kiệt, đe doạ sự phát triển lâu dài của nhân loại thì con người
mới nhận ra giá trị kinh tế đích thực của tài nguyên nước cũng như dầu hoả hay như
bất kỳ tài nguyên quý hiếm nào khác và thấy rõ trong sử dụng cần phải coi nước như
một loại hàng hoá. Đây là nhận thức mới được thế giới khẳng định trong mấy thập
kỷ gần đây. Nó làm thay đổi căn bản quan điểm về sử dụng nước ngày nay so với
trước đây và là cơ sở chủ yếu cho việc xây dựng chiến lược quản lý sử dụng tài
nguyên nước trong thế kỷ 21 và các thế kỷ tiếp sau nữa.
Tài nguyên nước bao gồm các loại tài nguyên nước mặt, nước dưới đất, nước
mưa, nước biển, nước khác (nước thải).
Nước mặt (dòng chảy sông ngòi) của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia là
tổng của lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảy
được sinh ra trong vùng (dòng chảy nội địa).
Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu
và các tác động khác do hoạt động kinh tế xã hội của con người gây ra. Nước mặt dễ
bị ô nhiễm và thành phần hoá lý của nước mặt thường bị thay đổi, khả năng hồi phục
trữ lượng nhanh, nhất là những vùng thường có mưa. Sự phân bố nguồn nước mặt
trên trái đất không đồng đều theo khu vực.
Bảng 2.1. Sự phân bố nước mặt trên trái đất.
Khu vực mặt nước Diện tích (km
2
)
Thái Bình Dương 180.000
Biển Berinh 2.280.000
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 16
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
Biển Trung hoa 2.140.000

Mã, sông Cả, Thái Bình, Thu Bồn, sông Ba Trữ lượng tài nguyên nước khoảng 880
km
3
. Trong đó phần dòng chảy từ ngoài vào lãnh thổ Việt Nam đạt 556 km
3
/năm,
phần nước mặt sản sinh ở nội địa đạt 324 km
3
/năm. Do vậy, tài nguyên nước mặt của
nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 17
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế
giới.
2.2 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.2.1 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
CON NGƯỜI
Nước là chất tham gia thường xuyên, không thể thiếu trong quá trình sinh hóa
trong các cơ thể sống. Phần lớn các phản ứng hóa học có liên quan đến sự trao đổi
chất trong cơ thể sống đều có dung môi là nước. Không có một loại sinh vật nào mà
trong thành phần cấu tạo của nó lại không có nước. Nhờ đó mà nước trở thành tác
nhân mang sự sống cho con người và sinh vật trên trái đất chúng ta. Nước chiếm tới
80-90% trong cơ thể thực vật và khoảng 70% trong cơ thể động vật. Trong cơ thể
con người trưởng thành thì nước chiếm 65% trọng lượng, trong cơ thể trẻ chiếm
70%. Con người có thể thiếu ăn trong vài tuần, nhưng nếu thiếu nước trong vài ngày
con người sẽ không thể sống nổi. Mỗi ngày, nhu cầu sinh lý của con người đòi hỏi
1,83 lít nước, có khi cần đến 2,5-2,8 lít/ngày đêm tuỳ theo điều kiện tính chất môi
trường xung quanh và theo cường độ lao động của mỗi người.
2.2.2 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI MÔI

Trong nông nghiệp, nước có ý nghĩa quan trọng. Ông cha ta thường nói: “nhất
nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Nếu không có nước thì các khoáng chất không
hoà tan, không có dung dịch đất và rễ cây sẽ không có gì để hấp thụ.
Bất cứ một loài thực vật nào cũng đều cần nước, chỉ có điều là lượng nước đó
cần nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất sinh học của từng loại cây,
nhiệt độ, độ ẩm, khí tượng, thủy văn, lượng mưa Ví dụ đậu phộng cần 370-570
mm nước/vụ; cây cam quít cần 1.500-2.000 mm/năm; lúa là loại cây có nhu cầu sử
dụng nước khá lớn: trong quá trình canh tác nước cần cung cấp cho lượng nước bị
mất đi 1.400 mm/vụ; nhu cầu nước cho ruộng lúa là 10m
3
/ha/ngày; v.v
Bảng 2.2. Nhu cầu nước của một số loại cây nông nghiệp
Loại cây Nhu cầu Loại cây Nhu cầu ( mm/vụ)
Đậu phộng 370-570 mm/vụ Đậu xanh 300-600
Khóm 1,25-2 mm/ngày Cam 875-1.400 mm/năm
Quít 1.100-1.400 mm/năm Chanh 1.500-2000 mm/năm
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 19
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
(Nguồn:Trường Đại học Cần Thơ, giáo trình hoa màu)
Nhu cầu sử dụng nước trong chăn nuôi gia súc cũng rất lớn. Tuỳ theo thời
điểm sinh trưởng, đặc điểm thời tiết khí hậu trong khu vực mà nhu cầu sử dụng nước
của gia súc khác nhau. Ví dụ như heo nái đang nuôi con cần 14 lít nước/ngày, heo
thịt cần 6-8 lít nước/ngày, bò sữa cần 90 lít/ngày, bò thịt cần 60 lít/ngày
Bảng 2.3. Nhu cầu sử dụng nước của một số gia súc
Gia súc, gia cầm
Nhu cầu
(lít/ngày)
Gia súc, gia cầm
Nhu cầu

phẩm
(tấn)
Lượng
nước tiêu
thụ (m
3
)
Nhôm 1 1.500 Bột ngọt 1 300
Gang 1 31 Nước chấm 1 100
Kền 1 1.400 Miến 1 100
Thép 1 25 Đường 1 165
Cán thép 1 140 Phân đạm 1 630
Giấy 1 200-900 Phân lân 1 130
Vải 1 50 Dầu hỏa 1 18
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 20
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
Sợi 1 600 Cao su 1 2.500
Nilon 1 500
(Nguồn: Trường cán bộ khí tượng thủy văn- giáo trình thủy văn đại cương)
• Dùng cho nhu cầu giao thông vận tải:
Các sông, kênh rạch, biển, đại dương là những môi trường thuận lợi để phát
triển giao thông thủy. Ngày nay, nhu cầu phát triển giao thông thủy ngày càng gia
tăng vì những thuận lợi của nó như khối lượng vận chuyển lớn, chi phí giá thành thấp
Vận chuyển bằng giao thông thủy có giá thành rất rẻ chỉ bằng 1/10 đường hàng
không và bằng 1/2 đến 1/3 đường bộ. Việt Nam có 2.860 sông ngòi với tổng chiều
dài các con sông lên đến 40.000 km đã được đưa vào khai thác vận tải 15.000 km và
3.260 km bờ biển dọc theo chiều dài đất nước với những tuyến giao thông hàng hải
đi khắp các nơi trên thế giới. Vùng đặc quyền kinh tế biển của Việt Nam rộng
khoảng 1 triệu km2, gấp 3 lần lãnh thổ trên đất liền. Giao thông đường thủy ở Nam

• Mưa trôi xuống các chất bản: lá cây, xác động vật.
Do hoạt động của con người:
Đây là nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượng nguồn nước. Có thể xếp
thành mấy loại nguyên nhân như sau:
• Sử dụng đất quá tải và đời sống kém vệ sinh
• Sử dụng hóa chất trong nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, diệt
cỏ…)
• Chất thải từ các khu chăn nuôi, bệnh viện, nước thải thành phố.
• Chất thải công nghiệp.
2.4 SƠ LƯỢC VỀ NHỮNG VI KHUẨN GÂY BỆNH
PHỔ BIẾN TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Vi sinh vật có mặt ở khắp nơi trong các nguồn nước. Sự phân bố của chúng
hoàn toàn không đồng nhất mà rất khác nhau tuỳ thuộc vào đặc trưng của từng loại
môi trường. Các yếu tố môi trường quan trọng quyết định sự phân bố của vi sinh vật
là hàm lượng muối, chất hữu cơ, pH, nhiệt độ và ánh sáng. Nguồn nhiễm vi sinh vật
cũng rất quan trọng vì ngoài những nhóm chuyên sống ở nước, còn có những nhóm
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 22
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
nhiễm từ các môi trường khác vào. Ví dụ như từ đất, từ chất thải của người và động
vật.
Nước nguyên chất không phải là nguồn môi trường thuận lợi cho vi sinh vật
phát triển, vì nước nguyên chất không phải là môi trường giàu dinh dưỡng. Trong
nước thiên nhiên có hoà tan nhiều chất hữu cơ và muối khoáng khác nhau. Những
chất hoà tan này rất thuận lợi cho vi sinh vật sinh trưởng và phát triển.
Vi sinh vật trong nước được đưa từ nhiều nguồn khác nhau:
• Có thể từ đất do bụi bay lên, nguồn này chủ yếu bị nhiễm vi sinh vật trên
bề mặt.
• Có thể do nước mưa sau khi chảy qua những vùng đất khác nhau cuống
theo nhiểu vi sinh vật nơi nước chảy qua.

Salmolella: là vi khuẩn đường ruột được phân bố rộng rãi trong môi trường.
Chúng là vi khuẩn sinh bệnh chiếm ưu thế trong nguồn nước bị ô nhiễm. Chúng gây
nên bệnh thương hàn, phó thương hàn và viêm dạ dày ruột. Sự nhiễm Salmonella chủ
yếu do nhiễm bẩn thực phẩm nhưng sự lây bệnh này do nước uống vẫn là mối quan
tâm lớn. Salmonella typhi là căn nguyên của sốt thương hàn, một bệnh gây chết
người. Vi sinh vật gây bệnh này tạo ra nội độc tố gây sốt, buồn nôn, tiêu chảy, và có
thể tử vong nếu không được điều trị bằng kháng sinh.
Shigella: là tác nhân của lị trực khuẩn, bệnh tiêu chảy tạo ra phân có máu do
sự viêm và loát của niêm mạc ruột. Sự nhiễm Shigella chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp
với những người bị nhiễm khuẩn bài xuất đến 109 Shigella trong mỗi gram phân.
Mặc dù tiếp xúc người với người là phương thức lây bệnh chính, nhưng cũng có thể
lây qua nước và thực phẩm. Thí dụ, nước ngầm được phát hiện là thủ phạm làm bùng
phát hiện tượng nhiễm Shigella ở Florida xảy ra cho 1200 người.
Vibrio cholerae: là vi khuẩn hình gậy cong gram âm, hầu như hoàn toàn lây
truyền qua nước. Nó phóng thích một loại độc tố ruột gây nên tiêu chảy từ nhẹ đến
nặng, nôn ói và mất nước nhanh, có thể gây tử vong trong một thời gian ngắn. Hiếm
ở Hoa Kỳ và Châu Âu, bệnh này hầu như lưu hành ở nhiều vùng khắp châu Á. Vi
khuẩn này được tìm thấy trong nước thải và ở mức từ 10 đến 104 vi khuẩn trong
100ml nước thải trong một vụ dịch. Sự bùng nổ của dịch tả và thương hàn đã được
chứng minh ở Peru và Chile là có liên quan đến việc tiêu thụ rau bị nhiễm nước thải.
Vi khuẩn này cũng tồn tại một cách tự nhiên trong môi trường.
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH 24
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
E.coli: sinh độc tố ruột gây viêm dạ dày, ruột, mất nước kèm theo nôn ối và
đau quặn bụng. Thức ăn và nước là yếu tố quan trọng gây lây bệnh do vi khuẩn này.
Yersinia: là tác nhân gây viêm dạ dày ruột cấp. Lợn là ổ chứa chính nhưng
nhiều động vật nuôi và động vật hoang dại cũng đóng vai trò là ổ chứa vi khuẩn này.
Nạn dịch do thực phẩm (sữa) nhiễm Yersinia đã xảy ra ở Hoa Kỳ. Vi khuẩn này
được phân lập từ nước thải sau xử lý, nước chưa quan nấu chín và đôi khi từ nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status