Câu 1: Cho số dư đầu kỳ của một số tài khoản ngày 1-10-N tại một doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau:
- TK 1121: 1.500.000.000 (vieetcombank)
- TK 1122: 80.000$ x 22.000đ/$ (vietcombank)
- TK 1122: 20.000 euro x 24.000đ/euro (vietcombank)
I. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1. Mua NVL đã nhập kho với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là
120.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản (GBN số 3467 ngày 2+ hoá
đơn GTGT do công ty P phát hành)
2. Xuất quĩ 225.000.000đ tiền mặt để mua 10.000$ chuyển khoản (GBC số 9098
ngày 4 + phiếu chi số 189)
3. Ngày 8: Nhập khẩu một thiết bị sản xuất của công ty X với giá tại cửa khẩu
nhập là 35.000$, thuế suất thuế nhập khẩu là 50%, thuế suất thuế GTGT là
10%, doanh nghiệp chưa trả tiền, tỷ giá giao dịch thực tế là 22.600đ/$
4. Thanh toán cho công ty X bằng chuyển khoản (GBN số 3468 ngày 10) tỷ giá
giao dịch thực tế là 22.650
5. Bán hàng cho công ty Z, trị giá xuất kho 420 triệu đồng (phiếu XK số 134), giá
bán chưa thuế GTGT 10% là 28.000$, tỷ giá giao dịch thực tế là 22.700đ/$,
công ty A đã trả bằng chuyển khoản (GBC số 9099 ngày 12 + hoá đơn GTGT.
6. Mua NVL đã nhập kho (phiếu NK số 189 ngày 14) với giá mua chưa bao gồm
thuế GTGT 10% là 12.000euro, đã thanh toán bằng chuyển khoản (GBN số
3469 ngày 14), tỷ giá giao dịch thực tế 24.200đ/euro
7. Lãi tiền gửi ngân hàng là 2.500.000đ và 126$, tỷ giá giao dịch thực tế cuối
tháng là 22.830đ/$ -22.850đ/$ và 24.300đ/euro-24.500đ/euro
8.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Ghi vào sổ kế toán theo hình thức NKC (vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp nào)
Câu 2: Cho số dư đầu kỳ của một số tài khoản đầu tháng 10-N tại một doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau:
- TK 1111: 1.500.000.000
NVL số 1902)
10. Phiếu chi tiền mặt số 239 ngày 22: chi thanh toán cho anh Phương phần tạm
ứng chi vượt (số tiền tự tính, khoản tạm ứng đầu kỳ cho anh Phương không có)
11. Ngày 24: Phiếu thu số 909: Thu tiền mặt nhập quỹ do thu được khoản tiền
điện nước đã trả hộ CNV, số tiền 4.000.000
12. Ngày 25: Xuất quỹ tiền mặt cho anh Thắng tạm ứng đi công tác 15.000.000đ
(phiếu chi 240)
13. Ngày 26: Mua NVL đã nhập kho với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%
là 12.000$, đã thanh toán bằng tiền mặt (phiếu chi số 240), tỷ giá giao dịch
thực tế 22.900đ/$
14. Ngày 28: chi thanh toán lãi vay ngắn hạn cho ông Q (phiếu chi 241)
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Các nghiệp vụ trên sẽ được ghi vào những sổ kế toán nào theo hình thức
NKCT
Bài 3: Tại một DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 3/N có số
liệu sau (ĐVT: 1.000đ)
I. Số dư đầu tháng: TK 111.1: 80.000
TK 111.2: 20.000$ x 22,4/$
TK 112.1: 560.000 (số TK 110092098 tại BIDV)
TK 112.2: 40.000$ x 22,4/$ (số TK 1109389 tại BIDV)
TK 131 (Y): 12.000$ x22,4/$
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1. Nhận vốn kinh doanh do NSNN cấp 120.000 (có phiếu thu 10 ngày 2)
2. Ngày 4: Nhập khẩu thiết bị SX và đưa vào sử dụng luôn ở PX 1 với giá mua
chưa trả tiền công ty Z là 31.000$, thuế suất thuế Nhập khẩu 30%, thuế suất
thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán, tỷ giá giao dịch thực tế 22,45/$.
Phiếu chi tiền mặt số 49+ hoá đơn do công ty vận tải T phát hành với thuế suất
trả nợ (phiếu thu 13 ngày 16) số tiền 85.000
14.Nhận được GBN ngân hàng số 12378 ngày 16 về việc thanh toán tiền hàng cho
công ty Z toàn bộ số còn nợ, tỷ giá gia
15.o dịch thực tế là 22,55/$
16.Chi khen thưởng cho CNV theo quyết định khen thưởng cuối năm N-1 số tiền
3.400 (phiếu chi 58 ngày 18)
17. Tổ chức đi nghỉ mát và thuê văn nghệ phục vụ nghỉ mát cho CNV 1.650
(phiếu chi 59 ngày 20 + hoá đơn thuê phòng, thuê xe, thuê văn nghệ với giá
thuê chưa thuế GTGT 10% là 1.500)
18.Thu bằng tiền mặt do thủ kho bồi thường vì làm mất mát vật tư theo quyết định
xử lý vi phạm được giám đốc ký tại ngày 15/02, số tiền thu 1.200 (phiếu thu số
14 ngày 20)
19. Thu được khoản nợ của khách hàng C trả 5.000 (phiếu thu 15 ngày 21)
20.Nhận trước toàn bộ tiền cho thuê hoạt động một PTVT, thời gian cho thuê 1
năm, số tiền cho thuê chưa thuế GTGT 10% là 120.000, TSCĐ có nguyên giá
600.000 đã khấu hao 150.000 (phiếu thu số 16 ngày 22)
21.Trả tiền điện nước, điện thoại phục vụ bộ phận bán hàng 2.200 (phiếu chi 60
ngày 30+ hoá đơn GTGT của công ty điện nước với thuế suất thuế GTGT
10%) và bộ phận quản lý DN 3.300 (phiếu chi 61 ngày 30 +hoá đơn GTGT của
công ty điện nước với thuế suất thuế GTGT 10%)
22.Nộp KPCĐ, các khoản BH cho các cơ quan quản lý số tiền 30.500 (phiếu chi
số 62 ngày 30)
23.Chi lương tháng 3 cho CNV 100.000 (phiếu chi 63 ngày 31)
24.Tỷ giá giao dịch thực tế được công bố tại thời điểm cuối tháng là 22,5/$-22,6/$
Yêu cầu:
1. Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Phản ánh vào sổ NKC, sổ Cái TK 111, 112 và sổ chi tiết của TK 111
3. Lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của tháng 3 biết rằng công ty
9, Xuất kho CCDC dùng cho SX số lượng 1.000 cái, dự kiến phân bổ trong 10 tháng
kể từ tháng này.
10. Nhập kho VL X do nhập khẩu số lượng 10.000kg với giá mua tại cửa khẩu nhập
là 0,7$/kg, thuế suất thuế nhập khẩu 30%, thuế suất thuế GTGT phải nộp của VL
nhập khẩu là 10%, tỷ giá giao dịch thực tế là 22.200đ/$
11, Nhập kho 300 cái CCDC D do được biếu tặng (giá bán trên thị trường chưa có
thuế GTGT 10% của dụng cụ D là 520.000đ/cái)
12. Xuất kho VL X đem góp vốn vào liên doanh đồng kiểm soát số lượng 12.000kg,
giá do hội đồng liên doanh xác định là 180.000.000đ, tỷ lệ góp vốn của DN là 40%
13. Xuất kho 1.000kg VL Y đi tiêu thụ do chất lượng kém, giá bán chưa thuế GTGT
10% là 8.000đ/kg, chưa thu được tiền
14. Kiểm kê phát hiện thiếu 15 CCDC D chưa rõ nguyên nhân
Yêu cầu: 1. Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Phản ánh vào TK 152, 153 cả tổng hợp và chi tiết biết rằng DN tính giá xuất VL
theo phương pháp nhập trước xuất trước
Câu 5: Có số liệu về DNA trong tháng 11 như sau: (đv: 1000đ)
Số dư đầu tháng của TK 211: 10.000.000
TK 214: 2.500.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1. Ngày 2: Mua và đem vào sử dụng một máy nén khí ở phân xưởng sản xuất,
giá mua (chưa có thuế) 250.000; Thuế GTGT 5% tiền hàng đã thanh toán bằng
chuyển khoản qua ngân hàng. Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 10.000. Được biết tỷ
lệ khấu hao TSCĐ này là 15%/năm.
2. Ngày 6: Bộ phận XDCB của đơn vị vừa bàn giao một toà nhà làm văn
phòng, giá thành thực tế theo quyết toán được duyệt là 344.000 dự kiến sử dụng trong
10 năm, chi phí không hợp lý trong quá trình xây dựng duyệt bỏ là 20.000
3. Ngày 10: Nhận vốn góp liên doanh từ công ty X bằng một thiết bị sản xuất
theo giá thoả thuận 200.000, chi phí lắp đặt thuê ngoài chưa trả tiền với giá chưa thuế
- Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN: 111.000
Biết đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Yêu cầu:
1, Định khoản và phản ánh vào tài khoản.
2, Lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 11 biết rằng áp dụng phương pháp
khấu hao đường thẳng theo nguyên tắc tròn tháng.
3. Lập bảng tính và phân bổ khấu hao của tháng 11 biết rằng công ty áp dụng
phương pháp khấu hao đường thẳng theo nguyên tắc tăng giảm theo ngày và trong
tháng 10 ngày 5 có đưa vào sử dụng một thiết bị SX ở PX với NG: 810.000, tỷ lệ
khấu hao 10%/năm và ngày 15 ngừng sử dụng một phương tiện vận tải ở bộ phận văn
phòng có NG: 600.000, tỷ lệ khấu hao 8%/năm.
Câu 6: Doanh nghiệp sản xuất HT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài
liệu sau:
1. Biên bản giao nhận TSCĐ số 10 ngày 8/3. Bộ phận XDCB bàn giao một nhà
xưởng cho phân xưởng sản xuất chính số 1, giá công trình hoàn thành được duyệt là
12 tỷ, thời gian sử dụng hữu ích 10 năm, chi phí không hợp lý trong quá trình xây
dựng là 120 triệu (đã ra quyết định bắt bồi thường). TS được đầu tư bằng nguồn vốn
đầu tư XDCB
2.Biên bản giao nhận TSCĐ số 110 ngày 10/3. Công ty nhượng bán một thiết
bị sản xuất ở phân xưởng sản xuất số 1 cho Công ty X:
-NG 1.600.000.000; Đã khấu hao 400.000.000 kèm theo các chứng từ:
- Hoá đơn GTGT số 152 ngày 10/3 do DN phát hành:
+ Giá bán chưa có thuế GTGT : 1.300.000.000
+ Thuế GTGT phải nộp
: 130.000.000
+ Tổng giá thanh toán
6/Theo biên bản bàn giao số 30 ngaỳ 19/3 công ty góp 1 thiết bị sản xuất đang
dùng ở phân xưởng chính số 1vào công ty liên kết NG ghi sổ của tài sản 480.000, đã
khấu hao 180.000.000; gía thoả thuận đấnh giá 320.000.000.Thời gian sử dụng 10
năm.
7. Biên bản giao nhận TSCĐ số 13 ngày 20/3 bàn giao một thiết bị đo lường
dùng cho bộ phận quản lý của Công ty, do nhận vốn góp liên doanh, giá đánh giá của
hội đồng là 960.000.000, thời gian sử dụng 8 năm.
8. Biên bản đánh giá TSCĐ của Hội đồng liên doanh Số 12 ngày 21/3, Công ty
góp vốn vào cơ sở liên doanh Y theo hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát một số TSCĐ như sau:
Tên TSCĐ
1.Nhà xưởng
Nơi
dụng
PX 2
2.Quyền sử dụng đất PX 2
3.Nhà bán hàng
BPBH
4.Thiết bị đo lường QLDN
sử Nguyên
giá
Số đã khấu
hao
0.000.000
9. Biên bản kiểm kê TSCĐ số 25 ngày 30/3 phát hiện thiếu một thiết bị văn
phòng ở Công ty chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, nguyên giá : 180.000.000 đã
khấu hao 80.000.000 Thời gian sử dụng 10 năm.
10.
Quyết định số 05 ngày 31/3 của Giám đốc Công ty chuyển một thiết bị
đo lường ở bộ phận bán hàng thành CCDC nguyên giá 8.640.000, đã khấu hao
7.200.000, thời gian sử dụng 6 năm.
11.
Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 2/N: Số khấu hao
toàn công ty đã trích tháng 2: 250.000.000; trong đó :
-Khấu hao của phân xưởng chính số 1: 95.000.000
-Khấu hao của phân xưởng chính số2: 85.000.000
-Khấu hao của bộ phận bán hàng 20.000.000
-Khấu hao tính của các bộ phận quản lý công ty: 50.000.000
Yêu cầu:
1. Căn cứ vào tài liệu trên hãy lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 3 năm N.
2. Lập định khoản và ghi vào Nhật ký chung.
Cho biết: -Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (theo năm sử dụng)
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Giá trị thanh lý ước tính không có.
- Giả thiết Công ty tính khấu hao TSCĐ cho tài sản tăng giảm theo nguyên tắc
tròn tháng.
P.
cấp BHX
Cộng
N. T.nhiệm H
phép
(trợ
cấp
khó
khăn)
1. PX chính số
1
+ Tổ SX Số 1
50.000
+ Tổ SX Số 2
60.000
Bộ phận Q.lý 10.000
50.000
60.000
2.000
4.000
200
43.800
1.500
100
45.400
300
15.800
100
300
16.100
3.600
100
10.100
300
2.500
10.000
Bộ phận Q.lý 14.000
px
3.PX phụ Nước
15.500
K.doanh
7. Phòng kỹ 10.000
12.000
12.000
thuật
200
2.000
8 . Phòng kế 12.000
15.000
15.000
toán
9. Bộ
11.000 1.000
12.000
phận 10.000
Bài tập số 8
Doanh nghiệp sản xuất HT có tài liệu sau: (đơn vị: 1.000đ)
1.Trích bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 1 năm N:
Đơn vị
Mức
lương
cơ bản
Lương chính
Lương
phụ
Cộng
Lương
SP
Lương
thời
gian
+ Tổ SX sản phẩm 50.000
A
70.000
-
+ Tổ SX sản phẩm 40.000
A
50.000
-
50.000
+ Tổ SX sản phẩm 70.000
B
84.000
4.800
88.800
- Bộ phận QLPX 2 16.000
18.000
2.000
20.000
-Các phòng
QLDN
ban 18.000
3% trên tiền lương chính thực tế phải trả trong tháng. Hãy lập lại bảng phân bổ
tiền lương và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Câu 9: Tại công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá SPDD cuối kỳ theo phương pháp sản
lượng hoàn thành tương đương với CPNVLTT bỏ vào 1 lần từ đầu quy trình công
nghệ, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo nguyên tắc tròn tháng có số
liệu sau
I. Có số dư đầu tháng: TK 152- VL X số lượng 30.000kg đơn giá 25.000đ/kg
TK 152 - VL Y số lượng 10.000kg đơn giá 12.000đ/kg
TK 154-:
- Chi phí NVL trực tiếp: 200 triệu đồng
- Chi phí NCTT: 100 triệu đồng
-
Chi phí SXC: 100 triệu đồng
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
1, Ngày 3: mua NVL của công ty Thanh Hà VL (X) số lượng 50.000kg, VL (Y)
14.000kg, hàng đã nhập kho đủ theo phiếu nhập số 117 với giá hoá đơn chưa thuế
GTGT 10%: 25.500đ/kg và 12.500đ/kg
2, Ngày 4, phiếu xuất kho số 232 xuất kho VL dùng trực tiếp cho sản xuất SP: VL
(X): 52.000kg, VL(Y): 8.000kg
3, Ngày 5, phiếu nhập kho VL mua của công ty Thanh Hà chưa trả tiền: VL (X) số
lượng 34.000kg đơn giá chưa thuế 10% là 26.200đ/kg, VL (Y): số lượng 12.000kg,
đơn giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 12.800đ/kg
4, Ngày 7 xuất kho VL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: VL (X) 45.000kg, VL
(Y) 14.000kg
5. Ngày 13 Công ty mua 01 oto vận tải của công ty Trường Hải để dựng cho PXSX,
15. Ngày 31 biên bản kiểm kê sản phẩm trên dây chuyền có 800 A 1 sản phẩm dở
dang, mức độ hoàn thành 80% và 1.000 sản phẩm A 2 dở dang với mức độ hoàn thành
60%.
16. Ngày 31/1 phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành sản xuất số lượng 12.000 sản
phẩm A1 và 8.000 sản phẩm A2
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh biết rằng hệ số quy đổi của SP
A1 là 1.5 và A2 là 2
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh biết rằng hệ số quy đổi của SP
A1 là 1.5 và A2 là 2 và DN tính giá trị SPDD cuối kỳ theo CPNVLTT
Câu 10:
I.
Số dư đầu tháng như sau: Vật liệu X số lượng 60.000kg, đơn giá 50.000đ/kg
VL (Y) số lượng 1.500kg, đơn giá 20.000đ/kg, CCDC số lượng 500 cái,
đơn giá tồn đầu kỳ 200.000đ/cái, TK 151: 10.500.000
- TK 154(PX1): 0; TK 154 PX2: 0
II.
Nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
1. Nhập kho Vật liệu Y số lượng 500kg (hoá đơn số 425 đã về tháng trước với đơn
giá chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 21.000đ/kg)
2. Xuất kho vật liệu X dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở PX số 1 số lượng
40.000kg
3. Xuất kho CCDC D dùng cho quản lý ở PX số 1 số lượng 100 chiếc, ( CCDC dùng
trong 4 tháng và bắt đầu phân bổ từ tháng này)
4. Trích KH TSCĐ dùng cho sản xuất ở PX 1: 30.000.000, dùng cho sản xuất ở PX 2:
25.000.000, dùng cho BH: 15.000.000, dùng cho QLDN: 40.000.000
5. Xuất kho vật liệu Y dùng cho trực tiếp sản xuất ở PX số 1 số lượng 600kg.
6. Có bảng tổng hợp các khoản phải trả CNV như sau:
8. Chi phí dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán tiền (chưa gồm cả thuế GTGT 10%):
+ Dùng cho phân xưởng số 1 là 13.700.000
+ Dùng cho phân xưởng số 2 là 7.550.000
9. PX 1 hoàn thành 500 bán thành phẩm chuyển sang PX 2 để tiếp tục chế biến, sản
phẩm dở dang cuối kỳ ở PX 1 là 100 mức độ hoàn thành 50%.
10. PX 2 nhận 500 bán thành phẩm từ PX 1 chuyển sang và hoàn thành nhập kho
400 thành phẩm , còn lại 100 sản phẩm dở dang với mức độ hoàn thành 80%
Giả thiết bổ xung:
- Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Doanh nghiệp xác định giá trị sản phẩm dở theo phương pháp qui đổi hoàn thành
tương đương, tính giá thành theo phương pháp phân bước kết chuyển tuần tự, chi
phí NVLTT chỉ bỏ ở phân xưởng 1 từ đầu quy trình công nghệ
- Doanh nghiệp tính trị giá vật tư hàng hoá xuất kho theo phương pháp Nhập trước
xuất trước
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì và thực hiện bút toán kết
chuyển cần thiết
2. Tập hợp chi phí sản xuất, tính toán và lập thẻ tính giá thành sản phẩm trong kì
3. Xác định kết quả kinh doanh
4. Hãy tính giá thành theo phương pháp phân bước kết chuyển song song và định
khoản
5. Hãy tính giá thành theo phương pháp phân bước kết chuyển tuần tự và định khoản
6. Giả sử kết quả SX là PX 1 hoàn thành 500 bán thành phẩm chuyển sang PX 2 để
tiếp tục chế biến, sản phẩm dở dang cuối kỳ ở PX 1 là 100. PX 2 nhận 500 bán thành
phẩm từ PX 1 chuyển sang và hoàn thành nhập kho 400 thành phẩm , còn lại 100 sản
phẩm dở dang. Hãy tính toán và định khoản lại các nghiệp vụ có liên quan
(Lưu ý: Trong quá trình tính toán, số liệu kế toán được lấy 2 chữ số thập phân sau
dấu phẩy (,))