Nghiên cứu một số dạng bất thường nhiễm sắc thể y ở nam giới khám vô sinh tại bệnh viện phụ sản thành phố cần thơ - Pdf 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ DẠNG BẤT THƯỜNG
NHIỄM SẮC THỂ Y Ở NAM GIỚI KHÁM
VÔ SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÃ NGÀNH - 9 42 02 01

2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

CAO THỊ TÀI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ DẠNG BẤT THƯỜNG
NHIỄM SẮC THỂ Y Ở NAM GIỚI KHÁM
VÔ SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÃ NGÀNH - 9 42 02 01

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN TRUNG KIÊN

đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người bạn trong và ngoài nước
đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án.
Cuối cùng, xin dâng lên ba, mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng con, ba mẹ
chồng đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho con và xin được chia sẻ niềm vui này
đến chồng và con thương yêu đã luôn ủng hộ trong suốt thời gian thực hiện
luận án này.
Cần Thơ, ngày 8 tháng 9 năm 2017
Nghiên cứu sinh

Cao Thị Tài Nguyên


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................
LỜI CẢM ƠN............................................................................................
TÓM TẮT..................................................................................................
SUMMARY................................................................................................
DANH SÁCH BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................
DANH SÁCH HÌNH..................................................................................
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................

i
ii
iii
v
ix

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU.......................................................................

2.4.4. Kỹ thuật khuếch đại các đầu dò phụ thuộc ghép nối...............
2.4.5. Kỹ thuật Realtime PCR...........................................................
2.4.6. Kỹ thuật QF-PCR....................................................................
2.4.7. Kỹ thuật giải trình tự……………............................................
2.5. Tình hình nghiên cứu một số nguyên nhân vô sinh ở nam giới...........
2.5.1. Trên thế giới............................................................................

4
4
4
5
9
9
9
12
12
16
19
24
24
25
25
26
26
27
29
30
30



thuật QF-PCR đã được xây dựng và kiểm định ...............................................................
43
3.7.3. Mô tả đặc điểm tinh dịch đồ, nội tiết tố và một số yếu tố liên
quan đến bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤
5x106 tinh trùng /mL tinh dịch ........................................................................................
47
3.8. Y đức trong nghiên cứu ............................................................................................
55
56
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN... .............................................................
4.1. Xây dựng và kiểm định quy trình kỹ thuật QF-PCR để phát hiện một
số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106
tinh trùng /mL tinh dịch ...................................................................................................
56
4.1.1. Xây dựng quy trình kỹ thuật QF-PCR...........................................................
56
4.1.2. Kiểm định quy trình kỹ thuật QF-PCR .........................................................
63
4.2. Xác định tỷ lệ một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới
khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng /mL tinh dịch bằng quy trình kỹ thuật
QF-PCR đã được xây dựng và kiểm định ........................................................................
77
4.2.1. Các dạng mất đoạn AZF trên nhiễm sắc thể Y .............................................
80
4.2.2. Nhân đoạn gen DAZ ......................................................................................
85
4.2.3. Hội chứng Klinefelter có bất thường nhiễm sắc thể Y ..................................
86
4.3. Mô tả đặc điểm tinh dịch đồ, nội tiết tố và một số yếu tố liên quan
đến bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106

thuật QF-PCR đã được xây dựng và kiểm định và (3) mô tả đặc điểm tinh dịch
đồ, nội tiết tố và một số yếu tố liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể Y ở
nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch.
Nghiên cứu đã xây dựng thành công kit và quy trình kỹ thuật QF-PCR
dùng để phát hiện một số bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô
sinh. Quy trình kỹ thuật QF-PCR sử dụng kit với 14 chỉ dấu di truyền là SRY,
AMEL, TAF9B, sY84, sY86, sY127, sY134, sY254, sY255, sY1191, sY1192,
sY1291, CDY và DAZ. Kết quả kiểm định thấy rằng kit với 14 chỉ dấu di
truyền và quy trình kỹ thuật QF-PCR đã được xây dựng và tối ưu có độ tin cậy
và chính xác cao.
Tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể Y là 35,1% ở nam giới khám vô sinh có
≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch (113/322 trường hợp). Các bất thường nhiễm
sắc thể Y gồm có các mất đoạn AZF chiếm 94/113 trường hợp (83,2%), nhân
đoạn gen DAZ chiếm 15/113 trường hợp (13,3%) và 4/113 trường hợp nam
giới mắc hội chứng Klinefelter có bất thường nhiễm sắc thể Y chiếm 3,5%.
Điểm mới trong luận án là 4 kiểu mất một phần đoạn AZFc mới được
phát hiện: mất đoạn sY1191-sY1192, mất đoạn sY1291, mất 2 gen DAZ - 1
gen CDY1 và mất 1 gen CDY1. Bên cạnh đó, luận án ghi nhận nam giới vô
tinh chiếm 93/322 trường hợp (28,9%). Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có bất
thường nội tiết là 41,3% (133/322 trường hợp); trong đó tổn thương tế bào
mầm nguyên phát gặp nhiều nhất (59/133 trường hợp).
Kết quả cho thấy nam giới tiếp xúc với hóa chất, thuốc trừ sâu có nguy
cơ bất thường nhiễm sắc thể Y cao gấp 1,64 lần so với nhóm không tiếp xúc,
nhưng chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Ngoài ra, kết quả ghi nhận nam
giới có bất thường nhiễm sắc thể Y nguy cơ bất thường về nồng độ hormon
FSH, LH và testosteron cao gấp 1,43; 1,2 và 1,39 lần so với nhóm không có
bất thường nhiễm sắc thể Y, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê
(p > 0,05).
Từ khóa: AZF, không có tinh trùng, nhiễm sắc thể Y, QF-PCR, thiểu
tinh nặng, vô sinh nam.

1.64-fold higher risk of the Y-chromosomal abnormalities than those without
exposed (p > 0.05). Men with the Y-chromosomal abnormalities had 1.43
times; 1.2 times and 1.39 times higher risk of reducing FSH, LH and
testosterone levels than the others, respectively. However, it was not
statistically significant with p > 0.05.
Keywords: A Z F , azoospermia, male infertility, QF–PCR, s e v e r e
oligozoospermia, Y chromosome.

ii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Ngưỡng giá trị bình thường của tinh dịch đồ
9
Bảng 2.2. Các chỉ dấu di truyền dùng để xác định các đoạn AZF
18
Bảng 2.3. Những chỉ dấu di truyền khác
19
Bảng 3.1A. Các chỉ dấu di truyền dùng phát hiện một số dạng bất thường
38
nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh
Bảng 3.1B. Một số đặc điểm của 2 chỉ dấu di truyền sY1291 và LAPT
39
Bảng 3.2. Nhiệt độ gắn mồi của các chỉ dấu di truyền tham khảo trên
40
trang web của NEB
Bảng 3.3. Thành phần phản ứng QF-PCR set 1 đã tối ưu để phát hiện
41
một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô

78
nhóm nam giới vô tinh và thiểu tinh nặng
Bảng 4.7. Một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y của đối tượng
79
nghiên cứu
Bảng 4.8. Các dạng mất đoạn AZF của đối tượng nghiên cứu
80
Bảng 4.9. Các kiểu mất một phần đoạn AZFc của đối tượng nghiên cứu
82
iii


Bảng 4.10
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15.
Bảng 4.16.
Bảng 4.17.
Bảng 4.18.
Bảng 4.19.
Bảng 4.20.
Bảng 4.21.
Bảng 4.22.
Bảng 4.23.
Bảng 4.24.
Bảng 4.25.
Bảng 4.26.
Bảng 4.27.

Đặc điểm thể tích tinh dịch của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm mật độ tinh trùng của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ nam giới vô tinh và thiểu tinh nặng ở các nghiên cứu
Đặc điểm các thông số tinh trùng của nhóm nam giới thiểu
tinh nặng
Nồng độ hormon FSH của đối tượng nghiên cứu
Liên quan giữa bất thường nhiễm sắc thể Y với nồng độ FSH
Nồng độ hormon LH của đối tượng nghiên cứu
Liên quan giữa bất thường nhiễm sắc thể Y với nồng độ LH
Nồng độ hormon testosteron của đối tượng nghiên cứu
Liên quan giữa bất thường nhiễm sắc thể Y với nồng độ
testosteron
Phân loại kết quả xét nghiệm nội tiết của đối tượng nghiên
cứu

iv

88
88
89
90
91
91
92
93
93
94
95
96
97

Hình 2.13.
Hình 2.14.
Hình 2.15.
Hình 2.16.
Hình 2.17.
Hình 2.18.
Hình 2.19.
Hình 3.1.
Hình 4.1.
Hình 4.2.
Hình 4.3.
Hình 4.4.

Trang
Cấu tạo bộ máy sinh dục nam.
5
Cấu tạo bên trong tinh hoàn và mào tinh hoàn.
5
Thiết đồ cắt ngang tinh hoàn.
6
Quá trình phát triển tế bào mầm ở nam giới.
7
Vị trí vùng hạ đồi, giao thoa thị giác và tuyến yên.
8
Vai trò của trục vùng hạ đồi-tuyến yên-tinh hoàn.
8
Ảnh hưởng của thuốc lá đến khả năng sinh sản của nam
11
giới.
Cấu trúc nhiễm sắc thể Y.

Nguyên lý giải trình tự.
29
Sơ đồ nghiên cứu tổng quát
34
Kết quả QF-PCR nhóm chỉ dấu di truyền sử dụng màu
58
FAM.
Kết quả QF-PCR nhóm chỉ dấu di truyền sử dụng màu
60
VIC.
Sự đa hình về chiều dài sản phẩm PCR huỳnh quang được
62
khuếch đại bằng cặp mồi của chỉ dấu di truyền sY1291.
Kết quả QF-PCR nhóm chỉ dấu di truyền sử dụng màu
62
v


Hình 4.5.
Hình 4.6.
Hình 4.7.
Hình 4.8.

Hình 4.9.
Hình 4.10.
Hình 4.11.

Hình 4.12A.

Hình 4.12B.

Độ tương đồng giữa trình tự nucleotid tham khảo (REF) và
trình tự nucleotid của mẫu (SA207) với kích thước đoạn
gen khuếch đại là 507 bp.
Kết quả giải trình tự đoạn mồi xuôi của đoạn gen được
khuếch đại bằng sY1291 có kích thước 527 bp.
Kết quả giải trình tự đoạn mồi ngược của đoạn gen được
khuếch đại bằng sY1291 có kích thước 527 bp.
Kết quả giải trình tự đoạn mồi xuôi của đoạn gen được
khuếch đại bằng sY1291 có kích thước 507 bp.
Kết quả giải trình tự đoạn mồi ngược của đoạn gen được
khuếch đại bằng sY1291 có kích thước 507 bp.
Trình tự nucleotid của đoạn gen dài 527 bp được khuếch
đại bằng cặp mồi của sY1291.
Kết quả giải trình tự đoạn mồi ngược của đoạn gen được
khuếch đại bằng LAPT mẫu 207.
Kết quả giải trình tự đoạn mồi ngược của đoạn gen được
khuếch đại bằng LAPT mẫu 122.
Kết quả giải trình tự đoạn mồi ngược của đoạn gen được
khuếch đại bằng LAPT mẫu 327.
vi

67
68
69
69

70
71
72


Hình 4.20.
Tỷ lệ bất thường bìu của đối tượng nghiên cứu.
Hình 4.21.
Tỷ lệ bất thường về nội tiết của đối tượng nghiên cứu

vii

76
77
85
85
86
86

98
109


TỪ VIẾT TẮT
A
ADN
ARN
AZF
BMI
BOULE
(BOLL)
bp
BPY2
C
CDY

Base pair
Basic charge, Y-linked, 2
Cytosine
Chromodomain protein, Y-linked
Copy number variation (Biến dị số lượng bản sao)
Cyanine 5
Chromosome Y open reading frame
Deleted in azoospermia
Deleted in azoospermia-like
Dead box on Y chromosome
DEAD (Asp-Glu-Ala-Asp) box polypeptide 3, X-linked
DEAD (Asp-Glu-Ala-Asp) box polypeptide 3, Y-linked
European Academy of Andrology (Viện Hàn lâm Nam học
Châu Âu)
Eukaryotic translation initiation 1A, X-linked
Eukaryotic translation initiation 1A, Y-linked
European Molecular Genetics Quality Network (Mạng lưới
kiểm định chất lượng Di truyền phân tử Châu Âu)
Forward (Xuôi)
Fluorescent amidite matrix standards
Fluorescence in situ hybridization (Lai tại chỗ huỳnh quang)
Follice-stimulating hormon
Guanine
Gonadotropin releasing hormon
5’Hexachloro-fluorescein
Heat shock transcription factor, X-linked
Heat shock transcription factor, Y-linked
International system for human cytogenetic nomenclature (Hệ
thống danh pháp quốc tế về di truyền tế bào người)
Intrauterine insemination (Bơm tinh trùng vào buồng tử cung)

SCOS
SNP
SRY
STR
STS
T
USP9X
USP9Y

In vitro fertilization (Thụ tinh trong ống nghiệm)
International Society of Genetic Genealogy (Hiệp hội quốc tế
về di truyền phả hệ
Công thức nhiễm sắc thể, công thức nhân
Lysine (K)-specific demethylase 5 D
Luteinizing hormone
Marker (Thang chuẩn)
Messenger acid ribonucleic
Micro testicular sperm extraction (Vi phẫu thuật tách tinh
trùng từ tinh hoàn)
Multiplex ligation dependent probe amplification (Khuếch đại
các đầu dò phụ thuộc ghép nối)
Male-specific Y (Vùng chỉ có ở nam giới)
Next-generation sequencing (Giải trình tự thế hệ mới)
Non-Progressive motility (Tinh trùng di động không tiến tới)
Đoạn lặp lại đối xứng đảo ngược
Pseudautosomal region (Vùng giả nhiễm sắc thể thường)
Polymerase chain reaction
Phytohemaglutinin
Progressive motility (Khả năng di động tiến tới)
PTPN13-like, Y-linked


x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO - World Health
Organization), Việt Nam là một trong những quốc gia tại khu vực Châu Á có
tỷ lệ vô sinh cao nhất. Khoảng 10-15% các cặp vợ chồng cần điều trị vô sinh,
trong đó nguyên nhân vô sinh do nam giới chiếm 40% (Trịnh Thế Sơn, 2011).
Có nhiều nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới, trong đó nguyên nhân di
truyền chiếm từ 4-38% (Mafra et al., 2011; Cavkaytar et al., 2012; Fu et al.,
2012; Choi et al., 2013; Ambulkar et al., 2013; Nasasse et al., 2015; Nguyễn
Đức Nhự, 2015). Hội chứng Klinefelter và mất đoạn AZF (AZF Azoospermia factor) trên nhiễm sắc thể Y là 2 nguyên nhân di truyền thường
gặp ở nam giới vô sinh.
Trên nhiễm sắc thể Y có các đoạn AZFa, AZFb và AZFc liên quan đến
quá trình sinh tinh (Li et al., 2015). Nam giới bị mất đoạn AZF có kết quả
tinh dịch đồ từ thiểu tinh nhẹ hoặc nặng đến vô tinh (Krausz et al., 2014). Tỷ
lệ nam giới vô sinh bị mất đoạn AZF ở Việt Nam khoảng 5-12,8% (Nguyễn
Minh Hà, 2011; Nguyễn Thị Việt Hà, 2012; Phan Thị Hoan, 2012; Trần Văn
Khoa và ctv, 2013; Nguyễn Đức Nhự, 2015).
Bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, cho đến nay chỉ có nam giới mất đoạn
AZFc có thể có con; tỷ lệ thành công khoảng 70%. Viện Hàn Lâm Nam học
Châu Âu/Mạng lưới kiểm định chất lượng Di truyền phân tử Châu Âu
(EAA/EMQN - European Academy of Andrology/European Molecular
Genetics Quality Network) khuyến cáo trước khi sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh
sản, nam giới có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch nên thực hiện xét nghiệm di
truyền (Krausz et al., 2014).
Hiện nay, tại các phòng xét nghiệm vẫn sử dụng phương pháp di truyền

1.3. Giới hạn của nghiên cứu
Luận án chưa xác định được những trường hợp nam giới vô tinh là do
tắc nghẽn hay không tắc nghẽn. Tất cả các trường hợp vô tinh đều được đưa
vào nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp những cứ liệu khoa học về tỷ lệ một số dạng bất thường
nhiễm sắc thể Y, đặc điểm tinh dịch đồ, nội tiết tố, một số yếu tố liên quan đến
bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh
trùng/mL tinh dịch.
- Sử dụng làm tài liệu tham khảo và học thuật cho sinh viên bậc đại học
và học viên sau đại học tại các cơ sở đào tạo khi nghiên cứu về lĩnh vực này.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xét nghiệm tinh dịch đồ theo tiêu chuẩn của WHO (2010) đang được
sử dụng thường qui để chẩn đoán vô sinh nam giới. Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ
vào kết quả xét nghiệm này thì các bác sỹ lâm sàng không biết được nguyên
nhân có phải do rối loạn vật chất di truyền hay không. Hiện tại, bệnh viện Phụ
2


sản thành phố Cần Thơ đã triển khai các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như: lọc rửa
tinh trùng, bơm tinh trùng vào buồng tử cung và thụ tinh trong ống nghiệm
cho nam giới khám vô sinh có > 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch. Đối với nam
giới có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch, bác sĩ sẽ tư vấn họ lên các bệnh viện
tuyến trên chẩn đoán và điều trị. Vì vậy, nghiên cứu này có ý nghĩa rất lớn
trong việc hỗ trợ chẩn đoán, tư vấn và điều trị vô sinh hiệu quả và ít tốn kém
hơn cho bệnh nhân tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ nói riêng và khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung.
1.5. Những điểm mới của luận án
- Nghiên cứu xây dựng bộ kit với 14 chỉ dấu di truyền và tối ưu hóa

pháp tránh thai; mặc dù trước đây họ đã từng có con hoặc có thai (Phạm Văn
Lình và Cao Ngọc Thành, 2007).
Vô sinh nam là tình trạng các cặp vợ chồng hoặc cặp nam nữ không có
thai sau một năm sinh hoạt tình dục bình thường và không dùng biện pháp
tránh thai nào do nguyên nhân từ nam giới. Theo Hội Nam học của Úc, khả
năng sinh sản của nam giới thường dựa vào số lượng và chất lượng tinh trùng.
Nếu khi xuất tinh mật độ tinh trùng của họ ít hoặc tinh trùng có chất lượng
kém sẽ khó làm cho người vợ hay người nữ có thai (Jungwirth et al., 2012).
Thiểu tinh là hiện tượng giảm mật độ tinh trùng trong tinh dịch. Theo
tiêu chuẩn của WHO (2010), nam giới có  15x106 tinh trùng/mL tinh dịch là
bình thường. Nếu thông số này < 15x106 tinh trùng/mL tinh dịch là thiểu tinh.
Có 3 mức độ thiểu tinh là thiểu tinh nhẹ (10-15x106 tinh trùng/mL tinh dịch),
thiểu tinh trung bình (5-10x106 tinh trùng/mL tinh dịch) và thiểu tinh nặng (≤
5x106 tinh trùng/mL tinh dịch) (WHO, 2010; Sen et al., 2013). Tuy nhiên,
cũng có một số tác giả phân loại thiểu tinh nặng là nam giới có ≤ 1x106 tinh
trùng/mL tinh dịch (Sadeghi-Nejah và Oates, 2008; Sermon và Viville, 2014).
Vô tinh là không tìm thấy tinh trùng trong tinh dịch ở nam giới (Venes,
2013). Vô tinh được chia làm hai nhóm là vô tinh do tắc nghẽn và không do
tắc nghẽn. Theo Jungwirth et al. (2012), vô tinh do tắc nghẽn là hiện tượng tắc
nghẽn 2 ống dẫn tinh ở nam giới; do đó, khi xuất tinh không tìm thấy tinh
trùng và các tế bào khác của quá trình sinh tinh. Vô tinh không do tắc nghẽn là
4


hiện tượng ống dẫn tinh không bị tắc nghẽn nhưng nam giới khi xuất tinh
không có tinh trùng trong tinh dịch của họ. Vô tinh do tắc nghẽn ít gặp hơn vô
tinh không do tắc nghẽn, chỉ chiếm 15-20% các trường hợp vô tinh (Jungwirth
et al., 2012).
2.1.2. Đại cương về quá trình sinh tinh
2.1.2.1. Sơ lược bộ máy sinh dục nam

tinh hoàn có các ống sinh tinh (Hình 2.1B), các ống này chứa 2 loại tế bào là
tế bào Sertoli và tế bào mầm. Nằm chen giữa các ống sinh tinh là tế bào
Leydig (Hình 2.2). Tế bào Sertoli nuôi dưỡng tế bào mầm, trong khi tế bào
Leydig chịu trách nhiệm sản xuất testosteron. Như vậy, 2 loại tế bào này phối
hợp với nhau để giúp tế bào mầm phát triển thành tinh trùng trưởng thành.

Hình 2.2. Thiết đồ cắt ngang tinh hoàn (Jungwirth et al., 2012).
2.1.2.2. Quá trình sinh tinh
Các tế bào mầm sinh dục nguyên thủy trải qua 3 giai đoạn là phân bào
nguyên phân, giảm phân và biệt hóa để tạo thành tinh trùng trưởng thành
(Oliveira và Alves, 2015).
Phân bào nguyên phân bắt đầu từ khi còn trong bụng mẹ, các tiền tinh
nguyên bào tăng sinh, biệt hóa thành tinh nguyên bào và ngừng ở giai đoạn
này. Đến tuổi dậy thì các tinh nguyên bào lại bắt đầu tăng sinh và biệt hóa để
tạo ra các tinh bào I. Các tế bào này tham gia vào giảm phân để cuối cùng tạo
ra tinh tử. Cụ thể, từ một tinh bào I tham gia vào lần phân bào 1 của giảm phân
(giảm phân I) tạo nên hai tinh bào II. Mỗi tinh bào II tham gia vào lần phân
bào 2 của giảm phân (giảm phân II) để tạo ra 4 tinh tử (tiền tinh trùng). Như
vậy, quá trình sinh tinh mất khoảng 70 ngày và xảy ra tại ống sinh tinh bắt đầu
từ các tinh nguyên bào tăng sinh cho đến khi tạo ra tinh tử (Schatt và Ehmcke,
2014) (Hình 2.3).
Tinh tử không có khả năng sinh sản, từ ống sinh tinh chúng được đưa
đến mào tinh và biệt hóa thành tinh trùng trưởng thành qua một quá trình phức
tạp biến đổi cả về hình thái, sinh hóa, sinh lý và chuyển hóa. Điểm đặc trưng
của chúng là mất đi các túi bào tương thừa, cấu trúc màng tinh thay đổi với
hình ảnh giống con nòng nọc, gia tăng khả năng vận động và định hướng.
6


Hình 2.3. Quá trình phát triển tế bào mầm ở nam giới

Vùng hạ đồi tiết ra gonadotropin releasing hormon (GnRH) và GnRH
sẽ kích thích tuyến yên tiết ra các gonadotropin (FSH và LH). FSH và LH là 2
hormon hướng sinh dục, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh tinh (Lei
et al., 2015; Oliveira và Alves, 2015). Do đó, khi tuyến yên bị suy giảm chức
năng thì nồng độ hormon FSH và LH giảm, làm chức năng tinh hoàn bị ảnh
hưởng và có thể dẫn đến vô sinh. LH kích thích tế bào Leydig tiết ra
testosteron trong khi FSH kích thích các tế bào Sertoli của tinh hoàn nuôi
dưỡng các tế bào mầm. Testosteron là hormon steroid đóng vai trò quan trọng
trong biệt hóa cơ quan sinh dục; phát triển và duy trì các đặc điểm sinh dục
thứ phát (như phát triển dương vật, tinh hoàn, mọc râu, lông của cơ thể, phát
triển tuyến tiền liệt, phát triển cơ và xương) và quá trình sinh tinh khi nam giới
bước vào tuổi dậy thì (Skakkebaek et al., 2016). Ở nam giới trưởng thành, sự
cân bằng giữa nồng độ hormon LH và testosteron đạt được là nhờ vào cơ chế
hồi tác âm (Hotaling và Carrell, 2014) (Hình 2.5).
Xét nghiệm nồng độ hormon FSH, LH và testosteron là những xét
nghiệm cần thiết và quan trọng giúp tìm ra được nguyên nhân và cách điều trị
cho nam giới vô sinh do nội tiết (Hotaling và Walsh, 2009).

Hình 2.5. Vai trò của trục vùng hạ đồi-tuyến yên-tinh hoàn
(Roth et al., 2016).
8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status