Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng trị - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THU THẢO

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THU THẢO

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Ngƣ

ƣ ng

n


1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................... 11
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp ............................................. 13
1.1.3. Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế ............................. 15
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ................................ 17
1.2.1. Gia tăng số lƣợng các cơ sở sản xuất công nghiệp ...................... 17
1.2.2. Gia tăng số lƣợng các nguồn lực cho sản xuất ............................. 18
1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hƣớng hợp lý ......................... 23
1.2.4. Mở rộng thị trƣờng ....................................................................... 27
1.2.5. Gia tăng kết quả sản xuất ............................................................. 29
1.3. YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ............ 31
1.3.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên ............................................................. 31
1.3.2. Yếu tố điều kiện xã hội ................................................................ 32
1.3.3. Yếu tố điều kiện kinh tế ............................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 37


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ..................................................................... 38
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƢỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ..................................................................... 38
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.................................................... 38
2.1.2. Đặc điểm về điều kiện xã hội ....................................................... 42
2.1.3. Đặc điểm về điều kiện kinh tế ...................................................... 47
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ THỜI GIAN QUA.................................................................... 56
2.2.1. Thực trạng số lƣợng các cơ sở sản xuất công nghiệp .................. 56
2.2.2. Thực trạng sử dụng nguồn lực trong sản xuất công nghiệp ......... 61
2.2.3. Tình hình chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp ................... 66
2.2.4. Thực trạng về mở rộng thị trƣờng ................................................ 69
2.2.5. Kết quả sản xuất công nghiệp thời gian qua ................................ 72


: Tổng sản phẩm trong nƣớc

GRDP : Tổng sản phẩm trong tỉnh
VA

: Giá trị tăng thêm

IC

: Chi phí trung gian

GO

: Giá trị sản xuất

NSLĐ

: Năng suất lao động


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số

ệu

Tên bảng

bảng


58

2.6.

Số lƣợng cơ sở sản xuất phân ngành công nghiệp

58

2.7.

Số cơ sở theo quy mô vốn và ngành kinh tế năm 2015

59

2.8.

Số cơ sở theo quy mô lao động và ngành kinh tế năm
2015

60

2.9.

Tổng hợp vốn đầu tƣ phân ngành công nghiệp

61

2.10.

Lao động phân theo ngành công nghiệp

Giá trị hàng hóa xuất khẩu của ngành công nghiệp

72

2.16.

Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp

74

2.17.

Tỷ lệ VACN/GOCN qua các năm

76


DANH MỤC HÌNH

Số

ệu

Tên hình

hình

Trang

2.1.

2.7.

Tốc độ tăng trƣởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp

75

2.8.

Doanh thu thuần sản xuất công nghiệp

77


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong
sản xuất hàng hóa vật chất phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
của xã hội. Một trong những tiêu chí đánh giá trình độ phát triển kinh tế của
một quốc gia là trình độ phát triển của công nghiệp. Bởi vì, không có một
ngành kinh tế nào hoạt động mà không sử dụng các sản phẩm của công
nghiệp. Sự phát triển của công nghiệp là động lực thúc đẩy cho sự phát triển
của nhiều ngành kinh tế khác nhƣ nông nghiệp, giao thông vận tải, thƣơng
mại, dịch vụ hay củng cố an ninh quốc phòng, từ đó thúc đẩy sự chuyển dịch
cơ cấu của toàn bộ kinh tế.
Quảng Trị là một tỉnh ven biển ở miển Trung Việt Nam, phía Bắc giáp

địa bàn tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu.
2. Mụ t êu ng ên ứu
a. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Phân tích và đánh giá thực trạng, từ đó đƣa ra các giải pháp và đề xuất
các hàm ý chính sách chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị.
b. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển
công nghiệp.
- Phân tích thực trạng về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị giai đoạn 2012 – 2016. Chỉ ra những kết quả đã đạt đƣợc cũng nhƣ những
mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân cản trở sự phát triển công nghiệp của
tỉnh.
- Đề xuất một số giải pháp và hàm ý chính sách chủ yếu nhằm phát triển
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.


3
3. Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến
phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề về phát triển
công nghiệp.
- Về không gian: Nội dung nghiên cứu đƣợc thực hiện trên phạm vi tỉnh
Quảng Trị.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp trong giai
đoạn 2012 – 2016, các giải pháp có ý nghĩa trong những năm đến.
4. P ƣơng p áp ng ên ứu


đánh giá một

cách bao quát cả về không gian và thời gian nhằm tìm ra các mối liên hệ giữa
các yếu tố để nhìn nhận, đánh giá chính xác hơn về các thành công hay hạn
chế của đối tƣợng nghiên cứu và tìm ra những nguyên nhân của các hạn chế
đó để có hƣớng giải quyết phù hợp.
- Phƣơng pháp khái quát hóa: Để có một cái nhìn bao quát, hệ thống và
có tính quy luật những vấn đề riêng lẻ đã đƣợc nghiên cứu trong chƣơng cơ
sở lý thuyết và đánh giá thực trạng để rút ra những quan điểm, định hƣớng và
giải pháp nhằm phát triển công nghiệp của địa phƣơng.
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng những phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ:
phƣơng pháp đối chiếu, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phƣơng pháp thống
kê mô tả và các phƣơng pháp khác…
5. Bố ụ

ủ đề tà

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; Luận văn
đƣợc chia làm 3 chƣơng.
Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận về phát triển công nghiệp.


5
Chƣơng II: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị thời gian qua.
Chƣơng III: Giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
6. Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu
Công nghiệp có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế Việt

chất lƣợng tăng trƣởng công nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát
triển công nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 2003, tác giả đã chỉ ra
những thành tựu và hạn chế về chất lƣợng tăng trƣởng công nghiệp cùng
những nguyên nhân khách qua và chủ quan của nó.
Báo cáo Năng lực cạnh tranh Công nghiệp Việt Nam 2011 của Bộ Công
thƣơng Việt Nam và Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc. Báo cáo
nhận định rằng công nghiệp hóa là cốt lõi của tăng trƣởng kinh tế Việt Nam.
Theo báo cáo, thúc đẩy công nghiệp chế tạo có vai trò quan trọng để Việt
Nam tạo ra nhiều của cải và việc làm hơn trong tƣơng lai. Báo cáo này lập
luận rằng chuyển dịch cơ cấu hƣớng đến một số ngành chiến lƣợc thâm dụng
công nghệ nhất định có thể đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, nhờ đó tạo
ra các điều kiện hợp lý cho tăng trƣởng bền vững. Sử dụng phƣơng pháp luận
đƣợc UNIDO xây dựng, báo cáo tập trung vào công nghiệp chế tạo nhằm hỗ
trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xác định các lĩnh vực có thể can
thiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp. Báo cáo cũng xem xét
khả năng xây dựng mối liên kết giữa các ngành công nghiệp nhằm nâng cao
giá trị gia tăng trong các sản phẩm hiện có và tham gia vào các ngành mới
năng động hơn.
Tái cơ cấu ngành công nghiệp trong bối cảnh phát triển mới của Nguyễn
Kế Tuấn. Tác giả bài báo đã đánh giá thực trạng cơ cấu ngành công nghiệp
của Việt Nam trong giai đoạn 1991-2009 và rút ra kết luận: Trong khi tỷ trọng
nhóm ngành công nghiệp khai thác có xu hƣớng giảm thì quy mô sản lƣợng


7
lại tăng khá nhanh, chủ yếu là những tài nguyên không có khả năng tái tạo.
Tuy công nghiệp chế biến có tỷ trọng ngày càng lớn, nhƣng chủ yếu lại là các
ngành gia công cho nƣớc ngoài hoặc chế biến nông sản với giá trị gia tăng
thấp. Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào nƣớc ngoài ở cả các yếu tố vật chất
phục vụ sản xuất (máy móc thiết bị và nguyên vật liệu) và tiêu thụ sản phẩm.

phát triển công nghiệp Việt Nam, Chiến lƣợc phát triển công nghiệp Việt
Nam đến năm 2025 để đánh giá tác động của chính sách Chính phủ đối với sự
phát triển các ngành công nghiệp. Rút ra các thành công, hạn chế chính và
nguyên nhân của các hạn chế cùng những bài học kinh nghiệm trong phát
triển công nghiệp trong hơn 10 năm qua. Phân tích nguồn lực, cơ hội, thách
thức của công nghiệp Việt Nam. Từ đó, xác định mục tiêu và các ƣu tiên quan
trọng trong chiến lƣợc phát triển công nghiệp giai đoạn sắp tới và đề xuất các
chính sách thiết thực, khả thi để thực hiện thành công các mục tiêu và ƣu tiên
này. Vấn đề nghiên cứu dựa trên cơ sỡ thực tiễn, tình hình mới, các nhận xét,
kết luận có tính cụ thể, các giải pháp mang tính đồng bộ, khiến cho bài viết có
giá trị tham khảo cao.
Mai Thị Thanh Xuân với cuốn sách “Một số mô hình công nghiệp hóa
trên thế giới và Việt Nam”đã cung cấp những kiến thức cơ bản và hệ thống,
có tính học thuật về công nghiệp hóa. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ
bản về công nghiệp hóa và mô hình công nghiệp hóa; đƣa ra hệ tiêu chí đánh
giá mức độ thành công và những điều kiện cơ bản đề thực hiện thành công
mô hình công nghiệp hóa. Tổng kết, đánh giá mô hình công nghiệp hóa của
một số quốc gia tiêu biểu, đúc rút những kinh nghiệm thành - bại của họ trên
con đƣờng công nghiệp hóa. Đánh giá lại mô hình công nghiệp hóa Việt
Nam đã thực hiện từ năm 1960 đến nay và phác họa mô hình công nghiệp
hóa mới cho thời kỳ 2011-2020.
Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp nhằm đẩy nhanh quá trình


9
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam của Lê Thế Giới viết: Quan điểm
“Vừa phát triển tuần tự, vừa lựa chọn đi tắt đón đầu” (2005) phù hợp với
những điểm nhấn của mô hình hƣớng vào xuất khẩu qua việc lựa chọn các
ngành công nghiệp cần phát triển. Trong điều kiện nƣớc ta hiện nay, cần tận
dụng các lợi thế so sánh tĩnh, trƣớc mắt là khai thác hết tiềm năng hiện có của

Các văn bản nghị quyết của hội đồng nhân dân tỉnh, kế hoạch, báo cáo
tổng kết từng năm, từng giai đoạn của UBND tỉnh Quảng Trị đã có nhiều nội
dung nêu đƣợc thực trạng quá trình phát triển công nghiệp trên đại bàn tỉnh.
Đồng thời đã đề ra những giải pháp, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về phát triển
công nghiệp cho từng năm. Đây là cơ sở để tạo nên số liệu cũng nhƣ định
hƣớng phù hợp cho mục tiêu của đề tài này.
Ngoài những tác phẩm, bài viết đã nêu ở trên, có nhiều bài viết với nhiều
cách tiếp cận vấn đề khác nhau đã nêu lên nhiều vấn đề về lý luận và nội dung
cơ bản về phát triển công nghiệp, trả lời cho những câu hỏi về tầm quan trọng
của công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng góp
phần giải quyết đƣợc những vấn đề thực tiễn trong phát triển công nghiệp tại
Việt Nam nói chung và một số vùng, địa phƣơng nói riêng.


11
CHƢƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Một số

á n ệm

a. Công nghiệp
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất – một bộ
phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội [17]. Một nghĩa rất phổ thông
khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là
phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa". Theo nghĩa này, những hoạt động kinh
tế chuyên sâu khi đạt đƣợc một quy mô nhất định sẽ trở thành một ngành

động (hóa chất, hóa dầu, luyện kim và vật liệu xây dựng).
- Công nghiệp điện - khí - nƣớc: Bao gồm các ngành sản xuất và phân
phối các nguồn điện (thủy điện và nhiệt điện), gas - khí đốt và nƣớc [2, tr.
284].
b. Phát triển công nghiệp
Khi cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra ở cuối thế kỷ 18 đến thế kỷ 19
tại Anh và đã lan sang các nƣớc Châu Âu, Mỹ [33]. Phát triển công nghiệp
đƣợc hiểu là công nghiệp hóa cái mà đã mang đến sự tăng trƣởng trong bản
thân các ngành công nghiệp, đồng thời làm tăng và mở rộng tƣơng đối các
khu kinh tế khác bao gồm cả nông nghiệp và dịch vụ [36].
Dựa vào xu hƣớng phát triển công nghiệp hiện nay và phát triển từ định
nghĩa về “phát triển kinh tế” của Phan Phúc Huân [4] thì có thể hiểu phát
triển công nghiệp là một quá trình vận động liên tục nhằm làm gia tăng quy
mô sản xuất, giá trị sản lƣợng và chất lƣợng hoạt động sản xuất kinh doanh
của ngành công nghiệp, chuyển dịch làm biến đổi cơ cấu ngành một cách hợp
lý để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trƣờng và xã hội dựa trên việc nâng cao


13
hiệu quả sử dụng các nguồn lực và chất lƣợng sản phẩm của hoạt động sản
xuất công nghiệp.
Để phát triển công nghiệp có 2 con đƣờng đó là phát triển theo chiều
rộng và phát triển theo chiều sâu. Phát triển theo chiều rộng là việc gia tăng
quy mô sản xuất mà không làm gia tăng năng suất lao động hay cải tiến công
nghệ hiện có, đó là việc gia tăng sử dụng 4 yếu tố đầu vào chủ yếu là lao
động, vốn, công nghệ và tài nguyên một cách tƣơng xứng nhƣ nhau theo một
tỷ lệ và trình độ nhƣ cũ. Phát triển theo chiều sâu là việc áp dụng trình độ
khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại, nâng cấp bộ máy quản lý, phƣơng pháp
quản lý sản xuất mới nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, gia tăng
năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành, tạo ra sản phẩm có mẫu mã và

nghiệp trên một đơn vị lãnh thổ. Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất
công nghiệp có nhiều ƣu điểm, song cũng có nhiều nhƣợc điểm.
Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những điểm
công nghiệp, khu công nghiệp, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện
thuận lợi để thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và hiệp tác hoá sản xuất, khai
thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động, hạ
giá thành sản xuất, đƣa lại hiệu quả kinh tế xã hội cao. Tuy nhiên nếu quy mô
tập trung công nghiệp theo lãnh thổ quá mức, vƣợt quá sức chứa của lãnh thổ,
sẽ gây ra rất nhiều khó khăn đó là: làm hình thành những khu công nghiệp
lớn, những trung tâm dân cƣ đông đúc, những thành phố khổng lồ, tạo sức ép
lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn phức tạp cho tổ chức, quản lý xã
hội và môi trƣờng. Vì vậy cần nghiên cứu toàn diện những điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội trong từng địa phƣơng; từng vùng cũng nhƣ trên lãnh thổ cả
nƣớc để lựa chọn quy mô phân bố công nghiệp cho phù hợp.
- Đặc điểm công nghệ sản xuất: Công nghệ sản xuất trong công nghiệp
do con ngƣời tạo ra. Quá trình tạo ra sản phẩm công nghiệp đƣợc thực hiện


15
thông qua hệ thống máy móc, thiết bị với đội ngũ công nhân có trình độ tay
nghề cao. Khi công nghệ ngày càng đƣợc cải tiến, hiện đại thì đòi hỏi trình độ
lao động phải tăng theo và ngƣợc lại.
- Đặc điểm về sự biến đổi các đối tượng lao động: Sau mỗi chu kỳ sản
xuất từ một nguồn nguyên liệu với những công nghệ khác nhau có thể tạo ra
nhiều sản phẩm với nhiều công dụng khác nhau; cùng một sản phẩm có thể
tạo ra nhiều mẫu mã, kiểu dáng khác nhau. Đây là tính ƣu việt của sản xuất
công nghiệp [22].
1.1.3. V

trò ủ

ngày càng đƣợc mở rộng của lực lƣợng sản xuất.
- Công nghiệp tạo ra những điều kiện vật chất để thực hiện yêu cầu
trang bị và trang bị lại kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân.
Trong nền kinh tế quốc dân, công nghiệp là ngành duy nhất sản xuất và
cung ứng các loại tƣ liệu sản xuất phục vụ thực hiện các nội dung của tiến bộ
khoa học công nghệ, nên sự phát triển của một số ngành công nghiệp nặng
với trình độ kỹ thuật, quy mô và cơ cấu hợp lý sẽ là điều kiện bảo đảm tốc độ
và phạm vi thực hiện tiến bộ công nghệ trong các ngành kinh tế quốc dân.
Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm vật chất của công nghiệp cho các
ngành kinh tế mới chỉ là điều kiện cần, việc hƣớng dẫn sử dụng các sản phẩm
vật chất ấy là điều kiện đủ để chúng phát huy tác dụng trong việc tăng năng
suất lao động, thúc đẩy sự phát triển bền vững của từng ngành kinh tế.
- Công nghiệp là nhân tố chủ yếu góp phần thực hiện những nhiệm vụ
kinh tế - xã hội của đất nước.
Sự phát triển rộng rãi công nghiệp trên cơ sở khai thác các nguồn lực
và phát huy lợi thế của mỗi vùng lãnh thổ, đẩy mạnh giao lƣu trao đổi hàng
hóa giữa các vũng lãnh thổ sẽ tạo điều kiện giảm dần sự chênh lệch về kinh tế
- xã hội giữa các vùng của đất nƣớc.
Sự phát triển công nghiệp về quy mô, tốc độ và trình độ sẽ kéo theo sự
gia tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng đội ngũ công nhân. Hơn nữa, việc sử
dụng các sản phẩm và các phƣơng pháp công nghiệp trong các ngành kinh tế
cũng làm thay đổi căn bản tính chất lao động của các ngành. Những yếu tố đó
đã làm thay đổi cơ cấu lao động xã hội theo hƣớng tiến bộ.
Sự phát triển công nghiệp tập trung là hạt nhân kinh tế của việc hình
thành các cụm dân cƣ, các khu đô thị mới. Quá trình đô thị hóa đƣợc thực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status