ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
PHẠM XUÂN TUẤN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI LÀNG NGHỀ GÒ, ĐÚC ĐỒNG ĐẠI BÁI, HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
PHẠM XUÂN TUẤN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI LÀNG NGHỀ GÒ, ĐÚC ĐỒNG ĐẠI BÁI, HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên nghành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trương Việt Dũng
Hà Nội – 2017
Trong phạm vi của luận văn này, do thời gian và điều kiện hạn chế nên sẽ
không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của các quý thầy cô và đồng nghiệp, bạn bè.
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Phạm Xuân Tuấn
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................................1
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................................3
1. Lý do lựa chọn đề tài ........................................................................................................3
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................................4
3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................................4
4. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................................4
5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................5
6. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................................5
7. Cấu trúc của luận văn .......................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................7
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................................7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................................7
1.1.2. Tính bền vững và tính bền vững về môi trường .........................................................9
1.1.3. Tính liên ngành của vấn đề nghiên cứu ....................................................................11
1.1.4. Khung phân tích vấn đề nghiên cứu .........................................................................13
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ......................................................................................14
1.2.1. Các công cụ, phương pháp đánh giá tính bền vững môi trường ..............................14
PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG NGHIÊN CỨU .........................................76
PHỤ LỤC 4: BỘ CHỈ THỊ ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG ESI CỦA
ĐẠI HỌC YALE VÀ COLUMBIA ...................................................................................77
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BQ : Bình quân
CN-TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH : Công nghiệp hóa
CSSX : Cơ sở sản xuất
CTCP : Công ty cổ phần
ĐVT : Đơn vị tính
LĐ : Lao động
LN : Làng nghề
LNTT : Làng nghề truyền thống
NVL : Nguyên vật liệu
HĐH : Hiện đại hóa
PTBV : Phát triển bền vững
SX – KD : Sản xuất kinh doanh
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy ban nhân dân
UNESCO : United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
WB : World Bank (Ngân hàng thế giới)
Hình 1.7. Quy trình sản xuất nhôm đồng .......................................................................... 27
Hình 2.1. Tính toán số hộ dân được phỏng vấn ................................................................ 32
Hình 2.2. Trang thiết bị và nhân lực phân tích chất lượng môi trường của công ty
Goshu Kohsan Vietnam ..................................................................................................... 36
Hình 2.3. Các vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường.......................................... 36
Hình 2.4. Mô hình thiết kế cấu trúc khối tính toán thang điểm của chỉ số đánh giá tính
bền vững về môi trường .................................................................................................... 39
Hình 3.1. Tính bền vững môi trường của làng nghề Đại Bái theo các tiêu chí ................. 46
Hình 3.2. Kết quả 4 chiều cạnh tính bền vững môi trường làng nghề Đại Bái ................. 47
Hình 3.3. Kết quả chiều cạnh các hệ thống môi trường làng nghề Đại Bái ...................... 48
Hình 3.4. Kết quả chiều cạnh mức độ giảm áp lực môi trường ........................................ 48
Hình 3.5. Ống khói tại các lò nung chưa đạt chiều cao tiêu chuẩn ................................... 49
Hình 3.6. Kết quả chiều cạnh mức độ rủi ro cho con người ............................................. 50
Hình 3.7. Kết quả khảo sát việc sử dụng phương tiện bảo hộ lao động ............................ 50
Hình 3.8. Phương tiện bảo hộ cá nhân khi lao động ......................................................... 51
Hình 3.9. Kết quả chiều cạnh năng lực thể chế xã hội ...................................................... 52
Hình 3.10. Tỷ lệ người dân mắc các bệnh theo phỏng vấn ............................................... 53
Hình 3.11. So sánh tình hình bệnh tật hiện nay với trước kia ........................................... 54
Hình 3.12. Tỷ lệ số người điều trị y tế trong gia đình ....................................................... 55
Hình 3.13. Số tiền chi trả dịch vụ y tế của cộng đồng ....................................................... 55
Hình 3.14. Thông tin về lượt thăm khám của người dân tại trạm y tế .............................. 56
Hình 3.15. Tỷ lệ các bệnh của người dân khi tới khám tại trạm y tế ................................ 57
Hình 3.16. Thông tin người dân thăm khám chữa bệnh tại trạm y tế xã Đại Bái vào
tháng 6/ 2016 ..................................................................................................................... 58
Hình 3.17. So sánh tổng hợp giữa hai đối tượng làm nghề và không làm nghề ............... 59
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
3
đánh giá được mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe, hệ quả là
xem nhẹ những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới bản thân. Hơn nữa, việc thực
hiện các chế độ chính sách liên quan đến chăm sóc sức khỏe cho người lao động của
các doanh nghiệp, chủ cơ sở tại làng nghề còn thiếu và yếu; việc trang thiết bị y tế của
địa phương cũng còn khiêm tốn, việc thăm khám và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp ở
các làng nghề đang bị bỏ ngỏ dẫn đến ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe
con người ngày càng nghiêm trọng. Như vậy sự phát triển làng nghề hiện đang chứa
đựng nhiều yếu tố thiếu bền vững và có thể mặt trái của phát triển làng nghề đang tiếp
tục gia tăng nếu không có nhận thức đúng đắn về hậu quả môi trường, sức khỏe cộng
đồng. Vậy thì, ở làng nghề gò đúc đồng Đại Bái, tính bền vững về môi trường làng
nghề ra sao? Môi trường đang tác động như thế nào tới sức khỏe của người dân?
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh
hưởng của ô nhiễm môi trường tại làng nghề gò, đúc đồng Đại Bái, huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh đến sức khỏe cộng đồng” nhằm đánh giá tính bền vững về môi
trường làng nghề và ảnh hưởng của môi trường tới sức khỏe cộng đồng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: xác định được các yếu tố cấu thành nên tính bền vững và đánh
giá được tính bền vững môi trường làng nghề. Trên cơ sở kết quả của việc đánh
giá đó, phân tích ảnh hưởng của môi trường tới sức khỏe của cộng đồng làng nghề
và đề xuất các giải pháp tăng cường tính bền vững môi trường làng nghề. Thời
gian từ tháng 9/ 2016 tới tháng 9/ 2017
Mục tiêu cụ thể:
Xác định được các thành phần, tiêu chí áp dụng để đánh giá tính bền
vững môi trường làng nghề.
Phân tích được hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe cộng
đồng.
Đề xuất được các giải pháp tăng cường tính bền vững môi trường làng
hưởng của môi trường tới sức khỏe cộng đồng làng nghề đúc đồng Đại Bái.
Ý nghĩa thực tiễn:
Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đánh giá tính bền vững
môi trường làng nghề và ảnh hưởng của môi trường tới sức khỏe người
dân.
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và chăm lo cho sức khỏe của người
dân tại làng nghề đúc đồng Đại Bái nói riêng và các làng nghề tái chế
kim loại khác nói chung.
7. Cấu trúc của luận văn
Mục lục
Danh mục hình, bảng, biểu đồ
5
Mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về PTBV
động từ các yếu tố môi trường vật lý, hóa học, sinh học, xã hội và tâm lý
(WHO, 1993).
Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của thành phần môi trường không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và
sinh vật (Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2014).
Khái niệm tiêu chuẩn môi trường
Là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ
tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí; hoặc giới hạn chịu
đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường xung quanh.
Tiêu chuẩn môi trường: là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.
(Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2014).
Khái niệm bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường: là hoạt động giữ cho môi trường trong lành sạch sẽ, phòng
ngừa hạn chế các tác động xấu tới môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô
nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, khai thác sử dụng hợp lí và tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học (Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2014).
Khái niệm ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước
gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.
Theo hiến chương Châu Âu: “Ô nhiễm môi trường nước là: sự biến đổi chủ yếu
do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho
ngành nghề nông thôn;
Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận;
Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước
1.1.2. Tính bền vững và tính bền vững về môi trường
Tính bền vững: là sự duy trì các điều kiện mà con người và thiên nhiên có thể
tồn tại và chung sống hài hòa với nhau, duy trì cân bằng ổn định ba yếu kinh tế - xã
hội - môi trường và hài hòa sự kết hợp ba yếu tố đó để thỏa mãn các nhu cầu hiện tại
mà không phương hại đến các nhu cầu của tương lai, đảm bảo được cho thế hệ tương
lai vẫn có đủ mọi điều kiện về môi trường (trong đó có các nguồn tài nguyên) và kinh
tế - xã hội.
Theo Mai Trọng Nhuận tính bền vững là giá trị cốt lõi của một hệ thống lợi ích
cần được duy trì theo thời gian, là sức chống chịu của các hệ thống - khả năng kéo dài
của quá trình. Tính bền vững là duy trì các quá trình sản sinh, sản xuất, đảm bảo: i)
Không gây suy thoái, nguy hiểm tới các hệ thống sinh vật tự nhiên; ii) Thay thế nguồn
tài nguyên mà con người sử dụng bởi các nguồn tài nguyên có giá trị tương đương
hoặc cao hơn cho cùng hoạt động mà không làm suy thoái, gây nguy hiểm tới các hệ
thống sinh vật tự nhiên. Mô hình trụ cột tính bền vững của (Fiksel và nnk 2012) bao
gồm 3 hợp phần bền vững thuộc kinh tế, xã hội và môi trường.
9
Xã hội - Môi trường
(SE)
Môi trường - Kinh tế
(EE)
Môi trường
Lợi nhuận
Tiết kiệm chi phí
Tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu
& phát triển
Kinh tế - Xã hội
(ES)
Đạo đức kinh doanh, Thương mại, Quyền lao động
Hình 1.1. Mô hình trụ cột tính bền vững
(Nguồn: Fiksel và nnk, 2012)
Môi trường bền vững: là đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các thế hệ hiện tại và
tương lai mà không ảnh hưởng đến sức khoẻ của các hệ sinh thái cung cấp cho chúng.
(Morelli và John, 2011).
Tính bền vững về môi trường: là khả năng duy trì các giá trị của môi trường đã
được xác định trong môi trường tự nhiên. (Philip Sutton, 2004).
Chỉ số bền vững môi trường: là một chỉ số tổng hợp được tính toán dựa trên
các chỉ thị chọn lọc đặc trưng cho tính bền vững về mặt môi trường. (Trung tâm Luật
và chính sách môi trường Yale – Đại học Yale kết hợp với Trung tâm quốc tế nghiên
cứu Mạng lưới thông tin khoa học trái đất (CIESIN) và Đại học Columbia và Diễn đàn
Kinh tế thế giới, 2005).
Chỉ số ESI là một thước đo của sự tiến bộ tổng thể phát triển theo hướng bền
vững về môi trường.Giá trị của chỉ số ESI dao động trong khoảng 0 – 100. Giá trị này
càng cao, tính bền vững môi trường càng cao.Vì thế, chỉ số ESI có ý nghĩa to lớn trong
việc định lượng hóa sự bền vững của môi trường. Việc đánh giá mức độ bền vững
thông qua một con số tính toán rõ ràng và có cơ sở khoa học sẽ giúp cho các nhà lãnh
đạo, các cơ quan hoạch định chính sách, các chuyên gia môi trường và toàn thể công
chúng có một cái nhìn trực quan và chính xác về hiện trạng cũng như xu thế diễn biến
của môi trường trong tương lai. Do vậy, khi lựa chọn các chỉ thị bền vững môi trường
Chất lượng
cuộc sống
Bền vững
sức khỏe
cộng đồng
Môi trường
khỏe mạnh
Xã hội thay đổi
và hài hòa
Ảnh hưởng tới
hệ thống sức
khỏe cộng đồng
Kinh tế
phồn vinh
Hình 1.2. Sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững
(Nguồn: World Health Organization, World Summit on Sustainable Development
(AKA Earth Summit 2002), (External link) , p.1. 2002.)
Theo hình 1.2 chúng ta thấy: các yếu tố quyết định về sức khoẻ bao gồm tình trạng
kinh tế và xã hội, mạng lưới hỗ trợ xã hội, giáo dục và học vấn, việc làm và điều kiện
11
làm việc, môi trường xã hội, môi trường thể chất, thực hành sức khoẻ cá nhân và kỹ
năng đối phó, phát triển trẻ khỏe mạnh, sinh học và di truyền học cũng như văn
hoá. Những yếu tố quyết định này có thể được phân nhóm theo khía cạnh kinh tế, xã
gần như 100% đã xảy ra ở tất cả các làng nghề. Chất lượng môi trường ở các làng
nghề bị ô nhiễm kéo theo nhiều hệ lụy về ảnh hưởng môi trường sinh thái chung, tăng
chi phí kinh tế để xử lý môi trường... và đặc biệt là ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
đồng thời kéo theo các chi phí y tế liên quan đến bệnh tật tại các làng nghề. Nói một
cách khác, chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng là một trong các nhân tố
chính trong phát triển ổn định, bền vững xã hội theo hướng thuận chiều, hướng nhìn
nhận này đã được minh chứng trong thực tế cũng như các nghiên cứu lý thuyết.
Các hoạt động nghề có vai trò không nhỏ đối với nền kinh tế địa phương nói riêng
và kinh tế vùng nói chung. Khi kinh tế được cải thiện thì đời sống người dân cũng
được cải thiện đáng kể, trên hết là nguồn đầu tư và trang bị cơ sở, thiết bị y tế được
nâng cao, việc thăm khám và chăm lo sức khỏe người dân được cải thiện... cũng là
điều không thể phủ nhận theo một hướng nhìn nhận khác.
1.1.4. Khung phân tích vấn đề nghiên cứu
Quy trình sản xuất,
tái chế Nhôm, Đồng
Tổng quan nghiên
cứu
+ Phỏng vấn tiếp
xúc với yếu tố có
hại: bụi, hơi khí độc,
tiếng ồn
+ Quan sát khu vực
Tính bền vững khía
cạnh môi trường của
làng nghề
B1: Xác định các yếu
Hình 1.3. Tóm tắt khung nghiên cứu của luận văn
(Nguồn: Tác giả thực hiện)
Khung phân tích được xây dựng dựa vào: (i) Quy trình sản xuất tái chế của Nhôm
Đồng, để tính toán lượng phát thải rác, nước, khí thải trong suốt quá trình này; (ii)
13
Đánh giá tính bền vững môi trường làng nghề thông qua áp dụng bộ chỉ thị ESI của
Đại học Yale và Columbiatiêu để đánh giá, phân tích các tiêu chí hiện trạng, áp lực,
tác động và đáp ứng của các hợp phần hệ thống môi trường; (iii) Hiện trạng thăm
khám y tế, chi phí bệnh tật của người dân làng nghề thông qua số liệu thăm khám và
khảo sát cộng đồng; (iiii) Phân tích ảnh hưởng của môi trường tới sức khỏe cộng đồng
thông qua xử lý số liệu thống kê. Kết quả mong đợi sẽ đạt được các mục tiêu nghiên
cứu như đã nêu trên.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Các công cụ, phương pháp đánh giá tính bền vững môi trường
Nhằm định lượng hóa việc đánh giá tính bền vững hệ thống môi trường, nhiều nhà
nghiên cứu và các tổ chức khác nhau đã nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các chỉ số
tổng hợp về phát triển bền vững môi trường, giúp cho việc đánh giá, so sánh giữa các
quốc gia cũng như từng khu vực cụ thể được thuận lợi hơn. Việc lượng hóa từng thông
số cụ thể cũng giúp cho các quốc gia có thể tìm ra các yếu tố môi trường cần cải thiện
nâng cao tính bền vững cho từng địa phương. Hiện nay có các công cụ để đánh giá
tính bền vững về môi trường có thể kể đến như:
Bộ chỉ số tính bền vững môi trường - (Environmental Sustainability Index/ESI)
Kể từ hội nghị Rio de Janeiro, Brazil, từ 3/6 đến 14/6/1992, đánh dấu sự quan tâm
của thế giới về môi trường và phát triển. Từ năm 2000, Trung Tâm Luật Môi Trường
& Chính sách Yale (Yale Center for Environmental Law and Policy, YCELP) cùng
với Trung Tâm Hệ Thống Thông Tin Khoa Học Địa Cầu (Center for Earth Information
Science Information Network, CIESIN) thuộc Đại học Columbia hợp tác tìm công
và cộng đồng dân cư sinh sống trên đó. Chỉ số EVI được phát triển dựa trên 3 trục chỉ
thị cơ bản: Nguy cơ xảy ra tai biến, khả năng chống đỡ trước các thiệt hại và khả năng
phục hồi sau tai biến. Việc tính toán giá trị của từng chỉ thị đơn dược lượng hóa dựa
trên các nguồn thông tin từ các báo cáo cho từng quốc gia và số liệu thường được
chuẩn hóa về dạng Logarit. Thang điểm của từng chỉ thị đơn dao động từ 1 đến 7 dựa
trên việc phân tích các phân bố thống kê và kết quả từ 50 chỉ thị đơn được tính toán
thành Chỉ số tổn thương môi trường tổng hợp.
Ngoài ra các chỉ số đánh giá bền vững môi trường cũng được tích hợp trong:
Mục tiêu Phát triển Bền vững - (Sustainable Development Goals/SDGs)
Nhiều mục tiêu và chỉ số môi trường tồn tại trong bối cảnh pháp lý, để thúc đẩy các
nhà quản lý đưa ra các quyết định đối với một khu vực cụ thể và bền vững cho toàn
nhân loại. Mục tiêu phát triển bền vững được khởi xướng bởi Liên Hợp Quốc bao gồm
17 mục tiêu và định hướng đạt được các kết quả đó vào năm 2030. Để tạo thuận lợi
cho việc thực hiện và giám sát các mục tiêu phát triển bền vững, LHQ đã đưa ra các
15
giải pháp Phát triển Bền vững, bao gồm các chỉ số cần đạt được trong một thời gian cụ
thể.
Xét trên khía cạnh bền vững môi trường, LHQ đưa ra 5 thành phần bao gồm: không
khí đất, nước sạch, đa dạng sinh học và biển, đại dương; 12 tiêu chí và 19 chỉ thị.
Ngoài việc tập trung mạnh vào kết quả đạt được tính bền vững về môi trường, Mục
tiêu phát triển bền vững đã còn nhấn mạnh đến việc tăng cường chuyển giao công
nghệ, tăng cường năng lực ở các nước đang phát triển và thúc đẩy nhận thức của địa
phương về mục tiêu phát triển bền vững để tạo điều kiện đạt được các mục tiêu này.
Đánh giá vòng đời - (Life Cycle Assessment/LCA)
Phương pháp đánh giá vòng đời định lượng tất cả lượng phát thải và tài nguyên liên
quan tiêu thụ và các tác động liên quan đến môi trường và sức khoẻ và các vấn đề cạn
kiệt tài nguyên có liên quan đến bất kỳ hàng hoá hoặc dịch vụ nào. LCA trước hết là
định lượng lượng phát thải từ tất cả các giai đoạn của sản phẩm hoặc dịch vụ. Các tác
ứng (%).
Do ESI kết hợp quá nhiều các yếu tố của môi trường, kể cả tài nguyên thiên nhiên,
ô nhiễm, quản trị môi trường, đóng góp bảo vệ môi trường toàn cầu, khả năng cải
thiện môi trường (76 chỉ thị) nên ESI trở nên không thực tiễn để trở thành công cụ
hướng dẫn thiết thực trong việc hoạch định chính sách cho các quốc gia, tuy nhiên
việc lựa chọn các chỉ số, chị thị đánh giá tính bền vững môi trường của từng khu vực
phụ hợp sẽ đạt được kết quả như kỳ vọng. Luận văn này sử dụng bộ chỉ số ESI trong
đó loại bỏ các hợp phần – chiều cạnh, chỉ tiêu, chỉ số không phù hợp và tích hợp
một số tiêu chí của SDGs, cá nhân đề xuất vào quá trình đánh giá tính bền vững
môi trường làng nghề.
1.2.2. Lịch sử nghiên cứu về môi trường và sức khỏe cộng đồng làng nghề
Có khá nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau về tình trạng môi
trường và sức khỏe tại các làng nghề ở Việt Nam, các nghiên cứu ấy là:
Nghiên cứu về “Những vấn đề về sức khỏe và an toàn trong các làng nghề Việt Nam”,
các tác giả Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Vân Trình (2005) đã
thực hiện nghiên cứu về môi trường và sức khoẻ người lao động, an toàn sản xuất
trong làng nghề và các biện pháp phòng ngừa. Ngoài ra còn đề cập tới vấn đề chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ cho người lao động làng nghề, nghiên cứu này tập trung chủ
yếu vào người lao động.
Tiếp đến “Nghiên cứu nguy cơ sức khoẻ ở các làng nghề tại một số tỉnh phía Bắc
và giải pháp can thiệp” của Nguyễn Thị Liên Hương (2006) cho kết quả về tình trạng
sức khỏe của người lao động và cộng đồng ở một số làng nghề ở phía Bắc. Kết quả của
nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ người mắc các bệnh đặc trưng ở các làng nghề như bệnh
17
về da, bệnh hô hấp... chiếm tỷ lệ khá cao. Ngoài ra các nguyên nhân dẫn đến nguy cơ
sức khỏe của người lao động cũng được đề cập liên quan tới phương tiện bảo vệ sản
xuất và tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm do phần lớn các hộ sản xuất không xử lý.
Không thể không kể đến nghiên cứu “Làng nghề Việt Nam và môi trường, Đặng