Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học – công nghệ của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

NGUYỄN THỊ NGỌC HIỀN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

NGUYỄN THỊ NGỌC HIỀN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG

TS. Nguyễn Mạnh Hùng, ngƣời thầy đã hết lòng giúp đỡ, hƣớng dẫn và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này;
Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia
đình, bạn bè, các anh/chị trong lớp cao học QLKT3-K23 trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu luận văn thạc sỹ;
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tác giả của những cuốn
sách, bài viết, công trình nghiên cứu và website hữu ích đƣợc đề cập trong danh
mục tài liệu tham khảo của luận văn này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2017

Nguyễn Thị Ngọc Hiền


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ
THUYẾT, KHÁI NIỆM..............................................................................................6
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu .................................................................6
1.2. Nhân lực khoa học công nghệ - Khái niệm và nội hàm.................................10
1.3. Chiến lƣợc phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ - Một số vấn đề
lý thuyết ................................................................................................................15
1.3.1. Khái niệm ...............................................................................................15
1.3.2. Các nhân tố tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược phát triển
nhân lực khoa học công nghệ ...........................................................................16
1.3.3. Các yếu tố tác động tới việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển
đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ ..............................................................18
1.3.4. Các bước xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nhân lực khoa

TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY ...............................................................................................................72
4.1. Chính sách phát triển và thực trạng đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ ở
Việt Nam hiện nay ................................................................................................72
4.1.1. Đường lối chính sách .............................................................................72
4.1.2. Thực trạng đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ Việt Nam .................75
4.2. Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ ở Trung Quốc và Việt Nam:
Tƣơng đồng và dị biệt ...........................................................................................82
4.2.1. Những điểm tương đồng .........................................................................82
4.2.2. Sự khác biệt ............................................................................................91
4.3. Kinh nghiệm Trung Quốc và một số bài học cho Việt Nam .........................92
4.3.1. Từ chính sách đến chiến lược - Bài học về sự quyết tâm và tính nhất quán....92


4.3.2. Đa dạng hóa và xã hội hóa các nguồn lực phát triển nhân lực khoa học
công nghệ..........................................................................................................94
4.3.3. Chính sách tuyển dụng, thu hút nhân tài hợp lý .....................................95
4.3.4. Xây dựng cấu trúc đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ cân bằng và bền
vững...................................................................................................................96
KẾT LUẬN .................................................................................................................9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................100


DANH MỤC BẢNG

TT

Bảng

1.


Nội dung
Đội ngũ nhân lực R&D của Trung Quốc giai đoạn
2000-2014
Sáng chế phát minh và công bố khoa học của Trung
Quốc giai đoạn 2000-2014
Kinh phí cho nghiên cứu R&D ở Trung Quốc giai đoạn
2000-2014
Giá trị thu nhập và xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp công nghệ cao ở Trung Quốc, 2007-2014
Tình hình nhân lực R&D ở Việt Nam năm 2013 ở Việt
Nam
Nhân lực R&D ở Việt Nam năm 2013 theo khu vực và
tổ chức hoạt động
Trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ nghiên cứu ở Việt
Nam
Cán bộ nghiên cứu theo lĩnh vực khoa hoc công nghệ
năm 2013

i

Trang
58

59

61

65



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nửa cuối của thế kỷ XX và vài thập niên đầu của thế kỷ XXI, thế giới
đã và đang chứng kiến những thay đổi đáng kinh ngạc của loài ngƣời, trong đó cội
nguồn đƣợc xuất phát từ các cuộc cách mạng khoa học công nghệ. Ngày nay, trong
xu hƣớng của cuộc cách mạng khoa học 4.0, khoa học công nghệ dƣờng nhƣ trở
thành con đƣờng duy nhất cho sự đổi thay vận mệnh của các quốc gia dân tộc trên
khắp hoàn cầu. Tuy nhiên, điều dễ dàng nhận ra trong hầu hết các cuộc cách mạng
khoa học công nghệ đã từng diễn ra đó là vai trò chủ đạo con ngƣời, với tƣ cách là
lực lƣợng sáng tạo không ngừng làm đổi thay thế giới.
Trong suốt chiều dài phát triển của dân tộc Việt Nam, đội ngũ trí thức nhất là
lực lƣợng khoa học công nghệ có trình độ cao luôn giữ một vị trí không thể thay thế
trên cả hai mặt trận dựng nƣớc và giữ nƣớc. Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945
không chỉ đánh dấu chấm hết cho thời kỳ thống trị của thực dân phong kiến mà còn
đặt nền móng cho sự hình thành một đội ngũ trí thức, lao động khoa học công nghệ
mới, góp phần vào công cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới và thống
nhất đất nƣớc. Tuy nhiên, kể từ khi đất nƣớc tiến hành cải cách mở cửa vào cuối
những thập niên 80 của thế kỷ trƣớc, lực lƣợng khoa học công nghệ còn non trẻ,
chủ yếu đƣợc xây dựng một phần trên cơ sở sự hỗ trợ từ bên ngoài của Việt Nam đã
bộc lộ nhiều hạn chế: không những thiếu về số lƣợng, yếu về chất lƣợng mà kinh
nghiệm, cũng nhƣ khả năng hội nhập với thế giới gần nhƣ còn bỏ ngỏ.
Trong suốt quá trình lãnh đạo đất nƣớc, Đảng và Chính phủ Việt Nam luôn ý
thức đƣợc tầm quan trọng của khoa học công nghệ cũng nhƣ nguồn nhân lực khoa
học công nghệ đối với sự nghiệp cách mạng, thậm chí trong những năm gần đây còn
đƣợc nhấn mạnh trở thành nhân tố then chốt và quyết định trong quá trình công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đât nƣớc. Tuy vậy, với xuất phát điểm từ một quốc gia
nông nghiệp lạc hậu; lại phải trải qua mấy chục năm chịu sự tàn phá của chiến tranh,
mặt bằng dân trí còn thấp, lực lƣợng khoa học sẵn có còn mỏng; làm thế nào để có


lực khoa học công nghệ của Trung Quốc đƣợc diễn ra trong một thời gian ngắn vài
thập kỷ cũng nhƣ các chính sách kinh tế - xã hội khác của đã khiến nguồn nhân lực

2


khoa học công nghệ của Trung Quốc bộc lộ nhiều vấn đề đang đặt ra nhƣ quá trình
cạnh tranh và đào thải khốc liệt, xu hƣớng chạy theo giá trị mà ít chú ý đến mục
đích phát triển cộng đồng, sự mất cân bằng giữa nguồn nhân lực khoa học ứng dụng
và khoa học cơ bản…
Rõ ràng, thực tế của con đƣờng xây dựng nguồn nhân lực khoa học công
nghệ ở Trung Quốc là những bài học kinh nghiệm hết sức đáng lƣu ý cho sự phát
triển của Việt Nam. Bƣớc vào những thập niên đầu của thế kỷ XXI, Việt Nam đang
đứng trƣớc ngã ba hết sức quan trọng trong chặng đƣờng công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nƣớc; do đó tiếp thu kinh nghiệm từ các quốc gia khác để tìm ra chiến lƣợc
phát triển phù hợp, đúng đắn, cũng nhƣ hạn chế những sai lầm cho mình là nhu cầu
hết sức cấp bách và thiết yếu.
Xuất phát từ thực tế đó cũng nhƣ nhận thức rõ việc xây dựng chiến lƣợc phát
triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ là một phần không thể tách rời quá trình
xây dựng, quản lý và phát triển kinh tế đất nƣớc, tác giả quyết định lựa chọn đề tài
“Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học-công nghệ của Trung Quốc và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp chuyên
ngành quản lý kinh tế của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tić h nhƣ̃ng vấ n đề lí luâ ̣n và thƣ̣c tiễn về chiến lƣợc phát triể n đô ̣i ngũ
nhân lƣ̣c khoa học và công nghệ quốc gia nói chung và của Trung Quố c nói riêng,
tƣ̀ đó rút ra nhƣ̃ng bài ho ̣c kinh n ghiê ̣m và giải pháp trong xây dựng chiến lƣợc phát
triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ ở Việt Nam.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung vào những nhiệm vụ sau:

4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn chủ yếu đƣợc giới hạn trong các nội dung của quá trình xây dựng
chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ bao gồm công tác
hoạch định, tổ chức, kiểm tra đánh giá ở Trung Quốc và Việt Nam;
Phạm vi thời gian đề cập trong luận văn đƣợc giới hạn từ khi Trung Quốc và
Việt Nam tiến hành cải cách mở cửa, đặc biệt là từ năm 2001 đến năm 2014 (
theo số liệu mới nhất đƣợc Bộ Khoa học và công nghệ Trung Quốc và Việt
Nam công bố).
5. Dự kiến đóng góp của luận văn
Trên cơ sở những vấn đề đƣợc phân tích và thảo luận, luận văn có thể đóng góp
ở những khía cạnh sau:
-

Tổng kết và đánh giá chiến lƣợc của chính phủ Trung Quốc trong việc phát
triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ từ sau khi cải cách mở cửa đặc
biệt là từ đầu thế kỷ XXI đến nay;

-

Hệ thống hóa và bổ sung thêm những cơ sở thực tiễn và lý luận trong việc
xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam nói chung và
công tác hoạch định chiến lƣợc phát triển đội ngũ nhân lực khoa học công
nghệ nói riêng;

4


-

Tham gia vào quá trình thảo luận mối quan hệ giữa sự phát triển khoa học

trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc”. Trong suốt nhiều thập kỷ qua,
Đảng và Nhà nƣớc cũng đã đƣa ra nhiều chính sách đặc biệt phát triển, trọng dụng
và phát huy tiềm năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ để bộ phận
này trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp quan trọng, đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành
nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại vào năm 2020 và là nƣớc công nghiệp hiện
đại vào giữa thế kỷ XXI
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng phải có một nguồn nhân lực đáp ứng đƣợc
yêu cầu phát triển của đất nƣớc, đã có rất nhiều nghiên cứu của nhiều học giả tập
trung vào việc phân tích, đánh giá và đƣa ra nhiều giải pháp để phát triển đội ngũ
nhân lực khoa học - công nghệ. Ngay từ đầu những năm 2000, một loạt các nghiên
cứu đã đƣợc xuất bản đề cập trực tiếp đề cấp đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực
khoa học công nghệ quốc gia. Các tác giả Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức “Phát
triển nhân lực công nghệ ƣu tiên ở nƣớc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa” đã đi sâu nghiên cứu phân tích một số nguồn nhân lực của một số ngành công
nghệ ƣu tiên ở nƣớc ta vào thời điểm đó nhƣ công nghệ thông tin, công nghệ sinh

6


học đồng thời đƣa ra một số giải pháp phát triển. Cùng thời điểm đó, TS Bùi Thị
Ngọc Lan trong cuốn sách “Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam”
đã phân tích rõ vị trí, vai trò, chức năng của nguồn lực trí tuệ. Theo tác giả, đây là
bộ phận trung tâm, làm nên chất lƣợng và sức mạnh ngày càng tăng của nguồn nhân
lực khoa học công nghệ. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra những phƣơng hƣớng và giải
pháp chủ yếu nhằm phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam trong công cuộc đổi mới
và xây dựng đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Tiếp đó, TS. Nguyễn Hữu
Dũng trong tác phẩm “Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” đã trình
bày có tính hệ thống một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển,
phân bố, sử dụng nhân lực com ngƣời trong phát triển nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng XHCN ở nƣớc ta; đồng thời đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm phát

một sản phẩm nhƣ thế. Dựa trên thông tin thu thập về quá trình xây dựng chính sách
và thực tiễn của các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á, các tác giả đã phân tích và
so sánh khá đầy đủ cũng nhƣ chỉ ra những thành công và thất bại trong các chính
sách bồi dƣỡng, sử dụng nguồn nhân lực khoa học.
Xem xét kinh nghiệm quốc tế với một phạm vi rộng hơn, cuốn sách “Kinh
nghiệm của một số nƣớc về phát triển giáo dục và đào tạo khoa học và công nghệ
gắn với xây dựng đội ngũ tri thức” của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam xuất bản
năm 2008 đã giới thiệu một cách tổng quan kinh nghiệm của một số nƣớc phát triển
trên thế giới nhƣ Mỹ, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Singapore...đặc biệt là kinh
nghiệm trong việc xây dựng đội ngũ tri thức. Trong đó, cuốn sách đi sâu giới thiệu
Hàn Quốc và Singapore là những nƣớc công nghiệp mới, từ một trình độ kinh tế,
khoa học kỹ thuật lạc hậu vài chục năm trƣớc đây, đã vƣơn lên mạnh mẽ, trở thành
nƣớc phát triển mới. Cũng theo các tác giả của cuốn sách, Trung Quốc là nƣớc có
nhiều đặc điểm kinh tế, xã hội tƣơng đồng với Việt Nam, đang có tốc độ tăng
trƣởng rất nhanh và sẽ trở thành một trong ba nền kinh tế lớn nhất thế giới. Trên cơ
sở phân tích chính sách gắn phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
với xây dựng đội ngũ trí thúc của từng nƣớc, các tác giả đã rút ra các bài học kinh
nghiệm trong quá trình phát triển kinh tế gắn với xây dựng đội ngũ tri thức của các
quốc gia này.
Gần đây, trong bài nghiên cứu “Kinh nghiệm của một số quốc gia về xây
dựng, phát triển đội ngũ trí thức”, các tác giả Lê Trọng Ân, Trƣơng Văn Tuấn cũng

8


đã giới thiệu những chính sách có hiệu quả của các quốc gia tiên tiến trên thế giới
trong công tác xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức của mình. Điều này gợi mở
những suy nghĩ, hƣớng tiếp cận mới để bổ sung, hoàn thiện các giải pháp xây dựng
và phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

1.2. Nhân lực khoa học công nghệ - Khái niệm và nội hàm
Trƣớc tiên để làm rõ những vấn đề lý thuyết và nội dung của chiến lƣợc phát
triển đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ, chúng ta cần làm rõ một số khái niệm có
liên quan. Căn cứ Luật Khoa học Công nghệ năm 2000 thì “Khoa học là hệ thống tri
thức về các hiện tƣợng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tƣ duy”; trong khi đó
“Công nghệ là tập hợp các phƣơng pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phƣơng
tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”. Do đó, hoạt động khoa học công
nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa
học công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và
các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học công nghệ; trong đó nghiên cứu khoa học
là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tƣợng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và
tƣ duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao
gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng. Có thể thấy, khoa học và công nghệ là
nền tảng và động lực của công nghiệp hóa hiện đại hóa, làm tăng năng suất lao động,
giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế thị trƣờng.
Vì vậy, “nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích
lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai.
Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá
khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai.”. Nhân lực khoa học và công
nghệ có thể đƣợc hiểu theo những cách khác nhau. Theo cuốn Khoa học và Công
nghệ Việt Nam năm 2003 và cuốn “ Cẩm nang về đo lƣờng nguồn nhân lực Khoa
học Công nghệ” của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), thì nhân lực
khoa học công nghệ bao gồm những ngƣời đáp ứng đƣợc một trong những điều kiện
sau đây:
- Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành khoa học
công nghệ;

10



11


Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực NCPT có thể đƣợc thể hiện nhƣ sau:

Nhân lực NCPT
Nhân lực KH&CN
Nhân lực có trình độ đang làm việc
Tổng số nhân lực
Nguồn: Phát triển nhân lực KH&CN ở các nước ASEAN, Trung tâm Thông tin
KH&CN quốc gia, Hà Nội, 2005.
Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) cũng
đƣa ra khái niệm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực khoa học công nghệ là:
“tổng số nhân lực có trình độ” và “số nhân lực có trình độ hiện đang công tác”.
Quan điểm của UNESCO về hai khái niệm này là:
- “Tổng số nhân lực có trình độ” cần phải đƣợc xem xét nhƣ một đại lƣợng
đo, bởi qua đó có thể biết đƣợc tổng số những ngƣời đƣợc đào tạo để có năng lực
trở thành nhà khoa học và kỹ sƣ, bất kể hiện tại họ có làm việc theo năng lực này
hay không. Nói cách khác, đại lƣợng này thể hiện cho tiềm năng của một quốc gia
về nhân lực khoa học công nghệ. Tổng số nhân lực có trình độ chính là chỉ số nhân
lực khoa học công nghệ.
- “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác” phản ánh số lƣợng cán bộ
thực sự đang làm việc theo năng lực của họ (không chắc là làm trong lĩnh vực khoa
học hay không) và đang đóng góp cho các hoạt động kinh tế của một đất nƣớc. Số
nhân lực có trình độ hiện đang công tác chính là chỉ số nhân lực NCPT.
Trên thực tế, hệ thống số liệu nhân lực khoa học công nghệ của Việt Nam
hiện nay mới chỉ là phƣơng thức phản ánh “tổng số nhân lực có trình độ” của một
quốc gia, trong đó bao gồm gồm 5 thành phần chủ yếu sau đây:



-

Cán bộ quản lý các cấp (kể cả quản lý doanh nghiệp) tham gia hoặc chỉ đạo
công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các quyết sách, quyết định
quan trọng trong thẩm quyền của mình.

-

Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm
việc tại Việt Nam. Nhóm này là những ngƣời có trình độ chuyên môn là
ngƣời Việt Nam đang sinh sống ở nƣớc ngoài. Còn các chuyên gia nƣớc
ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm cả những ngƣời làm vệc cho các cơ
quan, tổ chức Nhà nƣớc và những ngƣời làm việc cho doanh nghiệp.
Nhƣ vậy, có thể thấy nhân lực khoa học công nghệ là tập hợp những nhóm

ngƣời tham gia (hoặc có khả năng tham gia) vào các hoạt động khoa học công nghệ

13


với các chức năng nghiên cứu, sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và
tác nghiệp góp phần quyết định tạo ra sự tiến bộ của khoa học công nghệ của một
quốc gia.
Ngƣời ta thƣờng theo nhƣ̃ng tiêu chí khác nhau , có thể phân loại nhân lực
khoa học công nghệ theo những cách khác nhau. Một số cách phân loại nhân lực
khoa học công nghệ phổ biến nhƣ:
-

Phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status